Đồ án: Thiết kế trạm XLNT sinh hoạt KDC Mỹ Lợi, Nhơn Trạch (1.500 m3/ngày)

Tham khảo đồ án thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt 1.500 m3/ngày đêm. Nội dung chi tiết về lựa chọn công nghệ, tính toán và bản vẽ.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2011

108
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đồ Án Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt 1

Đồ án thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt 1.500 m³/ngày là một công trình quan trọng trong lĩnh vực kỹ thuật môi trường. Dự án này được thực hiện cho Khu dân cư Mỹ Lợi, xã Phước An, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Với công suất xử lý lớn, trạm xử lý nước thải này sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và đảm bảo chất lượng nước thải xả vào các nguồn nước tự nhiên. Đồ án bao gồm tính toán chi tiết, thiết kế các công trình đơn vị, lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp, và dự toán kinh tế toàn hệ thống.

1.1. Mục Tiêu Của Đồ Án Thiết Kế

Mục tiêu chính của đồ án này là xây dựng một phương án công nghệ xử lý nước thải hiệu quả và kinh tế cho khu dân cư. Đồng thời, đồ án cần cung cấp các thông số thiết kế chi tiết cho từng công trình đơn vị, tính toán kỹ thuật, bố trí công trình hợp lý, và vẽ các bản vẽ kỹ thuật hoàn chỉnh. Cuối cùng, dự án sẽ đưa ra dự toán kinh tế toàn bộ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt.

1.2. Ý Nghĩa Của Dự Án

Trạm xử lý nước thải với công suất 1.500 m³/ngày sẽ giúp xử lý lượng nước thải sinh hoạt lớn từ khu dân cư, giảm tác động tiêu cực đến môi trường nước. Dự án này minh họa ứng dụng thực tiễn các kiến thức về xử lý nước thải, từ lựa chọn công nghệ đến thiết kế chi tiết và quản lý kinh tế, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.

II. Thành Phần Và Tính Chất Nước Thải Sinh Hoạt

Nước thải sinh hoạt là những nước thải phát sinh từ các hoạt động hàng ngày của con người như rửa chân, vệ sinh cá nhân, nấu ăn, và vệ sinh nhà cửa. Thành phần chính của nước thải sinh hoạt bao gồm các chất hữu cơ (protein, carbohydrate, lipid), chất vô cơ (muối, khoáng chất), chất lơ lửng, và vi sinh vật. Tính chất của nước thải phụ thuộc vào mức độ sử dụng nước của khu dân cư, thói quen sinh hoạt, và điều kiện kinh tế-xã hội. Việc hiểu rõ thành phần nước thải là cơ sở quan trọng để lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp.

2.1. Các Chất Ô Nhiễm Chính Trong Nước Thải

Nước thải sinh hoạt chứa nhiều loại chất ô nhiễm khác nhau. Các chất hữu cơ dễ phân hủy như glucose, glycerin là thành phần chính trong thức ăn thừa. Chất hữu cơ khó phân hủy như dầu mỡ, chất tẩy rửa cũng có trong nước thải. Ngoài ra còn có nitrogen, phosphorus, chất lơ lửng tổng cộng (TSS), chất rắn hòa tan (TDS), và vi sinh vật gây bệnh. Đặc biệt, nhu cầu oxy hóa học (COD)nhu cầu oxy sinh học (BOD) là các chỉ số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước thải.

2.2. Tác Động Của Nước Thải Đến Môi Trường

Nước thải sinh hoạt nếu được xả thải trực tiếp vào môi trường sẽ gây ra ô nhiễm nước nghiêm trọng. Các chất hữu cơ sẽ phân hủy, tiêu hao oxy hòa tan trong nước, dẫn đến tình trạng thiếu oxy cho các sinh vật sống. Các chất dinh dưỡng như nitrogen, phosphorus gây tảo nước n快 ảnh hưởng xấu. Vi sinh vật bệnh có thể lây lan bệnh tật. Do đó, xử lý nước thải trước khi xả thải là yêu cầu bắt buộc để bảo vệ các nguồn nước tự nhiên.

III. Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt

Có nhiều phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt khác nhau, được chia thành ba nhóm chính: phương pháp cơ học, phương pháp hóa lý, và phương pháp xử lý sinh học. Phương pháp cơ học bao gồm lắng tráng, sàng lọc, và các quá trình tách chất rắn lơ lửng. Phương pháp hóa lý sử dụng các chất hóa học để khử màu, khử mùi, và loại bỏ các chất ô nhiễm cụ thể. Phương pháp xử lý sinh học tận dụng các vi sinh vật để phân hủy chất hữu cơ trong nước thải. Lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp phụ thuộc vào chất lượng nước thải đầu vào, tiêu chuẩn xả thải, chi phí, và điều kiện địa phương.

3.1. Xử Lý Cơ Học Và Hóa Lý

Xử lý cơ học là giai đoạn đầu tiên trong quá trình xử lý nước thải, loại bỏ các chất rắn lơ lửng lớn bằng các thiết bị như máy sàng, bể lắng tráng. Hóa lý xử lý sử dụng các chất hóa học như quặng sắt, vôi calcium, hoặc polyme để làm tăng tốc độ lắng tráng, khử màu, khử độc. Các phương pháp hóa lýhiệu quả cao nhưng chi phí hóa chất có thể lớn, do đó thường kết hợp với các phương pháp khác.

3.2. Xử Lý Sinh Học Phương Pháp Chính

Xử lý sinh họcphương pháp phổ biến nhất để xử lý nước thải sinh hoạt, sử dụng các vi sinh vật tự nhiên để phân hủy chất hữu cơ. Bể lọc sinh học, bể sục khí, hệ thống bùn hoạt tính là các công nghệ xử lý sinh học thường được sử dụng. Phương pháp nàychi phí vận hành thấp, hiệu quả xử lý cao, và bền vững về môi trường. Đó là lý do tại sao xử lý sinh học được chọn cho trạm xử lý nước thải 1.500 m³/ngày này.

IV. Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Công Suất 1

Thiết kế trạm xử lý nước thải công suất 1.500 m³/ngày yêu cầu một phương án công nghệ toàn diện, từ lựa chọn công nghệ, tính toán kỹ thuật các công trình đơn vị, cho đến bố trí không gian hợp lý. Trạm xử lý này sẽ được áp dụng cho khu dân cư Mỹ Lợi với các điều kiện tự nhiênyêu cầu xả thải cụ thể. Quá trình thiết kế bao gồm: xác định các thông số thiết kế, tính toán kích thước công trình, dự toán kinh tế, vẽ mặt bằng bố trí, sơ đồ mặt cắt, và chi tiết kỹ thuật hoàn chỉnh. Đồ án thiết kế này cung cấp nền tảng quan trọng cho việc xây dựngvận hành trạm xử lý.

4.1. Lựa Chọn Công Nghệ Xử Lý Phù Hợp

Lựa chọn công nghệ xử lý cho trạm xử lý 1.500 m³/ngày dựa trên nhiều yếu tố: chất lượng nước thải đầu vào (chỉ số BOD, COD, TSS), tiêu chuẩn xả thải theo quy định môi trường, chi phí đầu tưchi phí vận hành, diện tích sử dụng, và khả năng quản lý vận hành. Công nghệ được lựa chọn thường là hệ thống bùn hoạt tính kết hợp xử lý sơ cấp, xử lý sinh học, và xử lý tổng hợp, có khả năng loại bỏ hiệu quả các chất ô nhiễmđạt tiêu chuẩn xả thải.

4.2. Tính Toán Và Thiết Kế Các Công Trình Đơn Vị

Đồ án thiết kế cần tính toán chi tiết cho từng công trình đơn vị: bể cách ly, bể lắng tráng sơ cấp, bể sục khí (hoặc bể ổn định), bể lắng tráng tổng hợp, hệ thống xử lý bùncông trình phụ trợ. Mỗi công trình cần xác định kích thước (dài, rộng, sâu), thời gian lưu, tải trọng theo tiêu chuẩn thiết kếquy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Vẽ mặt bằng bố trísơ đồ mặt cắt thể hiện sự kết nối giữa các công trìnhtính toán cao độ của các bề mặt nước trong hệ thống.

20/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƢỚC THẢI SINH HOẠT CHO KHU DÂN CƢ MỸ LỢI XÃ PHƢỚC AN, HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI CÔNG SUẤT 1.500 M3/NGÀY ĐÊM Ngành: MÔI TRƢỜNG Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG Giảng viên hƣớng dẫn: PGS.TS TRƢƠNG THANH CẢNH Sinh viên thực hiện : LƢƠNG NGUYỄN MỸ CHI MSSV : 09B1080106 Lớp : 09HMT4 TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐHKTCN TPHCM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÖC KHOA: MT & CN SINH HỌC ---o0o--- NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên : Lƣơng Nguyễn Mỹ Chi MSSV: 09B1080106 Ngành : Môi trƣờng Lớp: 09HMT4 1. Đầu đề Đồ án tốt nghiệp “Tính toán, thiết kế trạm xử lý nƣớc thải sinh hoạt cho Khu dân cƣ Mỹ Lợi, xã Phƣớc An, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, công suất 1. Nhiệm vụ Giới thiệu khu dân cƣ Mỹ Lợi; Tổng quan về thành phần, tính chất và đặc trƣng nƣớc thải sinh hoạt; Xây dựng phƣơng án công nghệ xử lý nƣớc thải cho khu dân cƣ Mỹ Lợi, xã Phƣớc An, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, công suất 1.đêm; Tính toán các công trình đơn vị theo phƣơng án đề xuất; Dự toán kinh tế hệ thống xử lý nƣớc thải sinh hoạt; Bố trí công trình và vẽ mặt bằng tổng thể trạm xử lý theo phƣơng án đã chọn; Vẽ sơ đồ mặt cắt công nghệ (theo nƣớc, cao độ công trình); Vẽ chi tiết các công trình đơn vị hoàn chỉnh.

Ngày giao Đồ án tốt nghiệp : 31/05/2011 4. Ngày hoàn thành Đồ án tốt nghiệp : 07/09/2011 5. Giáo viên hƣớng dẫn : PGS.TS Trƣơng Thanh Cảnh Nội dung và yêu cầu Đồ án tốt nghiệp đã đƣợc thông qua Bộ môn.HCM, ngày … tháng … năm 2011 CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƢỜI HƢỚNG DẪN CHÍNH (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Th.S Võ Hồng Thi PGS.TS Trƣơng Thanh Cảnh PHẦN DÀNH CHO KHOA Ngƣời duyệt (chấm sơ bộ):. Ngày bảo vệ:.

Điểm tổng kết:. Nơi lƣu trữ Đồ án tốt nghiệp:. LỜI CAM ĐOAN Sau thời gian theo học tại trƣờng Đại học Kỹ thuật Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh, chuyên ngành Kỹ thuật môi trƣờng, nay em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình với đề tài: Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho Khu dân cư Mỹ Lợi, xã Phước An, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, công suất 1. Em xin cam đoan: - Tự mình thực hiện đồ án, không sao chép đồ án, luận văn của bất cứ ai dƣới bất kỳ hình thức nào; - Các số liệu sử dụng trong đồ án là số liệu thực đƣợc lấy từ quá trình khảo sát và thực tế ở công ty; - Tài liệu tham khảo đều có trích dẫn nguồn một cách rõ ràng và cụ thể; - Em xin chịu trách nhiệm về sự cam đoan của mình.

năm 2011 Sinh viên Lương Nguyễn Mỹ Chi LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ và ủng hộ rất lớn của các Thầy, Cô, người thân và bạn bè. Đó là động lực rất lớn giúp em hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp. Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy PGS.TS Trương Thanh Cảnh đã tận tình hướng dẫn, cung cấp cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp. Em cũng xin gửi lời cám ơn đến Ban giám hiệu Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.

HCM, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường và Công nghệ sinh học, cùng tất cả các thầy cô trong khoa, đã tạo điều kiện để em hoàn thành tốt Đồ án này. Cuối cùng, không thể thiếu được là lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè và những người thân yêu nhất đã động viên tinh thần và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp. Xin chân thành cảm ơn! Tp. năm 2011 Sinh viên Lương Nguyễn Mỹ Chi MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.

iv DANH MỤC BẢNG .v DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ. vi TÓM TẮT LUẬN VĂN .1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG .1 LÝ DO TIẾN HÀNH ĐỀ TÀI .2 MỤC TIÊU CỦA NGHIÊN CỨU .3 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƢỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NƢỚC THẢI SINH HOẠT .1 TỔNG QUAN VỀ NƢỚC THẢI SINH HOẠT .1 Định nghĩa nƣớc thải sinh hoạt .2 Thành phần và tính chất của nƣớc thải sinh hoạt.2 TÁC ĐỘNG CỦA NƢỚC THẢI SINH HOẠT ĐẾN MÔI TRƢỜNG .3 CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NƢỚC THẢI SINH HOẠT.1 Phƣơng pháp cơ học .2 Phƣơng pháp hóa lý .3 Phƣơng pháp xử lý sinh học.4 Xử lý nƣớc thải bằng phƣơng pháp hóa học .21 CHƢƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ KHU DÂN CƢ MỸ LỢI .24 VÀ NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 TỔNG QUAN VỀ KHU DÂN CƢ MỸ LỢI .1 Điều kiện tự nhiên tại khu vực .2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Phƣớc An .2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .1 Dự báo nƣớc thải sinh hoạt khu dân cƣ Mỹ Lợi.2 Xác định các thông số thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải.3 Lựa chọn công nghệ xử lý và thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Phƣơng pháp thu thập thông tin .2 Phƣơng pháp xác định các thông số thiết kế và lựa chọn công nghệ .3 Phƣơng pháp thiết kế các công trình đơn vị .4 Phƣơng pháp xử lý số liệu .33 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 DỰ BÁO NƢỚC THẢI KHU DÂN CƢ MỸ LỢI .2 Thành phần, tính chất nƣớc thải.2 XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ .3 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƢỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƢ MỸ LỢI.1 Tính chất nƣớc thải đầu vào.2 Tiêu chuẩn xả thải.3 Đề xuất công nghệ xử lý .4 Lý do lựa chọn công nghệ.5 Thuyết minh sơ đồ công nghệ.4 TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ.2 Bể thu gom .4 Bể lắng cát ngang .8 Bể lắng II .9 Bể khử trùng.10 Bể nén bùn .5 DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ THIẾT BỊ .1 Phần xây dựng .2 Phần thiết bị .3 Tổng dự toán vốn đầu tƣ ban đầu .4 Suất đầu tƣ cho 1m3 nƣớc thải .5 Chi phí xử lý cho 1m3 nƣớc thải .6 QUY TRÌNH VẬN HÀNH VÀ BẢO DƢỠNG HỆ THỐNG .1 Quy trình vận hành .2 Quy trình vận hành giai đoạn khởi động .3 Quy trình bảo dƣỡng .94 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.97 TÀI LIỆU THAM KHẢO .99 iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BOD : Biochemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy sinh hóa,mg/l) COD : Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy hóa học, mg/l) DO : Dissolved Oxygen (Oxy hòa tan, mg/l) F/M : Food/Micro – organism (Tỷ số lƣợng thức ăn và lƣợng vi sinh vật) KCN : Khu công nghiệp MLSS : Mixed Liquor Suspended Solid (Chất rắn lơ lửng trong bùn, mg/l) MLVSS : Mixed Liquor Volatite Suspended Solid (Chất rắn lơ lửng bay hơi trong bùn lỏng, mg/l) N : Nitơ P : Photpho SCR : Song chắn rác SS : Suspended Solid (Chất rắn lơ lửng, mg/l) SVI : Sludge Volume Index (Chỉ số thể tích bùn, ml/g) VSS : Volatite Suspended Solid (Chất rắn lơ lửng bay hơi, ml/g) XLNT : Xử lý nƣớc thải QCVN : Quy chuẩn Việt Nam TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng KDC : Khu dân cƣ iv DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tải lƣợng và nồng độ chất bẩn trong nƣớc thải sinh hoạt. Diện tích bố trí nhà ở KDC Mỹ Lợi.

Nhu cầu sử dụng nƣớc. Thành phần và tính chất nƣớc thải sinh hoạt:. Hệ số không điều hòa chung. Thành phần nƣớc thải sinh hoạt đặc trƣng.

Các thông số thủy lực của mƣơng dẫn nƣớc thải ở SCR. Kết quả tính toán thiết kế SCR. Các thông số thiết kế bể thu gom. Kết quả tính toán thủy lực mƣơng dẫn nƣớc thải đến bể lắng cát.

Các thông số thiết kế bể lắng cát. Kết quả tính toán các thông số sân phơi cát. Tổng hợp tính toán bể điều hoà. Tổng hợp tính toán bể Aerotank.

Tổng hợp tính toán bể lắng đợt II. Tổng hợp tính toán bể khử trùng. Tổng hợp tính toán bể nén bùn. Khái toán các công trình hạng mục:.

Khái toán chi phí thiết bị. Bảng tổng chi phí. Chi phí năng lƣợng. Chi phí hoá chất.

Chi phí công nhân. Các sự cố do nhóm thiết bị xử lý. Các sự cố do nhóm thiết bị điều khiển. Các sự cố do nhóm thiết bị cơ điện .91 v DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.

Thành phần các chất trong nƣớc thải sinh hoạt. Sơ đồ chuyển hóa vật chất trong điều kiện kỵ khí. Vị trí Khu dân cƣ Mỹ Lợi. Phối cảnh mặt bằng Khu dân cƣ Mỹ Lợi.

Dây chuyền công nghệ xử lý nƣớc thải sinh hoạt đề xuất .40 vi Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư Mỹ Lợi TÓM TẮT LUẬN VĂN Khu dân cƣ Mỹ Lợi tại xã Phƣớc An, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai là dự án xây dựng nằm trong kế hoạch quy hoạch chung đô thị mới Nhơn Trạch. Nƣớc thải từ khu dân cƣ mang đặc tính chung của nƣớc thải sinh hoạt: Bị ô nhiễm bởi cặn bã hữu cơ (SS), chất hữu cơ hoà tan (BOD), các chất dinh dƣỡng (Nitơ, Photpho), và các vi trùng gây bệnh. Nƣớc thải từ khu dân cƣ sau xử lý thải ra nguồn tiếp nhận, yêu cầu nƣớc thải đạt các chỉ tiêu loại A theo QCVN 14 : 2008/BTNMT. Đề tài “Thiết kế trạm xử lý nƣớc thải sinh hoạt cho khu dân cƣ Mỹ Lợi, xã Phƣớc An, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai với công suất 1.đêm”, đƣợc thực hiện với sự hƣớng dẫn của Thầy PGS.

TS Trƣơng Thanh Cảnh. Thời gian thực hiện từ tháng 06/2011 đến 09/2011. Công trình chung xử lý nƣớc thải sinh hoạt bao gồm: xử lý cơ học (song chắn rác, bể lắng cát); xử lý sinh học (Aerotank); khử trùng nƣớc thải và các công trình xử lý bùn cặn. Tính toán cụ thể các công trình đơn vị: thể tích các bể, các thiết bị thổi khí, khuấy trộn, đƣờng ống.

Bố trí hợp lý mặt bằng và cao trình công nghệ, khái toán giá thành xử lý, vận hành và bảo dƣỡng công trình. TS Trương Thanh Cảnh Trang 1 SVTH : Lương Nguyễn Mỹ Chi Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư Mỹ Lợi CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ