Đồ án: Xây dựng phần mềm kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH TM & XD Hương Giang

Đồ án tốt nghiệp xây dựng phần mềm kế toán tài sản cố định cho công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hương Giang. Phân tích quy trình, thiết kế và triển khai

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2020

171
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHẬN THỨC CHUNG ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Lý luận chung để xây dựng phần mềm kế toán trong doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm phần mềm kế toán

1.1.2. Các thành phần của phần mềm kế toán

1.1.3. Yêu cầu, tiêu chuẩn của phần mềm kế toán

1.1.4. Các công cụ tin học dùng để xây dựng phần mềm kế toán

1.1.5. Quy trình xây dựng phần mềm kế toán

1.1.6. Lí thuyết chung về báo cáo tài chính

1.2. Nhận thức chung về công tác kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp

1.2.1. Những khái niệm chung về Tài sản cố định

1.2.2. Xác định nguyên giá Tài sản cố định

1.2.3. Khấu hao TSCĐ

1.2.4. Nguyên tắc quản lý TSCĐ

1.2.5. Các chứng từ kế toán sử dụng

1.2.6. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng

1.2.7. Hệ thống sổ và báo cáo được sử dụng

1.2.8. Quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán TSCĐ

1.2.9. Các hình thức kế toán

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HƯƠNG GIANG

2.1. Khái quát về công ty TNHH TM và Xây dựng Hương Giang

2.1.1. Thông tin chung về Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hương Giang

2.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

2.2. THỰC TRẠNG HTTT KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HƯƠNG GIANG

2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán

2.2.2. Hình thức sổ kế toán sử dụng

2.2.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

2.2.4. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng

2.2.5. Các chứng từ sử dụng

2.2.6. Hệ thống sổ, báo cáo được sử dụng

2.2.7. Quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán TSCĐ tại Công ty

2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẮC PHỤC

2.3.1. Tình hình ứng dụng CNTT trong công tác kế toán TSCĐ tại Công ty

2.3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

2.3.3. Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ

2.3.4. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng

2.3.5. Hệ thống sổ, báo cáo được sử dụng

2.3.6. Quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán TSCĐ tại Công ty

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HƯƠNG GIANG

3.1. Phân tích hệ thống thông tin kế toán tài sản cố định

3.1.1. Xác định mục tiêu của đề tài

3.1.2. Xác định yêu cầu và mô tả bài toán

3.1.3. Mô hình nghiệp vụ của bài toán

3.1.4. Phân tích mô hình khái niệm Logic

3.1.5. Mô hình khái niệm dữ liệu (Mô hình E-R)

3.2. Thiết kế mô hình logic

3.2.1. Chuyển mô hình E-R sang mô hình quan hệ

3.2.2. Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ liệu

3.3. Thiết kế cơ sở vật lý

3.4. Xây dựng chương trình

3.4.1. Xác định luồng hệ thống

3.4.2. Giao diện DEMO màn hình

Tóm tắt

I. Tổng quan về phần mềm kế toán tài sản cố định Công ty Hương Giang

Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hương Giang hoạt động trong lĩnh vực thương mại và xây dựng. Doanh nghiệp sở hữu nhiều tài sản cố định (TSCĐ) như máy móc, thiết bị thi công, phương tiện vận tải và nhà xưởng. Quản lý TSCĐ là nhiệm vụ quan trọng giúp kiểm soát giá trị tài sản, tính toán khấu hao chính xác và lập báo cáo tài chính minh bạch. Phần mềm kế toán TSCĐ được xây dựng nhằm thay thế phương pháp thủ công truyền thống. Hệ thống giúp theo dõi nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại của từng tài sản. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán TSCĐ giúp giảm sai sót, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả quản lý. Phần mềm được thiết kế phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động của Công ty Hương Giang.

1.1. Giới thiệu Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hương Giang

Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hương Giang là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và xây dựng tại Việt Nam. Công ty sở hữu nhiều loại TSCĐ phục vụ sản xuất kinh doanh bao gồm máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải. Đội ngũ kế toán thực hiện quản lý tài sản theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC. Quy mô tài sản lớn đòi hỏi hệ thống quản lý hiệu quả, chính xác và kịp thời.

1.2. Vai trò của phần mềm kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp

Phần mềm kế toán TSCĐ đóng vai trò then chốt trong quản lý tài sản doanh nghiệp. Hệ thống giúp ghi nhận chính xác nguyên giá tài sản khi tiếp nhận, theo dõi quá trình khấu hao theo các phương pháp quy định và xác định giá trị còn lại trên sổ sách. Phần mềm hỗ trợ lập báo cáo tài chính, quản lý hồ sơ từng TSCĐ gồm biên bản giao nhận, hợp đồng và hóa đơn. Công cụ này giảm thiểu sai sót con người, tăng tốc độ xử lý và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.

II. Phân tích thực trạng kế toán tài sản cố định tại Hương Giang

Công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Hương Giang đối mặt nhiều thách thức khi thực hiện thủ công. Việc theo dõi nguyên giá, tính khấu hao và quản lý hồ sơ từng tài sản tốn nhiều thời gian và nhân lực. Các sổ sách kế toán TSCĐ phải ghi chép chi tiết theo từng đối tượng, phân loại và đánh số riêng biệt. Sai sót trong tính toán khấu hao theo phương pháp đường thẳng hoặc sản lượng có thể xảy ra. Báo cáo tài chính yêu cầu dữ liệu chính xác về nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Việc tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn thủ công gây chậm trễ và thiếu nhất quán. Quản lý TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý cũng cần theo dõi riêng. Những vấn đề này cho thấy cần thiết phải xây dựng phần mềm kế toán TSCĐ chuyên dụng.

2.1. Những khó khăn trong quản lý TSCĐ bằng phương pháp thủ công

Phương pháp quản lý TSCĐ thủ công tại Công ty Hương Giang bộc lộ nhiều hạn chế. Nhân viên kế toán phải ghi chép sổ sách bằng tay, tính toán khấu hao từng tài sản mất nhiều thời gian. Việc phân loại, đánh số và lập thẻ riêng cho mỗi TSCĐ dễ xảy ra nhầm lẫn. Hồ sơ tài sản gồm biên bản giao nhận, hợp đồng, hóa đơn được lưu trữ rời rạc, khó tra cứu. Tổng hợp dữ liệu cho báo cáo tài chính đòi hỏi đối chiếu nhiều nguồn thông tin thủ công.

2.2. Hạn chế của hệ thống kế toán hiện tại trong việc tính khấu hao

Hệ thống kế toán hiện tại gặp khó khăn trong tính toán khấu hao TSCĐ. Công ty áp dụng nhiều phương pháp khấu hao khác nhau như đường thẳng, số dư giảm dần và theo sản lượng. Mỗi phương pháp có công thức riêng đòi hỏi tính chính xác cao. Việc theo dõi sản lượng sản xuất thực tế để tính khấu hao theo đơn vị sản phẩm phức tạp. Sai sót trong tính toán ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị còn lại trên sổ sách và báo cáo tài chính. Hệ thống thủ công khó đáp ứng yêu cầu xử lý nhanh và chính xác.

III. Giải pháp xây dựng phần mềm kế toán TSCĐ cho Công ty Hương Giang

Phần mềm kế toán TSCĐ được xây dựng theo quy trình bảy bước chuẩn. Giai đoạn khảo sát hiện trạng giúp nắm bắt nhu cầu thực tế của Công ty Hương Giang. Phân tích hệ thống xác định các chức năng cần thiết gồm quản lý tài sản, tính khấu hao và lập báo cáo. Thiết kế hệ thống tạo cấu trúc cơ sở dữ liệu và giao diện người dùng. Xây dựng phần mềm sử dụng ngôn ngữ lập trình kết hợp công cụ báo cáo chuyên dụng. Kiểm thử đảm bảo hệ thống hoạt động chính xác trước khi triển khai. Đào tạo nhân viên sử dụng phần mềm là bước quan trọng cuối cùng. Hệ thống được thiết kế tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC về quản lý TSCĐ.

3.1. Quy trình xây dựng phần mềm kế toán theo mô hình chuẩn

Quy trình xây dựng phần mềm kế toán TSCĐ gồm bảy bước cơ bản. Bước một là khảo sát hiện trạng và lập kế hoạch dự án. Bước hai phân tích hệ thống để xác định yêu cầu chức năng. Bước ba thiết kế hệ thống bao gồm cơ sở dữ liệu và giao diện. Bước bốn xây dựng phần mềm theo thiết kế đã duyệt. Bước năm kiểm thử toàn diện trước khi đưa vào sử dụng. Bước sáu triển khai và đào tạo nhân viên. Bảy bước này đảm bảo phần mềm đáp ứng đúng nhu cầu doanh nghiệp.

3.2. Các công cụ và công nghệ áp dụng trong phần mềm

Phần mềm kế toán TSCĐ sử dụng nhiều công cụ công nghệ hiện đại. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Visual FoxPro (VFP) hỗ trợ lưu trữ và quản lý dữ liệu tài sản. Công cụ báo cáo Crystal Report tạo báo cáo đa định dạng như Excel và PDF. Element WordPro hỗ trợ xuất tài liệu sang PDF, DOC, DOCX và RTF. Report Designer tích hợp bộ DevExpress cho phép thiết kế báo cáo linh hoạt. Các công cụ tạo bộ cài đặt giúp triển khai phần mềm dễ dàng trên máy tính nhân viên kế toán.

IV. Kết luận và ứng dụng phần mềm kế toán TSCĐ tại Hương Giang

Phần mềm kế toán TSCĐ mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho Công ty Hương Giang. Hệ thống giúp quản lý tài sản theo nguyên tắc mỗi TSCĐ có hồ sơ riêng, được phân loại đánh số và theo dõi chi tiết. Phần mềm tính toán khấu hao chính xác theo nhiều phương pháp, cập nhật giá trị còn lại trên sổ sách kế toán kịp thời. Báo cáo tài chính được lập nhanh chóng với dữ liệu chính xác và nhất quán. Việc quản lý TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý được thực hiện hiệu quả. Phần mềm giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian và nâng cao năng suất lao động. Kết quả triển khai cho thấy hệ thống đáp ứng tốt yêu cầu quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp.

4.1. Kết quả đạt được khi áp dụng phần mềm kế toán TSCĐ

Áp dụng phần mềm kế toán TSCĐ giúp Công ty Hương Giang đạt nhiều kết quả tích cực. Thời gian tính toán khấu hao giảm đáng kể nhờ xử lý tự động. Số liệu nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại luôn chính xác và cập nhật. Báo cáo tài chính được lập đúng hạn với dữ liệu tin cậy. Hồ sơ TSCĐ được quản lý tập trung, dễ tra cứu và kiểm tra. Nhân viên kế toán tiết kiệm thời gian cho các công việc giá trị gia tăng khác.

4.2. Định hướng phát triển và mở rộng hệ thống trong tương lai

Phần mềm kế toán TSCĐ có thể mở rộng thêm nhiều chức năng trong tương lai. Tích hợp với hệ thống kế toán tổng hợp tạo liên thông dữ liệu toàn doanh nghiệp. Nâng cấp giao diện web cho phép truy cập từ xa và đa thiết bị. Bổ sung cảnh báo tự động khi tài sản sắp hết khấu hao hoặc cần bảo trì. Phát triển module phân tích dữ liệu hỗ trợ ra quyết định quản trị. Mở rộng kết nối với hệ thống thuế điện tử để nộp báo cáo trực tiếp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/04/2026
Đồ án tốt nghiệp đề tài xây dựng phần mềm kế toán tài sản cố định tại công ty tnhh thương mại và xây dựng hương giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. NHẬN THỨC CHUNG ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Lý luận chung để xây dựng phần mềm kế toán trong doanh nghiệp 1. Khái niệm và đặc điểm phần mềm kế toán 1.

Khái niệm phần mềm kế toán a. Hệ thống thông tin kế toán HTTT là tập hợp các nguồn lực, công cụ được tổ chức thành một thể thống nhất để thực hiện quá trình xử lý thông tin. Quá trình xử lý thông tin bao gồm: thu nhận thông tin, lưu trữ thông tin, xử lý thông tin và truyền tin. HTTT KT là một phần của HTTT được hiểu là một tập hợp các nguồn lực (con người, thủ tục), công cụ (phần cứng, phần mềm), được thiết kế nhằm thu thập, lưu trữ, xử lý các dữ liệu kinh tế- tài chính và các dữ liệu khác nhằm cung cấp thông tin KT cho các đối tượng sử dụng thông qua các báo cáo KT.

Vậy HTTT KT với bản chất là bộ phận tạo ra thông tin KT, được xây dựng để thực hiện quá trình xử lý thông tin KT trong các doanh nghiệp gồm: thu thập, lưu trữ, xử lý và cung cấp các thông tin KT. Các thành phần của hệ thống thông tin kế toán Trong điều kiện ứng dụng CNTT, HTTT KT bao gồm 5 thành phần: Con người, dữ liệu KT, thủ tục KT, phần cứng, phần mềm KT. Con người: trong HTTT KT con người là thành phần quyết định, đảm bảo sự chính xác của hệ thống. Con người quyết định tới việc thực hiện các thủ tục kế toán nhằm biến đổi các dữ liệu kế toán đã thu thập được để tạo ra các báo cáo KT.

Con người được hiểu bao gồm: nguồn nhân lực, tổ chức công tác kế toán trong mỗi doanh ngiệp. Dữ liệu KT: dữ liệu KT bao gồm các số liệu, thông tin phục vụ cho công việc xử lý thông tin KT trong HTTT KT, hỗ trợ việc ra quyết định của nhà lãnh SV: Nguyễn Thị Hương Trà Lớp: CQ54/41.03 Đồ án tốt nghiệp 2 Học viện Tài chính đạo và điều hành doanh nghiệp. Dữ liệu KT là cầu nối giữa con người và hệ thống máy tính. Trong điều kiện ứng dụng CNTT dữ liệu kế toán bao gồm: các tệp từ điển, các tệp danh mục, các tệp chứng từ máy và các tệp số dư của tài khoản KT.

Thủ tục KT: thủ tục KT là các quy trình, quy tắc xử lý các nghiệp vụ KT được xác định từ trước trong HTTT KT theo các chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành theo trình tự nhất định. Bao gồm từ khâu lập chứng từ, kiểm tra, xử lý, hoàn chỉnh chứng từ đến khâu lựa chọn hình thức sổ kế toán, tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản KT, lập và luận chuyển chứng từ, trình bày các báo cáo KT… để cung cấp thông tin cho người dùng và lưu trữ các chứng từ. Phần cứng: phần cứng là hệ thống thiết bị điện tử có khả năng lưu trữ, tổ chức thông tin với khối lượng lớn, xử lý dữ liệu tự động với tốc độ nhanh, chính xác. Bao gồm các hệ thống máy tính, mạng máy tính và các thiết bị ngoại vi.

Phần mềm kế toán: phần mềm KT là bản mô tả lại thủ thục KT bằng ngôn ngữ lập trình để yêu cầu máy tính thực hiện thủ tục KT thay cho con người. 5 thành phần này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Theo đó con người và phần cứng là các thực thể hành động tiến hành xử lý thông tin KT thông qua thủ tục KT để phần mềm có thể xử các lý dữ liệu KT. Dữ liệu KT là cầu nối giữa con người và phần cứng.

Phần mềm kế toán là 1 trong 5 thành phần của HTTT KT, là tập hợp tệp chương trình, dữ liệu và các tài liệu cần thiết mô tả lại thủ tục kế toán bằng ngôn ngữ lập trình để máy tính hiểu và thực hiện việc xử lý dữ liệu kế toán thay con người. Thông qua phần mềm kế toán con người có thể giải quyết các bài toán kế toán trên máy tính bao gồm nhập chứng từ, lưu trữ chứng từ, xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin kế toán. Đặc điểm phần mềm kế toán PMKT là một công cụ ghi chép, lưu giữ, tính toán, tổng hợp trên cơ sở SV: Nguyễn Thị Hương Trà Lớp: CQ54/41.03 Đồ án tốt nghiệp 3 Học viện Tài chính các dữ liệu đầu vào là các chứng từ để đưa ra các thông tin đầu ra theo yêu cầu. Chứng từ gồm các chứng từ do doanh nghiệp lập và các chứng từ từ bên ngoài.

Đầu ra của PMKT là các báo cáo và các sổ sách liên quan. So với kế toán thủ công phải ghi chép vào các sổ sách trung gian để đưa ra các báo cáo cuối kì, PMKT kết xuất thông tin đầu ra trực tiếp từ CSDL, chính là các chứng từ đầu vào, đồng thời cùng với các báo cáo, các sổ kế toán cũng chính là đầu ra của hệ thống. Con người là yếu tố đầu tiên quyết định độ chính xác của đầu ra PMKT ngay trong quá trình nhập dữ liệu đầu vào cho phần mềm. PMKT không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo mẫu quy định của BTC và của Công ty.

Các thành phần của phần mềm kế toán a. Một thành phần kế toán thường có các thành phần sau: Cơ sở dữ liệu (Database): Là nơi lưu giữ toàn bộ dữ liệu nhằm phản ánh thực trạng hiện thời hay quá khứ của doanh nghiệp. Các dữ liệu này được chia thành hai phần: các dữ liệu phản ánh cấu trúc nội bộ của cơ quan như dữ liệu về nhân sự, nhà xưởng, thiết bị,… và các dữ liệu phản ánh các hoạt động kinh doanh dịch vụ của cơ quan như dữ liệu về sản xuất, mua bán, giao dịch,…. Cơ sở dữ liệu bao gồm các bảng có mối quan hệ với nhau.

Trên cơ sở các bảng trong cơ sở dữ liệu còn có các Query và View là các thành phần được sử dụng tương đươg như các bảng trong CSDL nhưng đã được lựa chọn chắt lọc các thông tin cần thiết. Hệ thống giao diện (Interface): là giao diện tương tác giữa người sử dụng và phần mềm, được tạo ra từ các đối tượng như: form, page frame… Một PMKT thường bao gồm các loại: form đăng nhập, form chương trình chính, form nhập liệu, form truy vấn dữ liệu, form điều khiển in báo cáo,… SV: Nguyễn Thị Hương Trà Lớp: CQ54/41.03 Đồ án tốt nghiệp 4 Học viện Tài chính Hệ thống báo cáo (Reports): Là nơi các thông tin được đưa ra từ chương trình ứng dụng theo khuôn dạng được thiết kế từ trước để cung cấp thông tin yêu cầu của người dùng. Các báo cáo thường chứa các thông tin kết xuất từ các bảng cơ sở dữ liệu và được hiển thị ra máy in hoặc màn hình, tuỳ theo yêu cầu của người sử dụng. Chương trình (Code): Là tập hợp các câu lệnh được viết bằng một ngôn ngữ lập trình mà máy có thể hiểu được để thực hiện các thao tác cần thiết theo thuật toán đã chỉ ra.

Các thành phần khác có thể có hoặc không như: thư viện lớp, thực đơn, thực đơn tắt, tài liệu hướng dẫn sử dụng… 1. Yêu cầu, tiêu chuẩn của phần mềm kế toán Theo thông tư số 103/2005/TT-BTC của BTC ban hành ngày 24/11/2015 về “Hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của PMKT”. Tiêu chuẩn của phần mềm kế toán áp dụng tại đơn vị kế toán Phần mềm kế toán phải hỗ trợ cho người sử dụng tuân thủ các quy định của Nhà nước về kế toán; khi sử dụng phần mềm kế toán không làm thay đổi bản chất, nguyên tắc và phương pháp kế toán được quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành về kế toán Phần mềm kế toán áp dụng tại các đơn vị kế toán phải đảm bảo các yêu cầu của pháp luật hiện hành về kế toán theo các nội dung sau: a. Đối với chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán nếu được lập và in ra trên máy theo phần mềm kế toán phải đảm bảo nội dung của chứng từ kế toán quy định tại Điều 17 của Luật Kế toán và quy định cụ thể đối với mỗi loại chứng từ kế toán trong các chế độ kế toán hiện hành.

Đơn vị kế toán có thể bổ sung thêm các nội dung khác vào chứng từ kế toán được lập trên máy vi tính theo yêu cầu quản lý của đơn vị kế toán, trừ các chứng từ kế toán bắt buộc phải áp dụng đúng mẫu quy định. Chứng từ kế toán điện SV: Nguyễn Thị Hương Trà Lớp: CQ54/41.03 Đồ án tốt nghiệp 5 Học viện Tài chính tử được sử dụng để ghi sổ kế toán theo phần mềm kế toán phải tuân thủ các quy định về chứng từ kế toán và các quy định riêng về chứng từ điện tử. Đối với tài khoản kế toán và phương pháp kế toán: Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng và phương pháp kế toán được xây dựng trong phần mềm kế toán phải tuân thủ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành phù hợp với tính chất hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị. Việc mã hóa các tài khoản trong hệ thống tài khoản và các đối tượng kế toán phải đảm bảo tính thống nhất, có hệ thống và đảm bảo thuận lợi cho việc tổng hợp và phân tích thông tin của ngành và đơn vị.

Đối với hệ thống sổ kế toán: Sổ kế toán được xây dựng trong phần mềm kế toán khi in ra phải đảm bảo các yêu cầu: Đảm bảo đầy đủ sổ kế toán; đảm bảo mối quan hệ giữa các sổ kế toán với nhau; đảm bảo có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ; phải có đủ nội dung chủ yếu theo quy định về sổ kế toán trong các chế độ kế toán hiện hành; số liệu được phản ánh trên các sổ kế toán phải được lấy từ số liệu trên chứng từ đã được truy cập; đảm bảo tính chính xác khi chuyển số dư từ sổ này sang sổ khác. Đơn vị kế toán có thể bổ sung thêm các chỉ tiêu khác vào sổ kế toán theo yêu cầu quản lý của đơn vị. Đối với báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính được xây dựng trong phần mềm kế toán khi in ra phải đúng mẫu biểu, nội dung và phương pháp tính toán các chỉ tiêu theo quy định của chế độ kế toán hiện hành phù hợp với từng lĩnh vực. Việc mã hoá các chỉ tiêu báo cáo phải đảm bảo tính thống nhất, thuận lợi cho việc tổng hợp số liệu kế toán giữa các đơn vị trực thuộc và các đơn vị khác có liên quan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ