Đồ án: Đánh giá phương án nhà cao tầng BTCT không đều đặn chịu động đất

Phân tích, đánh giá thiết kế nhà cao tầng BTCT kết cấu không đều đặn chịu động đất. Giải pháp tối ưu hóa an toàn, hiệu quả kết cấu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

118
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Đồ Án Tốt Nghiệp Nhà Cao Tầng Chịu Động Đất

Việc thực hiện một luận văn tốt nghiệp nhà cao tầng về chủ đề thiết kế kháng chấn là một thử thách lớn nhưng đầy giá trị. Đề tài "Đánh giá các phương án thiết kế nhà cao tầng bê tông cốt thép có kết cấu không đều đặn chịu tải trọng động đất" là một ví dụ điển hình, đi sâu vào các vấn đề thực tiễn trong ngành xây dựng hiện đại. Các đô thị lớn ngày càng có nhiều công trình cao tầng với kiến trúc phức tạp, không tuân theo các quy tắc đối xứng đơn giản. Những kết cấu bất quy tắc này, đặc biệt là các tòa nhà có mặt bằng hình chữ L, đặt ra yêu cầu khắt khe về việc đảm bảo an toàn công trình chịu động đất. Đồ án này tập trung vào việc phân tích và so sánh các giải pháp kết cấu khác nhau cho một công trình 15 tầng tại Đà Nẵng, một khu vực chịu ảnh hưởng của động đất. Mục tiêu chính là tìm ra phương án kết cấu tối ưu, vừa đảm bảo khả năng chịu lực trước tải trọng động đất, vừa hiệu quả về mặt kinh tế. Nội dung bài viết sẽ phân tích sâu các thách thức, phương pháp mô hình hóa bằng phần mềm chuyên dụng như Etabs, cách áp dụng tiêu chuẩn TCVN 9386:2012, và cuối cùng là đánh giá chi tiết các phương án thiết kế. Thông qua đó, cung cấp một cái nhìn toàn diện và hệ thống về quy trình thiết kế một công trình kết cấu bê tông cốt thép không đều đặn, làm tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và kỹ sư kết cấu.

1.1. Tính cấp thiết của việc thiết kế kháng chấn cho nhà cao tầng

Sự phát triển của đô thị hóa kéo theo sự gia tăng về số lượng và quy mô của các tòa nhà cao tầng. Nhiều công trình được thiết kế với hình dạng kiến trúc độc đáo, dẫn đến tính không đều đặn về mặt bằngtính không đều đặn theo phương đứng. Các dạng kết cấu này đặc biệt nhạy cảm với tác động của tải trọng động đất do sự phân bố khối lượng và độ cứng không đồng đều, dễ gây ra hiệu ứng xoắn nguy hiểm. Do đó, việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp thiết kế kháng chấn tiên tiến trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Một thiết kế tốt không chỉ bảo vệ tính mạng con người mà còn giảm thiểu thiệt hại về tài sản, đảm bảo sự bền vững của công trình. Việc phân tích kỹ lưỡng dao động của công trình và kiểm soát chuyển vị lệch tầng là những yếu tố cốt lõi trong việc đảm bảo an toàn kết cấu.

1.2. Mục tiêu và phạm vi của đồ án kết cấu chịu động đất

Mục tiêu cốt lõi của đồ án là so sánh các phương án kết cấu khác nhau cho một công trình cao tầng có hình dạng chữ L. Cụ thể, đồ án sẽ tiến hành mô hình hóa và phân tích hai phương án chính. Phương án 1 dựa trên thiết kế có sẵn. Phương án 2 đề xuất các cải tiến như thay đổi vị trí vách cứng, lõi cứng và tối ưu hóa tiết diện dầm, cột để tăng cường độ cứng chống xoắn và cải thiện khả năng chịu lực tổng thể. Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc tính toán chi tiết các loại tải trọng, đặc biệt là tải trọng gió động và động đất theo tiêu chuẩn hiện hành. Sau đó, sử dụng phần mềm Etabs để thực hiện phân tích động lực học công trình, từ đó xuất ra nội lực và chuyển vị. Cuối cùng, đồ án sẽ đưa ra một bản thuyết minh đồ án kết cấu chi tiết, đánh giá hai phương án trên cả hai phương diện kỹ thuật và kinh tế để tìm ra giải pháp tối ưu nhất.

II. Thách Thức Thiết Kế Kết Cấu Không Đều Đặn Chịu Động Đất

Thiết kế nhà cao tầng có kết cấu không đều đặn luôn là một bài toán phức tạp đối với các kỹ sư kết cấu. Không giống như các công trình đối xứng, nơi tâm khối lượng và tâm cứng gần như trùng nhau, các tòa nhà có mặt bằng hình chữ L hoặc hình dạng bất đối xứng khác thường có sự lệch tâm lớn. Sự lệch tâm này gây ra mô men xoắn đáng kể khi công trình chịu tác động của tải trọng ngang như động đất, làm tăng ứng suất tại các vị trí cột, vách ở xa tâm cứng. Theo tiêu chuẩn TCVN 9386:2012, các công trình không đều đặn đòi hỏi phải áp dụng các phương pháp phân tích phức tạp hơn, như phân tích phổ phản ứng hoặc phân tích lịch sử thời gian, thay vì phương pháp lực ngang tĩnh tương đương. Hơn nữa, việc xác định hệ số ứng xử 'q' cho các hệ kết cấu này cũng trở nên khó khăn và thường phải lấy giá trị thấp hơn, làm tăng lực động đất thiết kế. Một thách thức khác là sự tập trung ứng suất tại các góc lõm của mặt bằng, đòi hỏi phải có giải pháp gia cường đặc biệt. Việc bố trí hệ kết cấu chịu lực, bao gồm vách cứng, lõi cứng, sao cho hợp lý để giảm thiểu hiệu ứng xoắn mà vẫn đáp ứng yêu cầu kiến trúc là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của một dự án thiết kế kháng chấn.

2.1. Phân tích tính không đều đặn về mặt bằng và phương đứng

Công trình nghiên cứu trong đồ án thể hiện rõ cả hai loại bất quy tắc. Tính không đều đặn về mặt bằng xuất phát từ hình dạng chữ L, gây ra sự lệch tâm lớn giữa tâm khối lượng và tâm cứng của các tầng. Điều này dẫn đến các dạng dao động chủ yếu là dao động xoắn, một trong những dạng nguy hiểm nhất dưới tác động của động đất. Tính không đều đặn theo phương đứng có thể xảy ra do sự thay đổi đột ngột về độ cứng hoặc khối lượng giữa các tầng. Ví dụ, các tầng khối đế có công năng thương mại thường có chiều cao lớn và hệ cột thưa hơn so với các tầng căn hộ điển hình bên trên, tạo ra "tầng yếu". Tiêu chuẩn TCVN 9386:2012 đưa ra các tiêu chí cụ thể để xác định và phân loại các dạng bất quy tắc này, từ đó yêu cầu áp dụng các biện pháp tính toán và cấu tạo chặt chẽ hơn.

2.2. Khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn TCVN 9386 2012

Việc áp dụng TCVN 9386:2012 cho kết cấu bất quy tắc mang lại nhiều khó khăn. Tiêu chuẩn yêu cầu phải thực hiện phân tích không gian ba chiều (3D) và xem xét ít nhất 90% tổng khối lượng tham gia dao động. Điều này đòi hỏi phải tính toán nhiều dạng dao động, làm tăng khối lượng công việc. Hơn nữa, việc kiểm tra điều kiện chuyển vị lệch tầng trở nên phức tạp hơn do ảnh hưởng của xoắn. Chuyển vị tại các điểm biên của mặt bằng có thể lớn hơn nhiều so với chuyển vị tại tâm, và cần được kiểm soát nghiêm ngặt để tránh hư hỏng cho các cấu kiện không chịu lực. Ngoài ra, việc lựa chọn hệ số ứng xử 'q' cho hệ hệ khung-vách không đều đặn cần sự cẩn trọng, vì một lựa chọn quá lạc quan có thể dẫn đến đánh giá thấp lực động đất thiết kế, gây nguy hiểm cho công trình.

III. Phương Pháp Phân Tích Động Lực Học Công Trình Bằng Etabs

Để đánh giá chính xác ứng xử của nhà cao tầng dưới tác động của tải trọng động đất, việc sử dụng các phần mềm phân tích kết cấu chuyên dụng là bắt buộc. Trong đồ án này, mô hình Etabs nhà cao tầng được xây dựng để thực hiện phân tích động lực học công trình. Etabs là một công cụ mạnh mẽ, cho phép mô hình hóa chi tiết các cấu kiện như cột, dầm, sàn, vách và lõi cứng. Quá trình mô hình hóa bắt đầu bằng việc khai báo vật liệu (kết cấu bê tông cốt thép), định nghĩa các tiết diện cấu kiện. Sàn được giả thiết là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng (diaphragm) để đảm bảo sự phân phối hợp lý tải trọng ngang đến các cấu kiện chịu lực thẳng đứng. Sau khi mô hình hình học hoàn tất, các trường hợp tải trọng được khai báo, bao gồm tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió và đặc biệt là tải trọng động đất. Đối với động đất, phương pháp phân tích phổ phản ứng được sử dụng. Phổ phản ứng thiết kế được xây dựng dựa trên các thông số từ TCVN 9386:2012 như gia tốc nền, loại đất nền và hệ số tầm quan trọng của công trình. Phần mềm sẽ tự động tính toán các dạng dao động, chu kỳ riêng và khối lượng tham gia dao động tương ứng, từ đó xác định nội lực và chuyển vị do động đất.

3.1. Quy trình xây dựng mô hình Etabs và Sap2000 tính toán động đất

Quy trình bắt đầu bằng việc định nghĩa hệ lưới trục và thông số các tầng. Tiếp theo, các cấu kiện dầm, cột, vách, và sàn được vẽ chính xác theo bản vẽ kiến trúc và kết cấu. Vật liệu bê tông và cốt thép được khai báo với các đặc trưng cơ học phù hợp. Một bước quan trọng là gán các ràng buộc cho sàn (diaphragm) để mô phỏng sự làm việc đồng thời của hệ kết cấu dưới tải trọng ngang. Khối lượng tham gia dao động (Mass Source) được định nghĩa từ tĩnh tải và một phần hoạt tải theo quy định của tiêu chuẩn. Mặc dù Etabs là công cụ chính, Sap2000 tính toán động đất cũng là một lựa chọn mạnh mẽ, đặc biệt cho các kết cấu phức tạp hoặc khi cần thực hiện các phân tích phi tuyến cao cấp hơn.

3.2. Áp dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng đàn hồi

Phương pháp phân tích phổ phản ứng là phương pháp phổ biến và hiệu quả để xác định tác động động đất lên công trình. Dựa trên chu kỳ dao động riêng của các mode dao động chính, phổ thiết kế sẽ cung cấp các giá trị gia tốc tương ứng. Trong Etabs, người dùng định nghĩa một hàm phổ (Response Spectrum Function) theo các công thức trong TCVN 9386:2012. Sau đó, một trường hợp tải trọng động đất (Response Spectrum Case) được tạo ra, trong đó xác định các phương tác động của động đất (thường là X và Y) và phương pháp tổ hợp tải trọng động đất từ các mode dao động (thường là CQC hoặc SRSS). Kết quả của phân tích này là nội lực và chuyển vị lớn nhất có thể xảy ra trong kết cấu.

3.3. Tổ hợp tải trọng và xét đến hiệu ứng P Delta

Sau khi có kết quả từ các trường hợp tải trọng riêng lẻ, cần phải thực hiện tổ hợp tải trọng để tìm ra các cặp nội lực nguy hiểm nhất. Các tổ hợp này bao gồm tĩnh tải, hoạt tải, gió và động đất theo các hệ số được quy định trong tiêu chuẩn. Đối với nhà cao tầng, hiệu ứng P-Delta (ảnh hưởng của biến dạng đến nội lực) cần được xem xét. Hiệu ứng này làm tăng mô men uốn trong các cấu kiện thẳng đứng khi chúng bị lệch ngang dưới tác dụng của tải trọng. Etabs cho phép tích hợp phân tích P-Delta vào quá trình giải, đảm bảo kết quả nội lực phản ánh chính xác hơn ứng xử thực của công trình, góp phần quan trọng vào việc đảm bảo an toàn công trình chịu động đất.

IV. So Sánh Các Phương Án Kết Cấu Tối Ưu Cho Nhà Cao Tầng

Trọng tâm của đồ án là việc đưa ra và so sánh các phương án kết cấu nhằm tìm ra giải pháp hiệu quả nhất cho công trình có hình dạng không đều đặn. Việc lựa chọn hệ kết cấu chịu lực có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng kháng chấn, độ cứng tổng thể và chi phí xây dựng. Đối với nhà cao tầng, hệ khung-vách là giải pháp được sử dụng phổ biến nhất, kết hợp ưu điểm của hệ khung (chịu tải trọng thẳng đứng, không gian linh hoạt) và hệ vách (chịu tải trọng ngang hiệu quả). Trong nghiên cứu này, hai phương án thiết kế được đề xuất và phân tích chi tiết. Phương án 1 là giải pháp ban đầu, với hệ thống vách cứng, lõi cứng được bố trí chủ yếu tại khu vực thang máy và các trục biên. Phương án 2 là giải pháp cải tiến, trong đó vị trí và kích thước của các vách cứng được điều chỉnh, có thể bổ sung thêm vách ở các vị trí chiến lược nhằm tăng độ cứng chống xoắn cho công trình. Việc đánh giá được thực hiện dựa trên các tiêu chí kỹ thuật như chu kỳ dao động, dạng dao động, chuyển vị lệch tầng, và lực cắt đáy. Bên cạnh đó, yếu tố kinh tế, cụ thể là khối lượng bê tông và cốt thép, cũng được xem xét để có cái nhìn toàn diện về tính khả thi của mỗi phương án kết cấu tối ưu.

4.1. Phân tích Phương án 1 Hệ khung vách lõi cơ bản

Phương án 1 sử dụng hệ kết cấu khung kết hợp với các lõi cứng ở khu vực thang bộ, thang máy và một số vách cứng ở biên. Ưu điểm của phương án này là tuân thủ theo thiết kế kiến trúc ban đầu, ít ảnh hưởng đến không gian sử dụng. Tuy nhiên, kết quả phân tích từ mô hình Etabs nhà cao tầng cho thấy, do sự bố trí không đối xứng của vách, tâm cứng của công trình bị lệch đáng kể so với tâm khối lượng. Điều này dẫn đến chu kỳ dao động xoắn có giá trị khá lớn và chiếm ưu thế ở các mode dao động đầu tiên. Chuyển vị lệch tầng tại các góc xa của tòa nhà cao hơn đáng kể so với các vị trí khác, cho thấy hiệu ứng xoắn mạnh, tiềm ẩn rủi ro cho kết cấu.

4.2. Phân tích Phương án 2 Tối ưu hóa vị trí vách cứng

Phương án 2 được đề xuất để khắc phục nhược điểm của Phương án 1. Trong phương án này, một số vách cứng được bổ sung ở nhánh còn lại của mặt bằng chữ L. Mục đích là để kéo tâm cứng về gần tâm khối lượng hơn, giúp giảm thiểu mô men xoắn. Đồng thời, tiết diện một số dầm, sàn có thể được giảm nhẹ để tối ưu hóa chi phí. Kết quả phân tích cho thấy Phương án 2 cải thiện đáng kể ứng xử của công trình. Chu kỳ dao động tịnh tiến trở thành dạng dao động chủ đạo, và chu kỳ xoắn giảm đi. Dao động của công trình trở nên ổn định hơn. Chuyển vị lệch tầng được phân bố đều hơn trên mặt bằng, và giá trị chuyển vị lớn nhất giảm xuống, thỏa mãn tốt hơn yêu cầu của tiêu chuẩn thiết kế kháng chấn.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Thiết Kế và Kết Quả Luận Văn Tốt Nghiệp

Sau quá trình mô hình hóa và phân tích, bước cuối cùng và quan trọng nhất trong một luận văn tốt nghiệp nhà cao tầng là đánh giá và kết luận. Việc so sánh các phương án kết cấu không chỉ dừng lại ở các con số nội lực hay chuyển vị, mà cần một sự tổng hợp sâu sắc về cả hai mặt kỹ thuật và kinh tế. Về mặt kỹ thuật, các chỉ số quan trọng cần được đưa ra so sánh trực quan bao gồm: tổng lực cắt đáy theo mỗi phương, giá trị chu kỳ của các dạng dao động chính (tịnh tiến và xoắn), và biểu đồ chuyển vị lệch tầng dọc theo chiều cao công trình. Một phương án được xem là tốt hơn về mặt kỹ thuật khi nó có độ cứng hợp lý, kiểm soát tốt chuyển vị, và giảm thiểu được các hiệu ứng bất lợi như xoắn. Về mặt kinh tế, việc bóc tách khối lượng vật liệu chính như bê tông và cốt thép từ mô hình Etabs cung cấp cơ sở vững chắc để so sánh chi phí. Kết quả từ đồ án cho thấy Phương án 2, mặc dù có thể tăng một chút khối lượng bê tông do thêm vách, nhưng lại giúp tối ưu hóa hàm lượng cốt thép trong nhiều cấu kiện và quan trọng hơn là nâng cao đáng kể mức độ an toàn công trình chịu động đất.

5.1. So sánh về mặt kỹ thuật Chuyển vị chu kỳ và nội lực

Bảng so sánh kết quả cho thấy Phương án 2 có ưu thế rõ rệt. Chu kỳ dao động cơ bản của Phương án 2 nhỏ hơn so với Phương án 1, chứng tỏ độ cứng tổng thể của công trình đã được tăng cường. Đặc biệt, tỷ số giữa chu kỳ dao động xoắn và chu kỳ dao động tịnh tiến đã giảm, cho thấy công trình ít bị xoắn hơn. Biểu đồ chuyển vị lệch tầng của Phương án 2 đều đặn hơn và giá trị cực đại thấp hơn, nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 9386:2012. Lực cắt đáy do động đất ở Phương án 2 có thể cao hơn một chút do độ cứng tăng, nhưng sự phân phối lực vào các cấu kiện lại hợp lý hơn, tránh được tình trạng quá tải cục bộ ở một vài cột, vách.

5.2. So sánh về mặt kinh tế Khối lượng bê tông và cốt thép

Để đánh giá hiệu quả kinh tế, khối lượng vật liệu của hai phương án được tổng hợp. Phương án 2 có thể làm tăng tổng khối lượng bê tông do việc bổ sung thêm vách cứng. Tuy nhiên, nhờ vào việc kiểm soát tốt hơn nội lực và giảm hiệu ứng xoắn, hàm lượng cốt thép trong các cấu kiện khung (dầm, cột) có thể giảm xuống. Khi tính toán tổng chi phí, sự chênh lệch có thể không lớn, thậm chí Phương án 2 có thể kinh tế hơn nếu xét đến chi phí lâu dài về an toàn và bảo trì. Một phương án kết cấu tối ưu là sự cân bằng giữa hiệu quả kỹ thuật và tính khả thi về kinh tế, và Phương án 2 đã chứng tỏ được điều này.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Đồ Án Kết Cấu Chịu Động Đất

Bản thuyết minh đồ án kết cấu này đã hoàn thành mục tiêu đề ra: đánh giá và lựa chọn được phương án thiết kế tối ưu cho nhà cao tầng kết cấu bê tông cốt thép không đều đặn chịu tải trọng động đất. Qua việc phân tích hai phương án, đồ án đã chứng minh rằng việc bố trí hợp lý hệ kết cấu chịu lực, đặc biệt là các vách cứng, lõi cứng, đóng vai trò quyết định trong việc kiểm soát ứng xử động lực học của công trình. Phương án 2, với sự tối ưu hóa vị trí vách, đã cải thiện đáng kể khả năng chống xoắn, giảm chuyển vị và đảm bảo an toàn cao hơn so với phương án ban đầu. Đây là một kết luận quan trọng, cung cấp kinh nghiệm thực tiễn cho các kỹ sư khi đối mặt với các dự án có kiến trúc phức tạp. Đồ án cũng cho thấy tầm quan trọng của việc sử dụng thành thạo các công cụ phân tích hiện đại như Etabs và áp dụng đúng đắn các tiêu chuẩn thiết kế như TCVN 9386:2012. Hướng phát triển trong tương lai cho các đề tài tương tự có thể đi sâu hơn vào các phương pháp phân tích cao cấp hơn, mang lại kết quả chính xác và đáng tin cậy hơn, góp phần nâng cao chất lượng các công trình xây dựng tại Việt Nam.

6.1. Tổng kết các kết quả nghiên cứu chính của đồ án

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các công trình có tính không đều đặn về mặt bằng rất nhạy cảm với hiệu ứng xoắn khi chịu động đất. Việc bổ sung vách cứng một cách chiến lược có thể cải thiện đáng kể độ cứng chống xoắn. Phân tích so sánh cho thấy Phương án 2 không chỉ ưu việt hơn về mặt kỹ thuật (giảm chuyển vị, ổn định dao động) mà còn khả thi về kinh tế. Kết quả này khẳng định nguyên tắc cơ bản trong thiết kế kháng chấn: một sơ đồ kết cấu hợp lý ngay từ đầu sẽ mang lại hiệu quả cao hơn nhiều so với việc chỉ tăng kích thước tiết diện một cách đơn thuần.

6.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo Phân tích phi tuyến

Đồ án hiện tại sử dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng đàn hồi, giả thiết rằng kết cấu làm việc trong miền tuyến tính. Để có cái nhìn sâu hơn về khả năng chịu lực thực sự của công trình khi xảy ra động đất mạnh, hướng nghiên cứu tiếp theo có thể áp dụng các phương pháp phân tích phi tuyến. Phân tích tĩnh phi tuyến (Pushover) là một công cụ mạnh mẽ để đánh giá khả năng chịu lực và xác định cơ chế phá hoại của kết cấu. Ngoài ra, phân tích lịch sử thời gian (Time History Analysis) với các trận động đất thực tế sẽ cho kết quả gần với ứng xử thực nhất. Các phân tích này sẽ giúp đánh giá chính xác hơn mức độ an toàn và hiệu quả của các giải pháp thiết kế.

05/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. Tính cấp thiết của đề tài Nhà cao tầng là một trong những giải pháp kiến trúc hiệu quả để giải quyết vấn đề không gian sống trong đô thị lớn. Thực tế, nhà cao tầng ở nước ta ngày càng được xây dựng nhiều về số lượng cũng như quy mô. Trong đó, số lượng nhà cao tầng với hình dạng mặt bằng hay mặt đứng có kết cấu không đều đặn cũng ngày càng được thiết kế rộng rãi nhằm đáp ứng các yêu cầu về kiến trúc, thẩm mỹ và phải phù hợp công năng sử dụng của công trình.

Khi tính toán nhà cao tầng chịu tải trọng ngang thì dao động riêng của nó là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kết cấu và khả năng chịu lực của công trình. Vì vậy, việc bố trí các cấu kiện hợp lí sẽ cho hiệu quả cao về khả năng chịu lực cũng như về kinh tế. Ngoài ra, các yêu cầu khắt khe khi thiết kế kháng chấn cũng khó có thể thỏa mãn nên gây khó khăn trong quá trình tính toán. Nhìn chung, khi thiết kế người ta thường dựa vào kinh nghiệm để lựa chọn phương làm việc chính cho các dạng dao động, trong khi công trình không đơn thuần làm việc theo một phương độc lập.

Điều này mang tính dự đoán và thiết xác thực. Vì vậy, ta cần quan tâm một cách chính xác các phương và dao động riêng của công trình nhà cao tầng. Tổng quan về công trình 1. Mặt bằng công trình § Hß A wc 10 ®n 1 2 d p h ß n g n g ñ 1 g i- ê n g d wc 9 p h ß n g n g ñ 1 g i- ê n g d p h ß n g n g ñ 1 g i- ê n g wc 8 wc 8 d n g ñ 1 g i- ê n g p h ß n g n g ñ 1 g i- ê n g sv 1 1 d wc 7 SL6 lc 9 SL6* sv 6 SL6 wc 7 d s µn m¸ i b t c t SL6 sv 5 p h ß n g n g ñ 1 g i- ê n g wc 15 p h ß n g n g ñ 2 g i- ê n g sv 1 1 ®g 2 c c ®n 7 ln3 phô c v ô § Hß A ®n 6 s ¶n h t Çn g phß ng ®n 6 ®g 1 sv 1 1 ®n 3 h µn h l a n g ia o t h « n g c ®g 1 ®g 1 SL6 wc 11 wc 12 wc 12 wc 13 wc 13 c o f f e e t e r r a CE d d d d d e x it wc 14 d c lc 9 ®n 1 3 p h ß n g n g ñ 2 g i- ê n g p h ß n g n g ñ 2 g i- ê n g p h ß n g n g ñ 2 g i- ê n g p h ß n g n g ñ 2 g i- ê n g p h ß n g n g ñ 2 g i- ê n g p h ß n g n g ñ v ip 1 ( x e m b .v Ï c h i t iÕt ) c Çu t h a n g s è 1 ct ct ®c 2 ®c 2 § Hß A § Hß A c Çu t h a n g s è 2 ( x e m b .1: Mặt bằng công trình 11 - Công trình có mặt bằng dạng chữ L, thuộc dạng mặt bằng không đối xứng.

- Quy mô công trình: 15 tầng gồm 1 tầng hầm và 14 tầng nổi. - Tổng diện tích sàn: 10. - Diện tích sử dụng chính: 5.068m² diện tích đất.2: Mặt đứng công trình 1. Vị trí xây dựng và đặc điểm xây dựng Vị trí xây dựng: 264 Đường Hồ Nghinh, Quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.

Vị trí địa lý: - Phía Bắc giáp: Đường Nguyễn Công Trứ. - Phía Nam giáp: Đường Võ Văn Kiệt. - Phía Đông giáp: đường Hồ Nghinh, hướng ra biển Mỹ Khê. - Phía Tây giáp: Trường Tiểu học Ngô Mây.

12 Đặc điểm: Tòa nhà “Nhà khách và nhà ở doanh trại thuộc Công an TP Đà Nẵng” sẽ là nơi công tác, làm việc của lực lượng ANND – XDLL CATP Đà Nẵng. Tòa nhà được thiết kế đảm bảo các yêu cầu về Tiêu chuẩn, Quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn an toàn và vệ sinh môi trường, PCCC. Đảm bảo giao thông thuận tiện và riêng biệt cho hai khối sử dụng. Mặt bằng các tầng được bố trí hợp lý, hiện đại, đảm bảo đáp ứng dây chuyền công năng sử dụng của một Nhà khách và khách sạn.

Điều kiện tự nhiên Công trình thuộc địa phận Thành phố Đà Nẵng nên có các điều kiện tự nhiên đặc trưng của nơi đây. Khí hậu: nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao và ít biến động. - Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới ở phía Nam. Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7 và mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài.

Từ tháng 2 đến tháng 8 hàng năm, khí hậu tại Đà Nẵng nóng hơn (do hiệu ứng gió phơn ở Lào thổi sang) nhưng ít mưa và bão. Từ tháng 9 đến tháng 1 hàng năm là mùa mưa, đặc biệt từ tháng 10 đến 12 thường hay có bão đổ bộ khá nguy hiểm. Tháng 1 đến tháng 4, không khí ở Đà Nẵng mát mẻ và đồng thời không có bão. - Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,8°C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8 trung bình 28 30°C; thấp nhất vào các tháng 12,1,2 trung bình 18-23 °C.

- Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%. Cao nhất là vào tháng 10,11, trung bình từ 85,67% - 87,67%, thường thấp nhất vào các tháng 6 và 7, trung bình từ 76,67- 77,33%. - Lượng mưa trung bình hàng năm là 2504,57 mm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình 550-1000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 2, 3, 4, trung bình 28–50 mm/tháng. Số giờ nắng bình quân trong năm là 2156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5,6, trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11,12, trung bình từ 69 đến 165 giờ/tháng.

Địa hình: - Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và d ốc tập trung ở phía Tây và phía Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp. - Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố. 13 - Địa hình khu đất xây dựng nằm ở khu vực đồng bằng ven biển, nhìn chung là vùng đất thấp và tương đối bằng phẳng. Thủy văn: - Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc tỉnh Quảng Nam.

Có hai sông chính là sông Hàn có chiều dài khoảng 204 km, tổng diện tích lưu vực khoảng 5180 km2 và sông Cu Đê với chiều dài khoảng 38 km, tổng diện tích lưu vực khoảng 426 km2. - Vùng biển Đà Nẵng có chế độ thủy triều thuộc chế độ bán nhật triều không đều. Hầu hết các ngày trong tháng đều có hai lần nước lên và hai lần nước xuống, độ lớn triều tại Đà Nẵng khoảng trên dưới 1m. Phân tích kết cấu và đề xuất giải pháp sơ bộ 1.

Các tiêu chuẩn, quy phạm trong thiết kế công trình chịu động đất Theo TCVN 9386 : 2012 – THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CHỊU ĐỘNG ĐẤT. ❖ Nguyên tắc chỉ đạo trong thiết kế cơ sở: - Tính đơn giản về kết cấu - Tính đều đặn, đối xứng và siêu tĩnh - Có độ cứng và độ bền theo cả hai phương - Có độ cứng và độ bền chống xoắn - Sàn tầng có ứng xử như tấm cứng - Có móng thích hợp Đối với công trình đang xét có một vài điểm khó khăn trong thiết kế sau: - Mặt bằng không đối xứng, hình chữ L - Độ cứng theo hai phương không đồng đều do bố trí hệ vách, lõi cứng không đối xứng. - Với khối chữ L, việc bố trí khe kháng chấn để tách ra thành hai đơn nguyên khối chữ nhật thì dễ dàng cho tính toán. Nhưng yêu cầu về kiến trúc lại không cho phép bố trí khe kháng chấn gây khó khăn trong thiết kế kết cấu.

- Xuất hiện các vị trí nguy hiểm, dễ tập trung ứng suất. - Công trình không có tính đều đặn nên hệ số ứng xử q rất phức tạp. Với những đặc điểm trên, việc tính toán theo tiêu chuẩn sẽ gây khó khăn và khó chính xác. Yêu cầu cần phải áp dụng hợp lí phương pháp tính động đất bằng phổ dao động.

Bố trí kết cấu hợp lý. Các giải pháp kết cấu chính Các hệ kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung vách hỗn hợp, hệ kết 14 cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp. Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của ngôi nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió). Với dạng công trình này, ta sử dụng kết cấu khung, vách, lõi kết hợp.

Để sự làm việc của kết cấu được chính xác ta cần bố trí vị trí các vách và lõi cứng hợp lí và có hiệu quả kinh tế. Hệ kết cấu khung giằng (khung-vách cứng) Hình 1.3: Hệ kết cấu khung-vách cứng Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên, là các khu vực có tường liên tục nhiều tầng. Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà. Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn.

Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn. Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng. Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc. Hệ kết cấu khung - giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ