CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TOYOTA VIOS 2018 1. Giới thiệu chung về Toyota Vios 2018 1. Thông số kỹ thuật Trong phân khúc sedan hạng D tại Việt Nam, Toyota Vios gần như là cái tên đầu tiên mọi người nhắc đến với thị phần gần như áp đảo hoàn toàn các đối thủ Mazda 6 hay Honda Accord… Chỉ tính riêng trong tháng 4/2019, đã có 472 chiếc đến tay người tiêu dùng, cộng dồn 4 tháng đầu năm là 1187 xe.
Kết quả này giúp Toyota Vios tiếp tục đứng ở vị trí xe bán chạy nhất phân khúc hàng tháng. Được biết, mẫu sedan của Nhật đã liên tục giữ vững vị trí này trong thời gian dài. Không chỉ thế, đây cũng là mẫu xe đứng đầu phân khúc trong năm 2018. Toyota Vios lần đầu tiên ra mắt công chúng thế giới vào tháng 1/1980 với cái tên ban đầu là Toyota Celica.
Phải đến năm 1983, hãng xe Nhật mới tung ra một phiên bản độc lập với một vài thay đổi nhỏ với cái tên Vios lần đầu tiên xuất hiện. Tại Việt Nam, Toyota Vios chính thức được lắp ráp từ năm 1998. Trước đó, mẫu xe Nhật đã khá phổ biến tại nước ta thông qua hình thức xe nhập khẩu đã qua sử dụng. Như vậy, bước vào năm 2019, Toyota Vios đã ra mắt được khoảng 20 năm tại thị trường Việt Nam.
Trong suốt khoảng thời gian này, Vios tại nước ta đã trải qua nhiều lần thay đổi về thế hệ mới hoặc ra mắt phiên bản nâng cấp. Các thế hệ Toyota Vios đã xuất hiện tại Việt Nam: Thế hệ Toyota Vios đầu tiên (1998 - 2001): Chính thức ra mắt dưới dạng lắp ráp vào năm 1998 nhưng trước đó hãng xe Nhật đã hoàn thiện nhà máy tại nước ta trong năm 1996 và kho phụ tùng tổng trong năm 1997. Đây là thế hệ đầu tiên tại Việt Nam, cũng là thế hệ thứ 4 trên thị trường toàn cầu (ra mắt vào năm 1996). Thế hệ Toyota Vios thứ 2 (2002 - 2006): Thế hệ Vios tiếp theo tại Việt Nam tiếp tục ra mắt với thiết kế mới, rộng rãi hơn, đồng thời dần dần chiếm lĩnh thị phần trong phân khúc sedan hạng D.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoài Bảo Hướng dẫn: Tôn Nguyễn Thành Sang 3 Khảo sát hệ thống điều hòa khôg khí trên xe Toyota Vios 2018 Toyota Vios bản nâng cấp (2007 - 2011): Hãng xe Nhật cho ra mắt phiên bản Vios nâng cấp vào năm 2007 với một số thay đổi nhỏ về thiết kế và giá bán tăng hơn so với mức giá cũ. Thế hệ Toyota Vios thứ 3 (2012 - 2014): Toyota tiếp tục tung ra thế hệ Vios thứ 3 tại Vệt Nam với 3 phiên bản là 2.5Q như chúng ta vẫn biết trước đó. Toyota Vios nâng cấp (2015 - 2018): Phiên bản nâng cấp tiếp theo được hãng xe Nhật Toyota tiếp tục tung ra thị trường vào năm 2015 và vẫn giữ nguyên 3 phiên bản như cũ. Toyota Vios 2019 thế hệ thứ 4 hoàn toàn mới (2019 - nay): Thế hệ mới nhất của mẫu sedan hạng D vừa ra mắt trong tháng 4/2019 vừa qua mới nhiều thay đổi về thiết kế và trang bị.
Đặc biệt, Vios đã chuyển sang nhập khẩu nguyên chiếc thay vì lắp ráp như trước đây Toyota Vios 1.5E MT đang là một trong những dòng xe sedan cỡ nhỏ bán chạy nhất phân khúc. Dòng xe này hiện được nhiều người trẻ ưa chuộng bởi mức giá xe Vios phải chăng cùng với thiết kế hiện đại, bắt mắt thu hút người đối diện. Không sở hữu những trang bị tiện nghi hào nhoáng, Vios 1.5E MT là mẫu xe thể hiện giá trị cốt lõi của một chiếc xe Toyota: bền bỉ và tiết kiệm. Với thiết kế mới mẻ, trẻ trung, ưa nhìn cùng mức giá bán cạnh tranh và khả năng giữ giá tốt.
Toyota Vios phiên bản số sàn vẫn là sự lựa chọn tuyệt vời cho mục đích chạy xe dịch vụ cũng như một khoảng đầu tư thông minh phục vụ nhu cầu cá nhân và gia đình. Trước nhu cầu ngày càng cao của thị trường và đối thủ ngày một tấn công mạnh mẽ hơn, Toyota Việt Nam vừa cho ra mắt Toyota Vios thế hệ hoàn toàn mới vào đầu tháng 8/2018. Với ngôn ngữ thiết kế mới, trang bị tiện nghi nâng cấp cùng tiêu chuẩn an toàn hàng đầu, Toyota Vios thế hệ mới có thể tự tin, tiếp tục cạnh tranh với các đối thủ trong phân khúc sedan hạng B. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoài Bảo Hướng dẫn: Tôn Nguyễn Thành Sang 4 Khảo sát hệ thống điều hòa khôg khí trên xe Toyota Vios 2018 Hình 1.
Bảng thông số kỹ thuật của xe Vios 1.5E (MT) 2018: Thông số tham khảo Đơn vị Kích thước 4410 × 1700 × Kích thước D × R × C mm × mm × mm 1475 Chiều dài cơ sở, L mm 2500 Trọng lượng không tải kg 1068 Trọng lượng toàn tải, G kg 1500 Mã động cơ 1NZ-FE 4 xy lanh thẳng hàng,16 van DOHC, Dual Loại động cơ VVT-i Loại hộp số Cơ khí 2 trục 5 số tiến kW (Mã lực) / Công suất tối đa, Nemax/nN 79 (107)/6000 (vòng/phút) Mô men xoắn tối đa Nm / (vòng/phút) 140/4200 Memax/nM Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoài Bảo Hướng dẫn: Tôn Nguyễn Thành Sang 5 Khảo sát hệ thống điều hòa khôg khí trên xe Toyota Vios 2018 Vận tốc tối đa, vmax km/h 180 Hệ thống truyền động FWD, Dẫn động cầu trước Tỷ số truyền cuối, i0 4,06 Kích thước lốp 185/60 R15 1. Các thông số của xe Toyota Vios 1. Kích thước, hình dáng Dài x Rộng x Cao: 4.475 mm Chiều dài cơ sở: 2.550 mm Khoảng sáng gầm xe: 133 mm Bán kính quay vòng tối thiểu: 5,1m Hình 1. Hình ảnh kích thước tổng quát của Vios 2018 1.
Động cơ Toyota Vios 2018 sử dụng động cơ 1.5L, 4 xi-lanh thẳng hàng, với công nghệ DOHC (Dual Overhead Camshaft) và VVT-i (Variable Valve Timing with intelligence). Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoài Bảo Hướng dẫn: Tôn Nguyễn Thành Sang 6 Khảo sát hệ thống điều hòa khôg khí trên xe Toyota Vios 2018 Đây là động cơ giúp cải thiện hiệu suất và tiết kiệm nhiên liệu cho xe. Cụ thể, thông số động cơ của Toyota Vios 2018 như sau: Hình 1. Động cơ xe Toyota Vios Thông Số Động Cơ: - Loại động cơ: 1.5L, 4 xi-lanh thẳng hàng, DOHC, 16 van, VVT-i.
- Dung tích động cơ: 1. - Công suất tối đa: 107 mã lực (79 kW) tại 6. - Mô-men xoắn cực đại: 140 Nm tại 4. - Động cơ này kết hợp với hộp số tự động CVT (trên các phiên bản G và TRD) hoặc hộp số sàn 5 cấp (trên phiên bản E), giúp xe vận hành mượt mà, tiết kiệm nhiên liệu và dễ dàng điều khiển trong môi trường đô thị.
Nhờ vào công nghệ VVT-i, động cơ này có khả năng tối ưu hóa việc đóng/mở van nạp và xả, giúp cải thiện hiệu suất và tiết kiệm nhiên liệu trong nhiều điều kiện lái xe khác nhau. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoài Bảo Hướng dẫn: Tôn Nguyễn Thành Sang 7 Khảo sát hệ thống điều hòa khôg khí trên xe Toyota Vios 2018 1. Hệ thống dẫn động Vios 2018 có hai lựa chọn hộp số khác nhau tùy theo phiên bản, đảm bảo tính linh hoạt cho người sử dụng: - Hộp số tự động vô cấp CVT (trên các phiên bản G và TRD): Hộp số CVT (Continuously Variable Transmission) giúp cung cấp một cảm giác lái mượt mà, tối ưu hóa hiệu suất nhiên liệu và giảm thiểu sự giật cục trong quá trình chuyển số. Hộp số này không có các bước chuyển số cố định mà thay đổi tỉ số truyền liên tục, giúp động cơ hoạt động ở vòng quay tối ưu nhất, tiết kiệm nhiên liệu và mang lại sự êm ái khi lái xe.
- Hộp số sàn 5 cấp (trên phiên bản E): Đây là hộp số truyền thống, cho phép người lái chủ động thay đổi số, mang lại cảm giác lái thể thao và linh hoạt hơn. Hệ Thống Điều Hòa Loại hệ thống điều hòa Phiên bản thấp (E MT, E CVT): Hệ thống điều hòa chỉnh tay (Manual). Phiên bản cao cấp (G CVT): Hệ thống điều hòa tự động, mang lại sự tiện lợi khi duy trì nhiệt độ mong muốn trong xe. Cách hoạt động Điều hòa chỉnh tay: người dùng tự điều chỉnh nhiệt độ, tốc độ quạt và hướng gió qua các nút hoặc núm xoay.
Điều hòa tự động: hệ thống tự động điều chỉnh nhiệt độ và tốc độ quạt dựa trên cảm biến nhiệt độ trong xe, giúp duy trì môi trường dễ chịu. Tính năng Cửa gió cho hàng ghế trước: Giúp phân phối không khí đều hơn trong cabin. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoài Bảo Hướng dẫn: Tôn Nguyễn Thành Sang 8 Khảo sát hệ thống điều hòa khôg khí trên xe Toyota Vios 2018 Hệ thống lọc không khí: Lọc bụi và các tác nhân gây ô nhiễm, giúp không khí bên trong xe luôn sạch sẽ. Hiệu quả làm mát: Điều hòa trên Vios 2018 nổi bật với khả năng làm lạnh nhanh, phù hợp với điều kiện thời tiết nóng ẩm tại Việt Nam.
Điều khiển hệ thống điều hòa 1. Hệ thống lái Trên xe trang bị hệ thống lái trợ lực điện EPS - Electric Power Steering là một hệ thống có nhiệm vụ tạo ra lực bổ trợ tác dụng lên cơ cấu dẫn động lái, nhằm duy trì hoặc thay đổi hướng chuyển động của xe. Hệ thống lái trợ lực điện EPS giúp việc điều khiến tay lái nhẹ nhàng, đơn giản và mượt mà hơn khi đánh lái, di chuyển ở tốc độ thấp hay rẽ góc 90 độ. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoài Bảo Hướng dẫn: Tôn Nguyễn Thành Sang 9 Khảo sát hệ thống điều hòa khôg khí trên xe Toyota Vios 2018 Hình 1.
Cấu tạo của hệ thống lái trợ lực điện EPS 1. Hệ thống phanh Hình 1. Sơ đồ nguyên lý dẫn động phanh (1) Bình dầu phanh; (2) Trợ lực phanh; (3) Bàn đạp phanh; (4) Cơ cấu phanh đĩa sau; (5) Van phân phối dầu bánh sau; (6) Bộ điều hòa lực phanh; (7) Đường dầu phanh sau; (8) Xy lanh phanh chính; (9) Ống dẫn dầu phanh trước; (10) Cơ cấu phanh trước - Hệ thống phanh chính (phanh chân): Phanh trước và phanh sau là phanh đĩa điều khiển bằng thuỷ lực trợ lực chân không, có sử dụng hệ thống chống hãm cứng ABS. - Phanh dừng (phanh tay): phanh cơ khí tác dụng lên bánh sau.
- Dầu phanh: DOT 3 hoặc DOT 4. - Đĩa phanh: thường được chế tạo bằng gang. Đĩa đặc có chiều dày 8 13 mm. Đĩa xẻ rãnh thông gió dày 16 25 mm.
Đĩa ghép có thể có lớp lõi bằng nhôm hay đồng còn lớp mặt ma sát - bằng gang xám. - Má kẹp: được đúc bằng gang rèn. - Các xi lanh thủy lực: được đúc bằng hợp kim nhôm. Để tăng tính chống mòn và giảm ma sát, bề mặt làm việc của xi lanh được mạ một lớp crôm.