Đồ án tốt nghiệp: Chung cư 15 tầng tại 38 Nguyễn Chí Thanh, Đà Nẵng

Tải trọn bộ đồ án tốt nghiệp chung cư 15 tầng tại 38 Nguyễn Chí Thanh, Đà Nẵng. File đầy đủ bản vẽ Cad và thuyết minh tính toán kết cấu chi tiết.

Chuyên ngành

Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng Dân dụng

Tác giả

Nguyen Hoang Tuan

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2021

442
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Giới Thiệu Về Đồ Án Chung Cư 15 Tầng 38 Nguyễn Chí Thanh

Đồ án chung cư 15 tầng 38 Nguyễn Chí Thanh là một công trình tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Hoàng Tuấn từ Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Trung Kiên. Công trình này được xây dựng tại thành phố Đà Nẵng và đánh dấu sự hoàn thành quá trình học tập về ngành Xây Dựng. Đồ án này tổng hợp toàn bộ kiến thức từ lý thuyết đến ứng dụng thực tế trong thiết kế công trình dân dụng hiện đại. Mục đích chính là giúp sinh viên làm quen với quy trình thiết kế một tòa nhà chung cư hoàn chỉnh, từ khâu lên mặt bằng, tính toán kết cấu cho đến các hệ thống kỹ thuật như điện, nước, PCCC. Công trình này không chỉ có giá trị học thuật mà còn thể hiện khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.

1.1. Mục Đích Và Ý Nghĩa Của Công Trình

Mục đích xây dựng chung cư 15 tầng là cung cấp không gian sống hiện đại cho cư dân thành phố Đà Nẵng. Công trình được thiết kế theo tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, đảm bảo an toàn, thoải mái và tiện nghi. Ý nghĩa của đồ án này nằm ở việc nó giúp sinh viên bộ môn Công Trình Xây Dựng áp dụng toàn bộ kiến thức đã học vào một dự án thực tế hoàn chỉnh.

1.2. Vị Trí Và Điều Kiện Tự Nhiên

Công trình được xây dựng tại 38 Nguyễn Chí Thanh, thành phố Đà Nẵng, một vị trí chiến lược trong thành phố. Điều kiện tự nhiên tại khu vực này bao gồm khí hậu nhiệt đới, độ ẩm cao, và tác động của các yếu tố thời tiết như gió mùa. Những điều kiện này đã được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình thiết kế kết cấu và lựa chọn vật liệu.

II. Giải Pháp Kiến Trúc Và Kết Cấu Công Trình

Giải pháp kiến trúc của chung cư 15 tầng được thiết kế dựa trên các nguyên tắc hiện đại về tối ưu hóa không gian sử dụng và tạo môi trường sống lành mạnh. Công trình bao gồm phần thân chính và phần ngầm, với hệ thống cấu kiện kết cấu bê tông cốt thép. Mặt bằng của công trình được sắp xếp khoa học để tối đa hóa diện tích sử dụng và đảm bảo thông gió, chiếu sáng tự nhiên cho tất cả các phòng. Hệ thống dầm và sàn được thiết kế để chịu tải trọng hoạt động và tĩnh tải theo quy chuẩn TCVN. Cấu tạo mặt cắt ngang bao gồm các tầng điển hình với chiều cao phù hợp.

2.1. Giải Pháp Mặt Bằng Và Mặt Cắt

Mặt bằng sàn tầng điển hình (tầng 5) được thiết kế với hệ thống dầm và sàn bê tông cốt thép. Các phòng được bố trí hợp lý để đảm bảo điều kiện sử dụng tốt nhất. Mặt cắt công trình thể hiện chiều cao các tầng, hệ thống cầu thang bộ, và cấu tạo chi tiết các lớp sàn.

2.2. Hệ Thống Kỹ Thuật Và Các Giải Pháp Hỗ Trợ

Công trình được trang bị đầy đủ các hệ thống kỹ thuật hiện đại bao gồm hệ thống cấp nước, thoát nước, điện, thông gió và chiếu sáng. Hệ thống PCCC được thiết kế theo tiêu chuẩn an toàn cháy nổ. Ngoài ra, công trình có hệ thống chống sétthoát rác để bảo vệ toàn bộ cư dân.

III. Tính Toán Tải Trọng Và Nội Lực Công Trình

Tính toán tải trọng là một phần quan trọng trong thiết kế công trình, đảm bảo kết cấu chịu được tất cả các tác động từ môi trường và sử dụng. Tải trọng thẳng đứng bao gồm trọng lượng bản thân công trình, các lớp cấu tạo sàn, và hoạt tải từ người sử dụng. Tải trọng ngang (tải trọng gió) được tính toán dựa trên TCVN 2737-1995, bao gồm thành phần tĩnh và thành phần động. Công trình được kiểm tra độ cứng thông qua kiểm tra chuyển vị ngang và độ võng theo quy chuẩn hiện hành. Kết quả nội lực được tính toán bằng phần mềm SAFE, giúp xác định lực cắt, mô men uốn tại các vị trí quan trọng.

3.1. Phân Loại Và Xác Định Tải Trọng

Tải trọng công trình được phân thành tải trọng thường xuyên và tải trọng ứng dụng. Tải trọng thường xuyên gồm trọng lượng bản thân, trọng lượng hoàn thiện. Tải trọng ứng dụng bao gồm tải sử dụng trong các phòng khác nhau như phòng ở (2 kN/m²) và phòng công cộng (4-5 kN/m²).

3.2. Kiểm Tra Độ Cứng Và An Toàn Công Trình

Kiểm tra độ cứng của công trình được thực hiện bằng cách kiểm tra chuyển vị ngang theo các tiêu chuẩn TCVN hiện hành. Chuyển vị tương đối giữa các tầng không được vượt quá giá trị cho phép để đảm bảo an toàn và thoải mái cho cư dân. Công trình được kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông để tránh hư hỏng cấu kiện.

IV. Thiết Kế Chi Tiết Các Cấu Kiện Chính

Thiết kế chi tiết các cấu kiện chính của công trình bao gồm sàn, dầm, cầu thang và dầm chiếu tới. Sàn tầng điển hình được thiết kế theo phương án sàn dầm, với dày bê tông được xác định dựa trên tải trọng tác dụng và tiêu chuẩn thiết kế. Cầu thang bộ được tính toán riêng biệt để đảm bảo an toàn và thoải mái cho người sử dụng. Mỗi cấu kiện được kiểm tra khả năng chịu cắt, độ nứt và độ võng theo TCVN 55574:2018. Việc sử dụng phần mềm SAFE giúp xác định chính xác nội lực và lượng thép cần thiết cho mỗi phần của công trình.

4.1. Thiết Kế Sàn Và Dầm Tầng Điển Hình

Sàn tầng 5 được thiết kế với hệ thống dầm chính và dầm phụ bằng bê tông cốt thép. Kích thước dầm được xác định dựa trên phân tích tải trọng và yêu cầu tiêu chuẩn. Nội lực được xác định bằng phần mềm SAFE, từ đó tính toán lượng thép cần thiết cho các vùng chịu kéo và chịu nén.

4.2. Thiết Kế Cầu Thang Và Các Cấu Kiện Khác

Cầu thang bộ được thiết kế với bản thang nghiêng và bản chiếu nghỉ. Tải trọng tác dụng lên cầu thang bao gồm trọng lượng bản thân và hoạt tải (5 kN/m²). Dầm chiếu tới được tính toán để chịu tải từ các cấu kiện trên, đảm bảo chuyển tải trọng xuống các cột chính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Đồ án tốt nghiệp chung cư 15 tầng 38 nguyễn chí thanh tp đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH. Mục đích xây dựng công trình.

Vị trí và đặc điểm công trình. Vị trí công trình. Điều kiện tự nhiên. Quy mô công trình.

CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH. Giải pháp mặt bằng. Giải pháp mặt cắt và cấu tạo:. Giải pháp mặt cắt.

Giải pháp cấu tạo. Giải pháp mặt đứng. Giải pháp giao thông công trình. GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC.

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC. Thông gió – chiếu sáng. Hệ thống điện. Hệ thống cấp nước.

Hệ thống thoát nước. Hệ thống phòng cháy chữa cháy. Hệ thống chống sét. Hệ thống thoát rác.

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU. Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân. Theo phương đứng.

Theo phương ngang. Lựa chọn giải pháp kết cấu về phần ngầm:. GIẢI PHÁP VẬT LIỆU:. Yêu cầu về vật liệu:.

LỚP BÊ TÔNG BẢO VỆ. SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN. Nguyên tắc bố trí hệ kết cấu. Sơ bộ kích thước cấu kiện.

Giải pháp kết cấu ngang (sàn, dầm). Giải pháp kết cấu đứng (cột,vách). TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG. CƠ SỞ TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG.

TẢI TRỌNG THẲNG ĐỨNG. TẢI TRỌNG NGANG(TẢI TRỌNG GIÓ). Nguyên tắc tính toán thành phần tải trọng gió (theo mục 2 TCVN 2737- 1995[2]). Thành phần tĩnh của tải gió.

Áp dụng tính toán. Thành phần động của gió. Thiết lập sơ đồ tính động lực(theo phụ lục A TCVN 229-1999[3]). Khảo sát các dạng dao động riêng.

Cơ sở lý thuyết tính toán thành phần động của gió (theo mục 4. Áp dụng tính toán. Tổ hợp tải trọng gió. CÁC TRƯỜNG HỢP TỔ HỢP TẢI TRỌNG VÀ CẤU TRÚC TỔ HỢP.

Các trường hợp tổ hợp tải trọng. Các trường hợp tải trọng trung gian. Các trường hợp tổ hợp tải trọng. Kiểm tra chuyển vị ngang của công trình (kiểm tra độ cứng).

Kiểm tra chuyển vị đỉnh của công trình (kiểm tra độ cứng). THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH THEO PHƯƠNG ÁN SÀN DẦM. MẶT BẰNG SÀN, DẦM TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 5). THÔNG SỐ THIẾT KẾ.

Tiêu chuẩn thiết kế. Kích thước sơ bộ. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG. Tải trọng thường xuyên do trọng lượng bản thân và các lớp cấu tạo sàn.

Hoạt tải tác dụng lên sàn. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH THÉP BẰNG PHẦN MỀM SAFE. Mô hình dầm sàn tầng điển hình (lầu 5). Khai báo các loại hoạt tải.

Các trường hợp tải. Chia dải Strip theo hai phương. Biểu đồ nội lực. Tính thép cho các ô bản.

Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông. TÍNH TOÁN SÀN THEO TTGH II. Cơ sở lý thuyết tính độ cong đối với cấu kiện xuất hiện vết nứt trong vùng chịu kéo. Kiểm tra nứt cho sàn theo TCVN 55574:2018[1].

THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN. Kích thước sơ bộ. Vật liệu sử dụng.

Tải trọng tác dụng lên bản thang. Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ. TÍNH TOÁN BẢN THANG. Kết quả nội lực.

Tính toán cốt thép. Kiểm tra khả năng chịu cắt. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ĐỘ VÕNG CỦA BẢN THANG. Kiểm tra điều kiện hình thành khe nứt.

Kiểm tra võng bản thang nghiêng. TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU TỚI. Nội lực tính toán. Tính toán cốt thép dọc.

Tính cốt thép đai cho dầm chiếu tới. THIẾT KẾ DẦM TẦNG 5 VÀ KHUNG TRỤC 2 .KHAI BÁO TẢI DỘNG ĐẤT CHO CÔNG TRÌNH. Lý do khai báo tải động đất cho công trình. Xác định phương pháp tính toán tác động của động đất.

Cơ sở tính toán. Khai báo tải trọng động đất và khối lượng tham gia dao động trong ETABS. Tổ hợp tải trọng tính động đất. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN.

Tiêu chuẩn thiết kế. Vật liệu thiết kế. SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN VÀ TIẾT DIỆN THIẾT KẾ. Lựa chọn sơ đồ tính toán.

Lựa chọn tiết diện thiết kế. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CỦA MÔ HÌNH. Kiểm tra chuyển vị đỉnh. Kiểm tra chuyển vị tương đối do gió.

Kiểm tra gia tốc đỉnh. Kiểm tra lật. KIỂM TRA LỰC DỌC THIẾT KẾ QUY DỔI THEO TCVN 9386:2012 ĐỐI VỚI CỘT KHI TÍNH ĐỘNG ĐẤT. Cơ sở và lý thuyết tính toán.

Vật liệu sử dụng. Kết quả kiểm tra lực dọc thiết kế quy đổi đối với cột. KIỂM TRA LỰC DỌC THIẾT KẾ QUY DỔI THEO TCVN 9386:2012 ĐỐI VỚI VÁCH KHI TÍNH ĐỘNG ĐẤT. Cơ sở tính toán và vật liệu sử dụng.

Kết quả kiểm tra lực dọc thiết kế quy đổi đối với vách. KIỂM TRA HIỆU ỨNG P-DELTA. Tải trọng dùng để kiểm tra hiệu ứng P-DELTA. Kết quả kiểm tra hiệu ứng P-DELTA.

TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM TẦNG 5. Nội lực và tổ hợp nội lực cho dầm tầng 5. Tính toán cốt thép dọc cho dầm tầng 5. Tính toán chi tiết cốt thép dọc cho dầm B32, tầng 5.

Kết quả tính toán cốt thép dọc tầng 5. Tính toán cốt thép đai cho dầm tầng 5. Một số yêu cầu đối với cốt đai cho dầm kháng chấn chính. Tính toán cốt treo gia cường tại vị trí dầm phụ truyền lên dầm chính cho dầm tầng 5.

Tính toán chiều dài neo cốt thép dọc cho dầm tầng 5. TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM KHUNG TRỤC 2. Cơ sở tính toán cốt thép dọc cho dầm khung trục 2. Tính chi tiết cốt thép dọc cho dầm B84, tầng 15, khung trục 2.

Kết quả tính toán cốt thép dọc cho dầm khung trục 2. Tính toán thép đai chịu cắt cho dầm khung trục 2. Một số yêu cầu đối với cốt đai cho dầm kháng chấn chính. Tính toán cốt treo gia cường tại vị trí dầm phụ truyền lên dầm chính cho dầm khung trục 2.

Tính toán chiều dài neo cốt thép dọc cho dầm khung trục 2. TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO CỘT KHUNG TRỤC 2. Nguyên tắc tính toán cốt thép cho cột khung trục 2. Nội lực tính toán thép dọc cho cột khung trục 2.

Tính toán chi tiết cốt thép dọc cho cột C2, tầng 1, khung trục 2. Kết quả tính toán thép dọc cho cột khung trục 2. Tính toán thép đai cho cột khung trục 2. Sơ lược về phần mềm Prokon 3.

Khai báo dữ liệu đầu vào trong Prokon. Kết quả kiểm tra cột C2 bằng phần mềm Prokon. Tính toán chiều dài neo cho cốt thép dọc. Tính toán thép đai cho cột khung trục 2.

Cơ sở lý thuyết tính toán. Một số yêu cầu về cấu tạo, bố trí cốt đai. Tính toán cụ thể cột C2. Kết quả tính toán thép đai bố trí cho khung trục 2.

Nối cốt thép dọc. Neo cốt thép dọc cột. TÍNH TOÁN VÁCH CHO KHUNG TRỤC 2. CỞ SỞ TÍNH TOÁN.

ỨNG XỬ CỦA TỪNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÁCH VÀ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN. Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi. Phương pháp vùng biên chịu moment. Phương pháp biểu đồ tương tác.

TÍNH TOÁN VÁCH CHO KHUNG TRỤC 2. Tổ hợp nội lực riêng cho vách. Gán pier cho phần tử cần tính toán. Giá trị nội lực đối với vách gán pier 1.

TÍNH TOÁN CHI TIẾT CỐT THÉP CHO VÁCH KHUNG TRỤC 2. Kích thước vách. Vật liệu sử dụng. Cốt thép dọc cho vách khung trục 2.

Cốt thép cho vùng biên chịu nén. Cốt thép cho vùng biên chịu kéo. Cốt thép cho vùng trung gian. KIỂM TRA VÁCH KHUNG TRỤC 2 BẰNG PHẦN MỀM PROKON 3.

TÍNH CỐT ĐAI CHO VÁCH KHUNG TRỤC 2 (PIER 1). NỐI THÉP THẰNG ĐỨNG (THÉP DỌC). CHIỀU DÀI DOẠN NỐI CHỒNG. CHIỀU DÀI ĐOẠN NEO.

KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN MOMENT UỐN NGOÀI MẶT PHẲNG. THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT. MỤC ĐÍCH THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT. THỐNG KÊ CHỈ TIÊU CƠ LÝ.

Kết quả thống kê dung trọng. Tính toán chi tiết mẫu UD-1, lớp 1, bùn sét, xám đen, trạng thái chảy. Kết quả thống kê dung trọng của bốn lớp đất chính cho cả bốn hố khoan. THỐNG KÊ CHỈ TIÊU VỀ CƯỜNG ĐỘ.

Kết quả thống kê lực dính c và góc ma sát trong 𝜑. Tính toán trường hợp cụ thể lực dính c và góc ma sát trong 𝜑 của lớp đất 1, bùn sét, xám đen, trạng thái dẻo. Kết quả thống kê và tổng hợp chỉ tiêu cường độ của lực dính c và góc ma sát trong 𝜑. THIẾT KẾ MÓNG QUA KHUNG TRỤC B .SƠ LƯỢC KÍCH THƯỚC CỘT QUA KHUNG TRỤC B.

LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG VÀ NỘI LỰC TẠI CHÂN CỘT. TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC. Vật liệu sử dụng. Tính toán sức chịu tải cọc theo độ bền vật liệu làm cọc (Rm).

Sức chịu tải cực hạn cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền (𝑅1𝑐,𝑢 ). Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền (𝑅2𝑐,𝑢 ). Sức chịu tải của cọc theo thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (𝑅3𝑐,𝑢 ). SỨC CHỊU TẢI THIẾT KẾ.

SƠ BỘ SỐ CỌC VÀ BỐ TRÍ CỌC TRONG ĐÀI. Sơ bộ số cọc. Kích thước đài và bố trí cọc trong đài. KIỂM TRA PHẢN LỰC ĐẦU CỌC.

Kiểm tra phản lực đầu cọc cho móng cột C8. Kiểm tra phản lực đầu cọc cho móng cột C6. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH ĐẤT NỀN DƯỚI ĐÁY MÓNG KHỐI QUY ƯỚC. Xác định kích thước móng khối quy ước.

Điều kiện kiểm tra ổn định nền cho móng khối quy ước. Kiểm tra ổn định nền cho móng khối quy ước cột C8, C6. Kiểm tra ổn định đất nền dưới đáy móng khối quy ước cột C8. Kiểm tra ổn định đất nền dưới đáy móng khối quy ước cột C6.

TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA ĐỘ LÚN MÓNG KHỐI QUY ƯỚC. Tính toán độ lún móng khối quy ước cho móng cột C8. Tính toán độ lún móng khối quy ước cho móng cột C6. KIỂM TRA CHỌC THỦNG.

Kiểm tra điều kiện cột xuyên thủng đài. Kiểm tra cột C8 xuyên thủng đài. Kiểm tra cột C6 xuyên thủng đài. Kiểm tra cọc chọc thủng đài.

Kiểm tra cọc chọc thủng đài móng cột C8. Kiểm tra cọc chọc thủng đài móng cột C6. Kiểm tra cắt trên tiết diện nghiêng. Kiểm tra cắt trên tiết diện nghiêng cho đài móng cột C8 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ