Đồ án tổ chức thi công công trình bê tông: Thiết kế và Giải pháp thi công hiệu quả

Đồ án tổ chức thi công công trình bê tông: Giải pháp và quy trình chi tiết, tối ưu hóa hiệu quả xây dựng, đảm bảo chất lượng công trình.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

131
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Vị trí công trình

1.2. Nhiệm vụ công trình

1.3. Qui mô kết cấu các hạng mục công trình

1.4. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình

1.4.1. Điều kiện địa hình

1.4.2. Điều kiện khí hậu thuỷ văn

1.5. Nguồn cung cấp vật liệu, điện nước

1.5.1. Vật liệu xây dựng

1.6. Điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nhân lực

1.7. Thời gian thi công được phê duyệt

1.8. Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ DẪN DÒNG THI CÔNG

2.1. Mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ và các nhân tố ảnh hưởng tới dẫn dòng thi công

2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới dẫn dòng thi công

2.3. Đề xuất, lựa chọn phương án dẫn dòng

2.3.1. Đề xuất các phương án dẫn dòng

2.3.2. So sánh và chọn phương án dẫn dòng thi công

2.4. Xác định lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công

2.4.1. Chọn tần suất thiết kế dẫn dòng thi công

2.4.2. Chọn thời đoạn dẫn dòng thi công

2.4.3. Chọn lưu lượng và mực nước thiết kế dẫn dòng thi công

2.4.4. Tính toán thủy lực

2.5. Tính toán kiểm tra xói

2.5.1. Tính toán kiểm tra xói qua lòng sông thu hẹp

2.5.2. Biện pháp gia cố lòng sông

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ THI CÔNG CÔNG TRÌNH CHÍNH

3.1. Công tác hố móng

3.1.1. Tính toán đào móng

3.1.2. Thiết kế tiêu nước hố móng

3.2. Công tác thí nghiệm kiểm tra đóng thử cọc BTCT 30x30 M300

3.2.1. Chọn búa đóng cọc

3.2.2. Qui trình đóng cọc:

3.3. Công tác thi công bê tông

3.3.1. Phân đợt đổ, khoảnh đổ bê tông

3.3.2. Phương pháp tính cấp phối

3.3.3. Tính toán khối lượng và dự trù vật liệu

3.3.4. Thiết kế trạm trộn bê tông

3.3.5. Tính toán công cụ vận chuyện

3.3.6. Đổ, san, đầm và bảo dưỡng bê tông

4. CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG

4.1. Nội dung và trình tự lập kế hoạch tiến độ công trình đơn vị

4.1.1. Mục đích và ý nghĩa

4.1.2. Nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ thi công

4.1.3. Trình tự lập kế hoạch tiến độ thi công công trình đơn vị

4.1.4. Kế hoạch tổng tiến độ thi công công trình đơn vị

4.2. Phương pháp lập tiến độ

4.2.1. Chọn phương pháp lập tiến độ thi công

4.2.2. Lập tiến độ thi công theo phương pháp đường thẳng

4.2.3. Kiểm tra tính hợp lý của biểu đồ cung ứng nhân lực

5. CHƯƠNG 5: BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG

5.1. Các nguyên tắc và trình tự thiết kế bố trí mặt bằng thi công

5.1.1. Các nguyên tắc cơ bản bố trí mặt bằng thi công

5.1.2. Trình tự thiết kế bản đồ mặt bằng

5.2. Diện tích kho xi măng, cát, đá

5.2.1. Diện tích kho chứa xi măng

5.2.2. Diện tích bãi chứa cát

5.2.3. Diện tích bãi chứa đá

5.2.4. Diện tích bãi chứa thép

5.2.5. Diện tích bãi chứa ván khuôn

5.3. Tổ chức cung cấp nước trên công trường

5.3.1. Xác định lượng nước cần dùng

5.3.2. Chọn nguồn nước

5.4. Tổ chức cung cấp điện trên công trường

5.4.1. Xác định lượng điện cần dùng

5.4.2. Chọn nguồn điện

5.5. Bố trí quy hoạch nhà tạm trên công trường

5.5.1. Xác định số người trong khu nhà ở

5.5.2. Diện tích nhà ở cho cán bô công nhân viên

5.5.3. Vị trí bố trí mặt bằng công trường

6. CHƯƠNG 6: DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH CỐNG KT-PA2

6.1. Mục đích và ý nghĩa của việc lập dựng toán

6.2. Cơ sở lập dự toán

6.2.1. Chế độ chính sách được áp dụng

6.2.2. Khối lượng và biện pháp thi công

6.3. Dự toán xây dựng công trình cống KT-PA2

Phụ lục 1: Bảng phân chia và tính khối lượng khoảnh đổ

Phụ lục 2: Bảng tính toán số lượng nhân công trong ngày cho từng công việc

Phụ lục 3: Bảng dự toán chi tiết xây dựng công trình. Bảng tổng hợp vật liệu, nhân công, máy thi công. Đơn giá chi tiết vật liệu xây dựng. Đơn giá chi tiết nhân công. Đơn giá chi tiết máy thi công. Lương công nhân

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Tổ Chức Thi Công Bê Tông Cống KT PA2

Đồ án tổ chức thi công bê tông là một phần quan trọng trong quá trình xây dựng các công trình. Đặc biệt đối với các công trình thủy lợi như cống KT-PA2, việc tổ chức thi công bê tông một cách hiệu quả và khoa học là yếu tố then chốt đảm bảo chất lượng và tiến độ. Đồ án này tập trung vào việc thiết kế tổ chức thi công cống KT-PA2, từ khâu chuẩn bị, dẫn dòng, thi công hố móng, đến công tác đổ, đầm, bảo dưỡng bê tông. Mục tiêu chính là đưa ra các giải pháp kỹ thuật tối ưu, phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn của khu vực xây dựng. Công trình cống KT-PA2 có nhiệm vụ kiểm soát nguồn nước, bảo đảm cung cấp nước đầy đủ cả về số lượng và chất lượng, tiêu thoát nước cho khoảng 23650ha đất tự nhiên. Ngoài ra, còn kiểm soát mặn, trữ ngọt, tiêu chua, xả phèn phục vụ cho các vùng có sản xuất lúa 1 vụ và phòng chống thiên tai, bảo vệ sản xuất. Đồ án này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình tổ chức thi công bê tông cống KT-PA2, từ đó làm cơ sở cho việc triển khai thực tế một cách hiệu quả, an toàn và tiết kiệm chi phí. Đồ án bao gồm các chương chính: giới thiệu chung, thiết kế dẫn dòng thi công, thiết kế thi công công trình chính, kế hoạch tiến độ thi công và bố trí mặt bằng thi công, dự toán công trình. Các yếu tố như điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình, nguồn cung cấp vật liệu, điện nước, thời gian thi công được phê duyệt và những khó khăn, thuận lợi trong quá trình thi công cũng được phân tích kỹ lưỡng để đưa ra các giải pháp phù hợp nhất. Việc lựa chọn phương án dẫn dòng, tính toán thủy lực và kiểm tra xói cũng là những nội dung quan trọng trong đồ án này. Cuối cùng, đồ án cũng đề xuất các biện pháp gia cố lòng sông để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công.

1.1. Vị Trí và Nhiệm Vụ Quan Trọng của Cống KT PA2

Cống KT-PA2 nằm ở vị trí chiến lược, là điểm kết nối giữa kênh Kỹ Thuật và sông Gành Hào, cách bờ sông 70m về phía hạ lưu và cách mép kênh Nông Trường 40m về phía thượng lưu. Tim dọc cống trùng với tim kênh Kỹ Thuật hiện hữu. Công trình có nhiệm vụ kiểm soát nguồn nước, bảo đảm cung cấp nước đầy đủ cả về số lượng và chất lượng, tiêu thoát nước cho khoảng 23650ha đất tự nhiên, trong đó 15264ha tôm quản canh cải tiến, 4075 ha tôm và lúa, 1045 ha vườn+tôm. Cống còn kiểm soát mặn, trữ ngọt, tiêu chua, xả phèn phục vụ cho các vùng có sản xuất lúa 1 vụ. Ngoài ra, cống KT-PA2 còn có vai trò quan trọng trong phòng chống thiên tai, bảo vệ sản xuất, khai thác tổng hợp và phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên trong vùng dự án. Đồng thời, tạo điều kiện cải thiện và bảo vệ môi trường, cải tạo hệ thống giao thông thủy, bộ. Theo tài liệu gốc, cống KT-PA2 là công trình cấp III với chiều rộng cống là 12x2 m, chiều rộng thông nước là 10x2 m, cao trình ngưỡng cống là -3,0 m và chiều dài thân cống là 5,9 m. Xử lý nền bản đáy cống bằng cọc 0,3x0,3 BTCT.

1.2. Điều Kiện Tự Nhiên Ảnh Hưởng đến Thi Công Bê Tông

Khu vực xây dựng cống KT-PA2 mang đặc điểm của vùng bồi tích ven biển, địa hình tương đối bằng phẳng với cao độ trên bờ thay đổi từ 0,40 ÷ 2,50m, cao độ đáy kênh từ -4,30 ÷ 2,50m. Địa hình nhiều ao, rạch, chủ yếu là các ao nuôi tôm. Khí hậu khu vực mang đặc điểm của đồng bằng sông Cửu Long, một năm chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng V đến tháng XI) và mùa khô (tháng XII đến tháng IV). Lượng mưa trong mùa mưa chiếm khoảng 85÷90% tổng lượng mưa hàng năm. Mưa lớn gặp thời kỳ triều cường là nguyên nhân chính gây lên bị úng lụt trong khu vực. Theo tài liệu gốc, lượng mưa tháng trung bình nhiều năm (Trạm Cà Mau) dao động từ 1 mm (tháng 1) đến 375 mm (tháng 9). Lượng bốc hơi lớn nhất là 4mm/ngày đêm (tháng II) và nhỏ nhất là 1,7mm/ngày đêm (tháng X). Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối là 16,20C (tháng I) và cao nhất tuyệt đối là 37,80C (tháng V). Độ ẩm không khí khá cao, trung bình tháng thấp nhất là 77,3% (tháng III) và cao nhất 88% (tháng X). Chế độ triều biển Đông là chế bán nhật triều, biên độ triều cao. Xâm nhập mặn vào lưu vực chủ yếu từ các kênh rạch ăn thông với biển, hàm lượng thay đổi theo các mùa trong năm. Lưu vực dự án nằm trên vùng bãi bồi, trung bình mỗi năm tiến ra biển khoảng 50m.

II. Thách Thức Giải Pháp Dẫn Dòng Thi Công Bê Tông Hiệu Quả

Dẫn dòng thi công là một công đoạn quan trọng trong quá trình xây dựng cống KT-PA2. Việc dẫn dòng phải đảm bảo hố móng luôn khô ráo để thi công bê tông, đồng thời không gây ảnh hưởng đến việc lợi dụng tổng hợp dòng chảy ở hạ lưu. Các nhân tố ảnh hưởng đến dẫn dòng bao gồm điều kiện địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất và thời gian thi công. Phương án dẫn dòng cần được lựa chọn kỹ lưỡng để đảm bảo tính kinh tế, kỹ thuật và an toàn. Theo tài liệu gốc, việc đề xuất các phương án dẫn dòng phải dựa trên 4 nguyên tắc: thời gian thi công ngắn nhất, phí tổn dẫn dòng và giá thành công trình rẻ nhất, thi công thuận lợi, liên tục an toàn và đảm bảo chất lượng cao, đảm bản yêu cầu lợi dụng tổng hợp nguồn nước tới mức cao nhất. Hai phương án dẫn dòng được đề xuất là: (1) Dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp và công trình tạm và (2) Dẫn dòng qua lòng sông tự nhiên và kênh dẫn tự nhiên. Việc so sánh và lựa chọn phương án tối ưu cần dựa trên các tiêu chí như tiến độ thi công, chi phí đầu tư, kỹ thuật thi công và khả năng tận dụng công trình phụ trợ.

2.1. Các Phương Án Dẫn Dòng Khả Thi Cho Cống KT PA2

Hai phương án dẫn dòng chính được xem xét cho cống KT-PA2 là: Phương án 1, dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp và công trình tạm, tận dụng các công trình đang xây dựng để giảm chi phí. Phương án 2, dẫn dòng qua lòng sông tự nhiên và kênh dẫn tự nhiên, đòi hỏi xây dựng kênh dẫn mới và đê quai. Phương án 1 có ưu điểm là tiết kiệm chi phí và tận dụng công trình hiện có, nhưng nhược điểm là mặt bằng thi công hạn chế và yêu cầu đảm bảo an toàn khi dòng chảy bị thu hẹp. Phương án 2 có ưu điểm là mặt bằng thi công rộng rãi và ít ảnh hưởng đến dòng chảy tự nhiên, nhưng nhược điểm là chi phí đầu tư lớn và giải phóng mặt bằng phức tạp. Cần phân tích chi tiết các yếu tố kinh tế, kỹ thuật, tiến độ và an toàn để lựa chọn phương án phù hợp nhất.

2.2. Chọn Phương Án Dẫn Dòng Tối Ưu và Lưu Lượng Thiết Kế

Sau khi phân tích ưu nhược điểm của từng phương án, phương án 1 (dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp và công trình tạm) được chọn là tối ưu do tiết kiệm chi phí giải phóng mặt bằng và tận dụng được công trình phụ trợ. Phương án này phù hợp với điều kiện thi công thực tế và đảm bảo tiến độ. Việc xác định lưu lượng thiết kế dẫn dòng là bước quan trọng để đảm bảo an toàn. Theo QCVN 04-05:2012/BNN&PTNT, tần suất lưu lượng và mực nước lớn nhất để thiết kế các công trình tạm thời phục vụ công tác dẫn dòng thi công đối với công trình cấp III, dẫn dòng từ 1 mùa khô là P=10%. Mực nước thiết kế dẫn dòng ứng với tần suất thiết kế dẫn dòng P = 10% là Z10%=+1,14m. Cần tính toán thủy lực chi tiết để xác định kích thước và kết cấu công trình dẫn dòng, đảm bảo khả năng điều tiết dòng chảy và kiểm soát xói lở.

III. Giải Pháp Thi Công Hố Móng Bê Tông Cống KT PA2 An Toàn

Thi công hố móng và đổ bê tông là hai công đoạn quan trọng nhất trong quá trình xây dựng cống KT-PA2. Việc thi công hố móng cần đảm bảo an toàn, khô ráo và đúng kích thước thiết kế. Công tác đổ bê tông cần tuân thủ quy trình kỹ thuật, đảm bảo chất lượng và độ bền của công trình. Các yếu tố cần xem xét bao gồm: xác định phạm vi hố móng, tính toán khối lượng đào đất, lựa chọn máy móc thiết bị phù hợp, thiết kế hệ thống tiêu nước hố móng, kiểm tra chất lượng cọc BTCT và lựa chọn phương pháp đổ bê tông hiệu quả. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận thi công, giám sát và quản lý để đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình.

3.1. Đào Hố Móng và Tiêu Nước Hiệu Quả để Đổ Bê Tông

Việc xác định phạm vi hố móng phải căn cứ vào kích thước của các khoang cống cũng như kích thước của các trụ biên và trụ pin. Đây là công trình thi công trên sông vùng triều nên cần phải sử dụng công trình phụ tạm là vòng vây cọc ván thép rào chắn xung quanh phạm vi hố móng để thi công. Theo 26 – 22TCN 200-1989 thì “kích thước vòng vây phải lớn hơn kích thước thiết kế móng ít nhất là 30cm”. Sau khi xác định phạm vi hố móng, cần tính toán khối lượng đào đất và lựa chọn máy móc phù hợp. Thiết kế hệ thống tiêu nước hố móng cũng rất quan trọng, có 2 phương án tiêu nước hố móng: Phương án tiêu nước mặt và phương án tiêu nước ngầm. Dựa vào điều kiện thực tế thi công thì công trình được đổ bê tông bịt đáy toàn bộ phạm vi hố móng để đảm bảo hố móng không bị đẩy trồi nên lựa chọn phương án tiêu nước mặt là hợp lý.Việc bơm hút nước phải tiến hành theo từng giai đoạn tương ứng với quá trình hạ và gia cố các tầng khung chống.

3.2. Thí Nghiệm Cọc và Quy Trình Đóng Cọc BTCT 30x30 M300

Thí nghiệm đóng cọc thử dùng để xác định độ chối dư thiết kế tương ứng với sức chịu tải và chiều dài của cọc theo thiết kế. Cọc BTCT 30x30 M300 chiều dài cọc thiết kế là 17m. Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 9394-2012: Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu. Việc chọn búa đóng cọc căn cứ vào các yếu tố như độ tương thích của búa so với trọng lượng cọc, sức chịu tải của cọc so với trọng lượng búa và độ chối của cọc. Cọc chia làm 2 đoạn: đoạn mũi dài 5,5m, mỗi đoạn còn lại dài 11,5m .Sau khi chọn được loại búa phù hợp, cần tuân thủ quy trình đóng cọc theo đúng thiết kế và ghi chép đầy đủ thông tin về quá trình đóng. Khi mũi cọc cách cao độ thiết kế 1m phải theo dõi liên tục từng cm. Đến cách cao độ thiết kế 30cm dừng lại bắt đầu cho thí nghiệm đóng 10 búa không tiếp dầu.

IV. Quy Trình Đổ Bê Tông Cống KT PA2 Giải Pháp Tối Ưu

Quy trình đổ bê tông là một phần không thể thiếu trong đồ án tổ chức thi công bê tông. Việc phân đợt đổ, khoảnh đổ bê tông hợp lý là vô cùng quan trọng để đảm bảo chất lượng công trình và tăng tốc độ thi công. Các yếu tố cần xem xét bao gồm: mục đích, yêu cầu của phân đợt đổ, cường độ đổ bê tông, phương pháp tính cấp phối, tính toán khối lượng và dự trù vật liệu, thiết kế trạm trộn bê tông, tính toán công cụ vận chuyện, đổ, san, đầm và bảo dưỡng bê tông. Việc tuân thủ đúng quy trình sẽ giúp tránh được các hiện tượng nứt nẻ hoặc phát sinh khe lạnh trong quá trình thi công và sử dụng.

4.1. Phân Đợt và Khoảnh Đổ Bê Tông Hợp Lý

Phân khoảnh đổ hợp lý, đảm bảo chất lượng sẽ làm tăng nhanh tốc độ thi công, tránh được hiện tượng nứt nẻ hoặc phát sinh khe lạnh trong quá trình thi công cũng như quá trình sử dụng. Các khối bê tông có mác bê tông khác nhau. Khe thi công giúp cho quá trình thi công được thuận tiện nhưng là điểm yếu về khả năng chịu lực, chống thấm, chống trượt. Vì vậy khi thi công khối đổ cần xem xét kỹ, sao cho số mạch thi công là ít nhất, mạch thi công nên bố trí những vùng chịu lực không lớn hoặc ở những vị trí công trình không chịu ảnh hưởng của mực nước thay đổi. Kích thước khối đổ phải đảm bảo điều kiện không phát sinh khe lạnh, phải thỏa mãn công thức N TT ( T NK −T VC ) F≤ K h ≤ [F]. Tính cường độ đổ bê tông phải căn cứ vào khả năng thi công dây chuyền (máy móc), điều kiện khống chế nhiệt. để lựa chọn thời gian đổ bê tông.

4.2. Tính Cấp Phối Bê Tông và Dự Trù Vật Liệu Chi Tiết

Tính cấp phối bê tông theo phương pháp thể tích tuyệt đối. Nghĩa là coi phần thể tích của xi măng, cát, nước lấp đầy thể tích lỗ rỗng của đá, được thể hiện bằng công thức. Vb = Vac + Vađ + Vax + N = 1000 lít. Do đặc thù công trình nằm trong khu vực có nền địa chất yếu, xung quanh khu vực xây dựng cũng không có các mỏ vật liệu để khai thác. Do đó, toàn bộ vật liệu dùng để chế tạo bê tông như đá, cát và xi măng được mua tại bãi vật liệu trong khu vực huyện Đầm Dơi, nước lấy từ nguồn cung cấp nước của khu vực. Việc dự trù vật liệu cần tính đến hao hụt trong các khâu vận chuyển, thi công và bảo quản để đảm bảo đủ vật liệu cho quá trình thi công liên tục.

4.3. Thiết Kế Trạm Trộn Bê Tông Năng Suất Hiệu Quả

Để đảm bảo tiến độ thi công công trình thì việc chọn máy trộn phải phù hợp với điều kiện thi công. Chọn máy dựa trên cơ sở các điều kiện như cường độ thiết kế thi công bê tông, đường kính lớn nhất của cốt liệu thô, khả năng cung cấp thiết bị của đơn vị thi công, thời gian trộn cho phép để đảm bảo không phát sinh khe lạnh trong thi công. Tính toán các thông số của máy trộn: Bê tông M200: Hệ số xuất liệu là hệ số sản lượng: f = SHB = 0,66. Năng suất thực tế của máy trộn được tính theo công thức. Ntt=1000 . Số lượng máy trộn bê tông M200: Qtk = 8,26m3/h => Chọn 2 máy trộn làm việc + 1 máy dự trữ. Năng suất trạm trộn: NTT = 2*Máy= 8,54 m3/h. Bê tông M300: Tính tương tự như M200

V. Kế Hoạch Tiến Độ và Bố Trí Mặt Bằng Thi Công Bê Tông

Kế hoạch tiến độ thi công và bố trí mặt bằng thi công là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả của đồ án tổ chức thi công bê tông. Kế hoạch tiến độ cần được lập chi tiết, xác định rõ các mốc thời gian và công việc cần thực hiện. Bố trí mặt bằng thi công cần khoa học, hợp lý, đảm bảo an toàn và thuận tiện cho việc vận chuyển vật liệu, máy móc và thi công. Các nguyên tắc và trình tự thiết kế bố trí mặt bằng thi công cần tuân thủ để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình thi công. Tính toán diện tích kho bãi, tổ chức cung cấp nước, điện, bố trí nhà tạm.

5.1. Lập Kế Hoạch Tiến Độ Thi Công Bê Tông Chi Tiết

Nội dung và trình tự lập kế hoạch tiến độ công trình đơn vị bao gồm: Mục đích và ý nghĩa. Nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ thi công. Trình tự lập kế hoạch tiến độ thi công công trình đơn vị. Kế hoạch tổng tiến độ thi công công trình đơn vị. Phương pháp lập tiến độ: Chọn phương pháp lập tiến độ thi công. Lập tiến độ thi công theo phương pháp đường thẳng. Kiểm tra tính hợp lý của biểu đồ cung ứng nhân lực.

5.2. Bố Trí Mặt Bằng Thi Công Khoa Học và Hợp Lý

Các nguyên tắc và trình tự thiết kế bố trí mặt bằng thi công bao gồm: Các nguyên tắc cơ bản bố trí mặt bằng thi công. Trình tự thiết kế bản đồ mặt bằng. Diện tích kho xi măng, cát, đá. Diện tích kho chứa xi măng. Diện tích bãi chứa cát. Diện tích bãi chứa đá. Diện tích bãi chứa thép. Diện tích bãi chứa ván khuôn. Tổ chức cung cấp nước trên công trường. Xác định lượng nước cần dùng. Chọn nguồn nước. Tổ chức cung cấp điện trên công trường. Xác định lượng điện cần dùng. Chọn nguồn điện. Bố trí quy hoạch nhà tạm trên công trường. Xác định số người trong khu nhà ở. Diện tích nhà ở cho cán bô công nhân viên. Vị trí bố trí mặt bằng công trường.

VI. Dự Toán Chi Phí Thi Công Bê Tông Cống KT PA2 Chính Xác

Dự toán công trình cống KT-PA2 là bước cuối cùng và quan trọng trong đồ án tổ chức thi công bê tông. Mục đích của việc lập dự toán là xác định tổng chi phí xây dựng công trình, từ đó làm cơ sở cho việc quản lý và kiểm soát chi phí trong quá trình thi công. Việc lập dự toán cần dựa trên cơ sở các chế độ chính sách hiện hành, khối lượng công việc và biện pháp thi công. Dự toán bao gồm các khoản chi phí về vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, chi phí quản lý và các chi phí khác. Việc lập dự toán chính xác sẽ giúp đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án.

6.1. Mục Đích và Cơ Sở Lập Dự Toán Thi Công Bê Tông

Việc lập dựng toán có mục đích và ý nghĩa quan trọng trong việc xác định tổng chi phí công trình và quản lý nguồn vốn. Cơ sở lập dự toán bao gồm: Chế độ chính sách được áp dụng. Khối lượng và biện pháp thi công.

6.2. Dự Toán Chi Tiết cho Công Trình Cống KT PA2

Dự toán xây dựng công trình cống KT-PA2 cần bao gồm đầy đủ các hạng mục chi phí như: chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công. Cần có bảng phân chia và tính khối lượng khoảnh đổ, bảng tính toán số lượng nhân công trong ngày cho từng công việc, bảng dự toán chi tiết xây dựng công trình. Bảng tổng hợp vật liệu, nhân công, máy thi công. Đơn giá chi tiết vật liệu xây dựng. Đơn giá chi tiết nhân công. Đơn giá chi tiết máy thi công. Lương công nhân.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Vị trí công trình Cống KT-PA2 nằm cuối kênh Ký Thuật – sông Gành Hào, cách bờ sông Gành Hào 70m về phía hạ lưu và cách mép kênh Nông Trường 40m về phía thượng lưu. Tim dọc cống trùng với tim kênh Ký Thuật hiện hữu. Phía Bắc giáp với sông Gành Hào, phía đông giáp với đê sông Gành Hào hiện hữu 1.2 Nhiệm vụ công trình - Kiểm soát nguồn nước, bảo đảm cung cấp nước đầy đủ cả về số lượng và chất lượng, tiêu thoát nước cho khoảng 23650ha đất tự nhiên trong đó 15264ha tôm quản canh cải tiến, 4075 ha tôm và lúa, 1045 ha vườn+tôm. - Kiểm soát mặn, trữ ngọt, tiêu chua, xả phèn phục vụ cho các vùng có sản xuất lúa 1 vụ.

- Phòng chống thiên tai, bảo vệ sản xuất, khai thác tổng hợp và phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên trong vùng dự án. - Tạo điều kiện cải thiện và bảo vệ môi trường, cải tạo hệ thống giao thông thủy, bộ.3 Qui mô kết cấu các hạng mục công trình - Cấp công trình Cống KT-PA2: Cấp III. Các thông số kích thước chính của công trình Hạng mục Các thông số chính Đơn vị Giá trị CT - Chiều rộng cống m 12x2 - Chiều rộng thông nước m 10x2 - Cao trình ngưỡng cống m -3,0 - Chiều dài thân cống m 5,9 Cống - Chiều dày bản đáy cống m 1,0 - Cao độ đỉnh trụ biên m +3,0 - Hình thức cửa van Tự động, đóng mở 2 chiều Sinh Viên: Lớp: Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 7 Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng - Xử lý nền bản đáy cống cọc m 0,3x0,3 BTCT - Bề rộng mặt cầu m 7,0 - Bề rộng mặt đường m 6,0 Cầu giao - Cao trìnhg đáy dầm cầu m +3,5 thông - Xử lý nền bản đáy trụ cầu m 0,3x0,3 cọc BTCT - Cao trình đáy m -4,0 Kênh dẫn phía - Bề rộng đáy m 22,3 đồng - Mái dốc M=2,0 - Chiều dài đoạn gia cố m 40,0 - Cao trình đáy m -4,0 Kênh dẫn phía - Bề rộng đáy m 22,3 sông - Mái dốc M=2,0 - Chiều dài đoạn gia cố m 35,0 Sinh Viên: Lớp: Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 8 Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng 1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình 1.1 Điều kiện địa hình - Khu vực Cống KT-PA2 nằm ở vùng bồi tích ven biển, được tạo thành trong quá trình biển lùi và bồi tự của phù sa sông. Địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ trên bờ thay đổi từ 0,40 ÷ 2,50m, cao độ đáy kênh từ -4,30 ÷ 2,50m - Địa hình khu vực nhiều ao, rạch, chủ yếu là các ao nuôi tôm.

- Phía bờ Tây cao độ tương đối cao, hầu như không bị ngập triều cao trình từ 2,37 ÷ 2,48m. - Phía bờ Bắc là hệ thống đê bao sông Gành Hào kéo dài đến chân công trình. Dọc theo bờ bao là đường dây điện dân dụng có thể đấu nối vào hệ thống điện nhà quản lý.2 Điều kiện khí hậu thuỷ văn Khu vực dự án mang đặc điểm củ khu vực đồng bằng sông Cửu Long, một năm chia thành 2 mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa kéo dài từ tháng V đến tháng XI với lượng mưa chiếm khoảng 85÷90% tổng lượng mưa hang năm.

Mùa khô kéo dài từ tháng XII đến tháng IV, hầu như không có mưa. Mưa có cường độ lớn thường tập trung vào khoảng 3÷5 ngày liên tiếp. Mưa lớn gặp thời kỳ triều cường la nguyên nhân chính gây lên bị úng lụt trong khu vực.1 Chế độ mưa - Lượng mưa tháng trung bình nhiều năm (Trạm Cà Mau) Bảng 1. Lượng mưa trung bình nhiều năm lưu vực Cả Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 năm Lượng mưa 1 8, 29, 92, 26 34 33 37 35 33 17 59, 2386, (mm) 4 7 6 9 7 5 4 0 7 6 3 2 4 Bảng 1.

Mô hình mưa tiêu #Xp Tần suất X ngày thứ (mm ) (mm) (P%) 1 2 3 4 5 5% 30 149 7 67 34 287 Sinh Viên: Lớp: Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 9 Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng 10% 23 133 6 62 26 250 25% 9 15 32 112 28 196 1.2 Bốc hơi Lượng bốc hơi biến đổi theo mùa và phụ thuộc vào yếu tố khác: nhiệt độ, thổ nhưỡng, tầng che phủ… Bảng 1. Lượng bốc hơi bình quân tháng Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Emm/ng 3 4 3,9 3,9 2,5 2,3 2,3 1,9 2,1 1,7 2,3 2,6 - Lượng bốc hơi lớn nhất: 4mm/ngày đêm (tháng II) - Lượng bốc hơi nhỏ nhất: 1,7mm/ngày đêm (tháng X) 1.3 Nhiệt độ không khí - Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 16,20C ( tháng I ) - Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 37,80C (tháng V ) Sinh Viên: Lớp: Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 10 Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng Bảng 1. Nhiệt độ cao nhất, thấp nhất và trung bình tháng trạm Cà Mau Tháng Đặc Nă VII trưng I II III IV V VI VII IX X XI XII m I 25, 27, 28, 27, 27, 26, 26, 26, 25, 26, Tbq(0C) 26 27 27 2 2 4 9 2 9 8 4 5 8 Tmax(0C 32, 34, 36, 37, 37, 35, 34, 33, 33, 33, 32, 32, 34, ) 7 3 7 1 8 1 5 6 5 8 7 5 5 Tmin(0C 16, 18, 19, 20, 22, 21, 21, 21, 21, 18, 18, 20, 22 ) 2 5 3 9 4 9 8 4 5 5 5 2 1.4 Độ ẩm không khí Mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới, nống ẩm và mưa nhiều, độ ẩm không khí khá cao. Độ ẩm trung bình tháng thấp nhất là 77,3% (tháng III), tháng cao nhất 88% (tháng X).

Đặc trưng độ ẩm vùng dự án Tháng (U %) Độ ẩm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII U% 79,8 77,5 77,3 77,4 83,9 86 86,5 86,9 87,9 88,4 86,3 83,2 1.5 Gió bão - Ít gặp bão lớn nhưng hiện tượng lốc, vòi rồng thường hay xảy ra trong mùa mưa. Có hai hướng gió chính: Mùa mưa thịnh hành hướng gió Đông - Bắc (15/V ÷ 15/XI) Mùa khô thịnh hành gió Tây – Nam (15/XI÷ 15/V năm sau) Vân tốc gió trung bình V= 3÷4m/s, trong cơn going có gió giật cấp 69 V=11÷ 13m/s). - Tốc độ gió lớn nhất trườn ảy ra vào các tháng mùa khô, là thời kỳ nước măn xâm nhập mạnh vào nội đồng.6 Chế độ triều Cũng như các khu vực khác của ĐBSCL, khu nghiên cứu có chế độ thuỷ văn phụ thuộc vào chế độ thuỷ triều biển Đông thông qua hệ thống sông lớn. Triều biển Đông là chế bán nhật triều, biên độ triều cao, chênh lệch đỉnh triều ít hơn so với chân triều: đỉnh triều từ 30÷40cm, chân triều từ 60÷70 cm.

Trong một Sinh Viên: Lớp: Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 11 Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng tháng có 2 lần nước cường và 2 lần nước kém. Nước cường xảy ra sau ngày trăng tròn hoặc trăng non 3 đến 4 ngày (thường vào các ngày 17, 18, 19 và ngày 3, 4, 5 âm lịch). Thời kỳ nước kém nằm giữa hai thời kỳ nước cường. Trong một năm thời kỳ nước lớn nhất vào các tháng X, XI, XII và các tháng II, III dương lịch (đây là thời kỳ tích nước trong nội đồng).

Các tháng V, VI, VII có mực nước triều nhỏ nhất trong năm (trùng với chu kỳ xả nước). Trong một chu kỳ triều 15 ngày, vào những ngày triều cường thường xuất hiện đỉnh triều cao, chân triều thấp (những ngày nước kém thì ngược lại). Trung bình cứ 14 ngày thì đỉnh triều đổi pha (đỉnh cao đổi thành đỉnh thấp và ngược lại). Sau khi đỉnh triều đổi pha thì 3 đến 4 ngày sau trân triều mới đổi pha.

Tài liệu mực nước giò vùng dự án tại trạm Cà Mau, Gành Hào đo khá tốt ,từ nguồn tài liệu này (chuỗi 1982÷19980 ta có mực nước thiết kế như sau (Hệ cao độ Mũi Nai – Hà Tiên): Tần suất mực nước max (cm) Tần suất mực nước min (cm) Trạm 1% 1,5% 5% 10% 99% 97% 95% 90% Cà Mau 118,1 117 115,4 114,0 -60 -59,5 -59 -58,2 Gành Hào 235 230 223 217 -230 -226 -224 -221 Mực nước thực đo bằng hệ thống thuỷ chí theo chế độ 24/24 trong 10 ngày từ 10/04/1998 đến hết ngày 19/04/1998 tại trạm quan trắc thuỷ văn Gành Hào (theo báo cáo kết quả khảo sát thuỷ, hải văn sông Gành Hào do Viện KHTLMN lập tháng 04/1998) xem trong bảng tiếp theo.7 Xâm nhập mặn - Nguồn xâm nhập mặn vào lưu vực cũng chủ yếu từ các kênh rạch ăn thông với biển, hàm lượng thay đổi theo các mùa trong năm, số liệu đo trên các kênh rạch như sau: Hàm lượng mặn trong mùa khô: 25%o Hàm lượng mặn trong mùa khô: 6%o - Mối quan hệ giữa độ mặn và mực nước khá chặt chẽ, trong tháng vào thời kỳ nước cường độ mặn lớn hơn những ngày nước kém, trong một ngày độ mặn lớn nhất xuất hiện sau đỉnh triều1÷1.5 giờ, độ mặn đạt giá trị nhỏ nhất sau chân triều 1÷2 giờ. Thời kỳ chuyển tiếp từ mùa mưa sang mùa khô, nước trên sông, có độ mặn tăng dần, nhưng mức độ tăng từ từ, không đột biến như giai đoạn từ khô sang mưa. Sinh Viên: Lớp: Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 12 Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng 1.8 Chế độ phù sa Quá trình đầu tư xây dựng và quản lý khai thác thuỷ lợi hệ thống kênh, cống vùng Bán Đảo Cà Mau đòi hỏi cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề bồi lắng. Lưu vực dự án nằm trên vùng bãi bồi tính trung bình mỗi năm tiến ra biền khoảng 50m.

Phân tích nguyên nhân bồi lắng của một số công trình đã xây dựng trong vùng trước đây cho ta thấy nguyên nhân chủ yếu là do phù sa biển gây nên, phù sa do tác động bào mòn bề mặt của mưa, gió là không đáng kể. Vì vậy, cần thiết phải bố trí các trạm quan trắc để có các số liệu về; diễn biến của dòng hải lưu ở cửa biển qua các tháng trong năm thuỷ văn, hướng xâm nhập phù sa chủ yếu, hàm lượng phù sa (phù sa đáy, phù sa mặt, thành phần hạt…) trên các sông Gành Hào, Đầm Chim và Đầm Dơi… 1.3 Điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn 1.1 Địa chất nền cống Lớp 1: Đất đắp sét lẫn rễ cây màu xám, xám nâu, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng. Lớp 2: Bùn sét màu xám xanh, xám nâu, đen, trạng thái chảy. Lớp 3: Sét pha bụi màu vàng nâu, xám xanh, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ