Thiết kế Hệ thống Xử lý Nước thải Sinh hoạt 100m3/ngày – Trần Viết Tiến, ĐH Mỏ Địa chất

Tìm hiểu đồ án thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 100m3/ngày cho Công ty Xi măng Đồng Bành, Lạng Sơn. Nội dung chi tiết, tính toán công trình và dự trù kinh phí.

Chuyên ngành

Địa sinh thái và công nghệ môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020

98
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VÀ KHU VỰC CHI LĂNG - LẠNG SƠN

1.1. Giới thiệu chung về khu vực Chi Lăng – Lạng Sơn

1.1.1. Điều kiện tự nhiên

1.1.2. Đặc điểm địa chất

1.1.3. Hiện trạng tài nguyên sinh học

1.2. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần xi măng Đồng Bành

1.2.1. Giới thiệu chung

1.2.2. Các vấn đề về môi trường của công ty

1.2.3. Các công trình bảo vệ môi trường của khu vực nhà máy

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI

2.1. Giới thiệu chung về nước thải, đặc tính của nước thải

2.2. Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt

2.2.1. Phương pháp xử lý cơ học

2.2.2. Phương pháp xử lý hóa học

2.2.3. Phương pháp xử lý sinh học

2.3. Một số công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt được sử dụng rộng rãi

2.4. Một số công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt điển hình tại Việt Nam

2.4.1. Trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 9000m3/ngày, Sơn Trà – ĐN

2.4.2. Hệ thống xử lý nước thải Công ty XNK Thủy Sản Nam Hà Tĩnh - Nâng cấp từ công suất 150 m3/ngày lên 200 m3/ngày

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CHO CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG ĐỒNG BÀNH

3.1. Cơ sở thiết kế

3.2. Các thông số đầu vào của nước thải sinh hoạt tại công ty

3.3. Đề xuất quy trình công nghệ xử lý

3.4. So sánh 2 phương án, lựa chọn phương án xử lý

3.5. Tính toán thiết kế các hạng mục công trình cho phương án được chọn

3.5.1. Tính toán song chắn rác:

3.5.2. Bể thiếu khí (Bể anoxic)

3.5.3. Bể hiếu khí (Aerotank)

3.5.4. Bể chứa bùn

3.5.5. Bể khử trùng

4. CHƯƠNG 4: CÁC DẠNG CÔNG TÁC PHỤC VỤ THIẾT KẾ XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ

4.1. Công tác thu thập tài liệu

4.1.1. Mục đích, nhiệm vụ

4.1.2. Khối lượng tài liệu thu thập

4.1.3. Phương pháp thu thập

4.1.4. Phương pháp chỉnh lý

4.2. Công tác khảo sát thực địa

4.2.1. Mục đích , nhiệm vụ

4.2.2. Khối lượng công tác chuẩn bị các nội dung sau:

4.2.3. Phương pháp tiến hành

4.2.4. Phương pháp chỉnh lý tài liệu

4.3. Công tác thiết kế hệ thống xử lý

4.3.1. Mục đích, nhiệm vụ

4.3.2. Khối lượng thực hiện

4.4. Công tác xây dựng

4.4.1. Mục đích, nhiệm vụ

4.4.2. Khối lượng công việc

4.4.3. Phương pháp tiến hành

4.5. Công tác thí nghiệm

4.5.1. Mục đích, nhiệm vụ

4.5.2. Khối lượng công tác

4.5.3. Phương pháp tiến hành

4.6. Công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo tổng kết

4.6.1. Khối lượng công tác

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN VÀ DỰ TRÙ KINH PHÍ

5.1. Cơ sở lập dự toán công trình

5.2. Dự toán kinh phí xây dựng, lắp đặt trang thiết bị

5.3. Dự toán kinh tế xây dựng mặt bằng cho các hạng mục XLNT

5.4. Dự toán thiết bị và máy móc

5.5. Dự toán chi phí vận chuyển và lắp đặt hệ thống

5.6. Tổng dự toán cho toàn bộ công trình

5.7. Dự toán chi phí vận hành

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn cảnh đồ án thiết kế hệ thống xử lý nước thải 100m3

Việc thực hiện một đồ án thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 100m3/ngày là một nhiệm vụ cấp thiết, đặc biệt tại các cơ sở sản xuất như Công ty Cổ phần Xi măng Đồng Bành. Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng đã tạo ra áp lực lớn lên môi trường, trong đó ô nhiễm nguồn nước do nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý là một trong những vấn đề nhức nhối nhất. Đồ án này không chỉ là một bài toán kỹ thuật mà còn là trách nhiệm pháp lý, tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường. Mục tiêu cốt lõi của đồ án là lựa chọn và thiết kế một công nghệ xử lý nước thải phù hợp, đảm bảo nước sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A) trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Đây là một yêu cầu quan trọng trong các đồ án tốt nghiệp ngành môi trường, thể hiện năng lực áp dụng lý thuyết vào giải quyết vấn đề thực tiễn. Nội dung đồ án bao gồm việc khảo sát hiện trạng, phân tích thành phần nước thải đầu vào, so sánh và lựa chọn công nghệ xử lý, tiến hành tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải chi tiết cho từng hạng mục công trình, và triển khai các bản vẽ cad hệ thống xử lý nước thải 100m3. Việc thiết kế phải cân nhắc đến nhiều yếu tố như hiệu quả xử lý, chi phí đầu tư, chi phí vận hành, và tính ổn định của hệ thống trong điều kiện thực tế của nhà máy. Một thuyết minh đồ án xử lý nước thải hoàn chỉnh sẽ là nền tảng vững chắc cho việc thi công và vận hành hiệu quả sau này.

1.1. Phân tích tính cấp thiết của việc xử lý nước thải sinh hoạt

Bảo vệ môi trường là vấn đề bức thiết toàn cầu, đặc biệt tại Việt Nam. Nước thải sinh hoạt từ các khu công nghiệp, nhà máy nếu không được xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt và nước ngầm. Cụ thể, nước thải sinh hoạt chứa hàm lượng lớn các chất hữu cơ dễ phân hủy (thể hiện qua chỉ số BOD, COD, TSS), chất dinh dưỡng (Nitơ, Photpho) và các vi sinh vật gây bệnh. Theo tài liệu gốc, "Nước thải sinh hoạt của công nhân tại khu vực dự án là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng nước khu vực xung quanh". Việc xả thải trực tiếp không chỉ phá hủy hệ sinh thái thủy sinh mà còn tiềm ẩn nguy cơ lây lan dịch bệnh, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng. Do đó, việc đầu tư xây dựng một hệ thống xử lý nước thải khu dân cư hoặc nhà máy là yêu cầu bắt buộc, thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp với xã hội và tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường.

1.2. Các cơ sở pháp lý và thực tế cho đồ án thiết kế

Đồ án được xây dựng dựa trên một nền tảng pháp lý và thực tế vững chắc. Về mặt pháp lý, các văn bản quan trọng bao gồm Luật Bảo vệ Môi trường, các Nghị định liên quan và đặc biệt là bộ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Tài liệu gốc trích dẫn rõ: QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và TCVN 7957:2008 - Thoát nước, mạng lưới và công trình bên ngoài. Về mặt thực tế, thiết kế dựa trên các thông số đầu vào cụ thể của Công ty Xi măng Đồng Bành, với công suất dự kiến là 100 m3/ngày đêm. Vị trí xây dựng trạm xử lý được quy hoạch tại góc Đông Bắc của công ty, đảm bảo khoảng cách an toàn với khu dân cư. Các điều kiện về địa chất, thủy văn và hiện trạng môi trường tại khu vực Chi Lăng, Lạng Sơn cũng được xem xét để đảm bảo tính khả thi và bền vững của công trình.

1.3. Tiêu chuẩn đầu ra theo QCVN 14 2008 BTNMT Cột A

Chất lượng nước sau xử lý là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả của hệ thống. Do nguồn tiếp nhận là mương thoát nước chung của khu vực, có khả năng được sử dụng cho mục đích sinh hoạt, đồ án đặt ra yêu cầu nước thải đầu ra phải đạt Cột A của QCVN 14:2008/BTNMT. Đây là cột tiêu chuẩn nghiêm ngặt nhất, áp dụng cho nguồn nước cấp sinh hoạt. Theo Bảng 3.2 trong tài liệu gốc, các chỉ số ô nhiễm đầu vào như BOD5 (500 mg/l) và TSS (650 mg/l) đều vượt xa ngưỡng cho phép của Cột A (BOD5 ≤ 30 mg/l; TSS ≤ 50 mg/l). Điều này cho thấy hệ thống xử lý phải có hiệu quả rất cao để loại bỏ các chất ô nhiễm, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho môi trường và sức khỏe con người trước khi xả thải.

II. Bí quyết lựa chọn công nghệ xử lý nước thải 100m3 ngày

Việc lựa chọn công nghệ xử lý là bước ngoặt quyết định sự thành công của toàn bộ đồ án thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 100m3/ngày. Một công nghệ phù hợp không chỉ đảm bảo hiệu quả xử lý cao, ổn định mà còn phải tối ưu về chi phí và dễ dàng vận hành. Hiện nay, có nhiều công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt được áp dụng rộng rãi, từ các phương pháp cơ học, hóa học đến sinh học. Tuy nhiên, với đặc thù nước thải sinh hoạt giàu chất hữu cơ, phương pháp xử lý sinh học thường được ưu tiên. Các công nghệ sinh học tiên tiến như công nghệ AAO, công nghệ MBBR, hay công nghệ SBR đều có những ưu và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: đặc tính nước thải đầu vào (nồng độ BOD, COD, N, P), yêu cầu chất lượng nước đầu ra, diện tích mặt bằng xây dựng, và ngân sách đầu tư. Trong khuôn khổ đồ án này, hai phương án công nghệ chính đã được đề xuất và so sánh: phương án 1 sử dụng kết hợp bể anoxicbể hiếu khí công nghệ MBBR; phương án 2 sử dụng bể SBR. Việc phân tích, so sánh chi tiết giúp đưa ra lựa chọn tối ưu, đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật và kinh tế cho dự án.

2.1. Đánh giá đặc tính nước thải đầu vào BOD COD TSS

Để lựa chọn công nghệ phù hợp, bước đầu tiên là phải phân tích chính xác đặc tính của nước thải đầu vào. Theo Bảng 3.2 của đồ án gốc, nước thải sinh hoạt tại Công ty Xi măng Đồng Bành có các chỉ số ô nhiễm hữu cơ rất cao: BOD5 là 500 mg/l, COD là 900 mg/l, và tổng chất rắn lơ lửng TSS là 650 mg/l. Ngoài ra, nồng độ Tổng Nitơ (133 mg/l) và Tổng Photpho (40 mg/l) cũng ở mức đáng kể. Những con số này cho thấy nước thải bị ô nhiễm hữu cơ nặng, có khả năng phân hủy sinh học cao, là điều kiện lý tưởng để áp dụng các phương pháp xử lý sinh học. Tỷ lệ BOD5/COD ≈ 0.55 cho thấy nước thải này phù hợp cho quá trình xử lý vi sinh. Đây là cơ sở dữ liệu quan trọng để tiến hành tính toán bể xử lý nước thải và lựa chọn công nghệ có khả năng xử lý đồng thời cả chất hữu cơ, nitơ và photpho.

2.2. So sánh các phương pháp xử lý cơ học hóa học và sinh học

Xử lý nước thải là một quy trình kết hợp nhiều phương pháp. Phương pháp cơ học, bao gồm song chắn rác và bể lắng, đóng vai trò xử lý sơ bộ, loại bỏ các chất rắn lơ lửng kích thước lớn và cặn. Phương pháp hóa học, như trung hòa và khử trùng, thường được dùng để điều chỉnh pH hoặc tiêu diệt vi khuẩn ở giai đoạn cuối. Tuy nhiên, "xương sống" của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt là phương pháp sinh học. Phương pháp này tận dụng hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ. Các công nghệ như bùn hoạt tính (trong bể Aerotank), công nghệ MBBR (vi sinh dính bám trên giá thể di động), hay công nghệ SBR (xử lý theo mẻ) đều dựa trên nguyên lý này. Phương pháp sinh học có ưu điểm là chi phí vận hành thấp, thân thiện với môi trường và hiệu quả xử lý chất hữu cơ cao.

2.3. Lựa chọn phương án tối ưu Anoxic MBBR so với SBR

Dựa trên phân tích, đồ án đã đề xuất hai phương án và tiến hành so sánh. Phương án 1 (Anoxic kết hợp MBBR) có ưu điểm là cấu tạo và vận hành đơn giản, hiệu quả xử lý Nitơ và Photpho cao nhờ sự kết hợp giữa bể anoxicbể hiếu khí. Phương án 2 (công nghệ SBR) có ưu điểm là hệ thống gọn, điều khiển tự động hoàn toàn nhưng lại có nhược điểm là thời gian xử lý dài, không phù hợp với lưu lượng lớn và liên tục. Theo tài liệu gốc: "Đối với chất lượng nước đầu vào có chứa hàm lượng Nito không quá cao, đề xuất áp dụng công nghệ của phương án 1 để xử lý nước thải vì đây là phương án đơn giản, dễ vận hành, không yêu cầu năng lực vận hành trình độ quá cao". Do đó, phương án kết hợp Anoxic và MBBR đã được lựa chọn để triển khai tính toán chi tiết.

III. Thiết kế hệ thống xử lý 100m3 ngày Công nghệ Anoxic MBBR

Sau khi lựa chọn công nghệ, bước tiếp theo là triển khai thuyết minh đồ án xử lý nước thải chi tiết cho phương án Anoxic-MBBR. Đây là một công nghệ kết hợp hiệu quả giữa quá trình thiếu khí và hiếu khí, cho phép loại bỏ đồng thời các chất hữu cơ và chất dinh dưỡng. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bắt đầu từ các công trình xử lý sơ bộ như song chắn rác, hố thu và bể điều hòa. Nước thải sau đó được dẫn vào bể anoxic để thực hiện quá trình khử nitrat. Tại đây, vi sinh vật thiếu khí sử dụng nitrat (được tuần hoàn từ bể hiếu khí) làm chất oxy hóa để phân hủy chất hữu cơ. Tiếp theo, nước chảy sang bể hiếu khí ứng dụng công nghệ MBBR. Bể này được bổ sung các giá thể di động, làm tăng mật độ vi sinh vật dính bám, từ đó nâng cao hiệu suất xử lý BOD, COD và quá trình nitrat hóa. Hệ thống máy thổi khí cung cấp oxy liên tục, đảm bảo điều kiện sống cho vi sinh vật hiếu khí. Cuối cùng, nước được đưa qua bể lắng để tách bùn hoạt tính, bể khử trùng để tiêu diệt vi khuẩn và bể chứa bùn để xử lý bùn dư. Đây là một quy trình hoàn chỉnh, tối ưu cho việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 100m3/ngày.

3.1. Nguyên lý và vai trò của bể Anoxic trong khử Nitrat

Bể Anoxic (bể thiếu khí) đóng vai trò then chốt trong việc loại bỏ Nitơ ra khỏi nước thải. Trong bể này, quá trình khử nitrat (Denitrification) diễn ra. Vi sinh vật tùy nghi (facultative microorganisms) sẽ sử dụng oxy trong các hợp chất nitrat (NO3-) và nitrit (NO2-) để oxy hóa các chất hữu cơ. Để quá trình này xảy ra, cần có dòng nước tuần hoàn từ bể hiếu khí (nơi quá trình nitrat hóa tạo ra NO3-) trở về bể Anoxic. Kết quả là, nitơ ở dạng nitrat được chuyển hóa thành khí N2 và thoát ra khỏi nước, giúp giảm đáng kể tổng nồng độ Nitơ trong nước thải. Việc đặt bể Anoxic trước bể hiếu khí trong quy trình công nghệ AAO hoặc MBBR là một giải pháp hiệu quả và tiết kiệm năng lượng để xử lý nitơ.

3.2. Ưu điểm của công nghệ MBBR trong bể hiếu khí

Bể hiếu khí ứng dụng công nghệ MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor) là một cải tiến vượt trội so với bể Aerotank truyền thống. Công nghệ này sử dụng các giá thể nhựa có tỷ trọng gần bằng nước, được giữ lơ lửng và chuyển động khắp bể nhờ hệ thống sục khí. Trên bề mặt các giá thể này, một lớp màng vi sinh vật (biofilm) sẽ hình thành và phát triển với mật độ rất cao. Điều này mang lại nhiều ưu điểm: tăng hiệu quả xử lý BOD, COD; tăng khả năng chịu tải sốc; giảm diện tích xây dựng bể so với phương pháp bùn hoạt tính lơ lửng truyền thống. Hơn nữa, quá trình vận hành ổn định hơn và lượng bùn sinh ra ít hơn. Đây là lý do công nghệ MBBR ngày càng được ưa chuộng trong các hệ thống xử lý nước thải khu dân cư và công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.

3.3. Quy trình xử lý bùn Bể lắng bể chứa và máy ép bùn

Xử lý bùn là một phần không thể tách rời của hệ thống. Sau khi qua bể hiếu khí, hỗn hợp nước và bùn vi sinh được đưa tới bể lắng (thường là bể lắng đứng hoặc ly tâm) để tách riêng pha lỏng và pha rắn. Nước trong ở phía trên sẽ chảy sang bể khử trùng, còn bùn hoạt tính lắng xuống đáy. Một phần bùn sẽ được tuần hoàn trở lại bể Anoxic và hiếu khí để duy trì mật độ vi sinh cần thiết. Phần bùn dư sẽ được bơm định kỳ sang bể chứa bùn. Tại đây, bùn được cô đặc để giảm thể tích trước khi đưa vào các thiết bị xử lý cuối cùng như máy ép bùn hoặc sân phơi bùn. Bùn khô sau xử lý sẽ được thu gom và xử lý theo quy định về chất thải rắn.

IV. Hướng dẫn tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải 100m3

Phần tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải là nội dung cốt lõi, chuyển hóa từ lý thuyết công nghệ sang các thông số kỹ thuật cụ thể. Đây là nền tảng để lập bản vẽ cad hệ thống xử lý nước thải 100m3 và dự toán chi phí. Quá trình tính toán bắt đầu từ việc xác định lưu lượng nước thải, bao gồm lưu lượng trung bình, lưu lượng giờ lớn nhất và nhỏ nhất, dựa trên hệ số không điều hòa K. Từ các số liệu này, việc tính toán bể xử lý nước thải cho từng công trình đơn vị sẽ được thực hiện. Các hạng mục chính cần tính toán bao gồm: song chắn rác (số khe, chiều rộng máng), hố thu (thể tích, công suất bơm), bể điều hòa (thời gian lưu, thể tích), bể anoxic (thời gian lưu, tải trọng hữu cơ), bể hiếu khí (tải trọng, lượng oxy cần thiết, công suất máy thổi khí), bể lắng (tải trọng bề mặt), bể chứa bùnbể khử trùng. Mỗi tính toán đều phải dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành như TCXDVN 51:2008 và các thông số kinh nghiệm được công nhận trong ngành môi trường. Kết quả tính toán chính xác sẽ đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, hiệu quả và đúng công suất thiết kế.

4.1. Xác định lưu lượng tính toán cho hệ thống xử lý

Lưu lượng là thông số đầu vào quan trọng nhất. Với công suất thiết kế Q_tb = 100 m³/ngày, lưu lượng trung bình giờ là 4.2 m³/h. Tuy nhiên, dòng thải thực tế không đều mà dao động trong ngày. Do đó, cần sử dụng hệ số không điều hòa chung (K₀). Theo tài liệu gốc, với Q_tb = 1.24 l/s, chọn K₀_max = 2.5 và K₀_min = 0.38. Từ đó, ta có:

  • Lưu lượng giờ lớn nhất: Q_max = 4.2 × 2.5 = 10.5 m³/h.
  • Lưu lượng giờ nhỏ nhất: Q_min = 4.2 × 0.38 = 1.6 m³/h. Các giá trị này được sử dụng để tính toán kích thước các công trình. Ví dụ, Q_max được dùng để tính toán song chắn rác, đường ống dẫn, trong khi thể tích bể điều hòa được tính để cân bằng sự chênh lệch lưu lượng này.

4.2. Tính toán thiết kế song chắn rác và hố thu gom

Song chắn rác là công trình xử lý cơ học đầu tiên. Dựa trên Q_max = 10.5 m³/h, các thông số chính được tính toán trong đồ án gốc bao gồm:

  • Bề rộng khe hở (b): 20 mm.
  • Vận tốc qua khe (V_max): 0.8 m/s.
  • Số khe hở (n): Tính toán ra 5.69, chọn 6 khe.
  • Chiều rộng máng đặt song chắn (B_s): 0.2 m. Đối với hố thu, mục tiêu là lưu trữ nước thải trước khi bơm sang bể điều hòa. Chọn thời gian lưu nước là 70 phút, thể tích hữu ích của hố thu được tính: V = 10.5 m³/h × (70/60)h ≈ 18 m³. Chiều cao xây dựng được chọn là 3.8 m (bao gồm 0.5 m chiều cao bảo vệ). Những tính toán này đảm bảo các công trình sơ bộ hoạt động hiệu quả, bảo vệ các thiết bị bơm và hệ thống xử lý phía sau.

4.3. Các bước tính toán bể điều hòa và bể chứa bùn

Bể điều hòa có vai trò ổn định lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm, đảm bảo hệ thống sinh học hoạt động ổn định. Thể tích bể được xác định dựa trên biểu đồ dao động lưu lượng trong ngày, đảm bảo có thể chứa được lượng nước thải chênh lệch vào giờ cao điểm. Hệ thống sục khí trong bể giúp xáo trộn đều nước thải, ngăn ngừa quá trình lắng cặn và phân hủy yếm khí gây mùi. Bể chứa bùn, mặt khác, được thiết kế để chứa lượng bùn dư từ bể lắng. Thể tích của nó phụ thuộc vào lượng bùn sinh ra mỗi ngày và chu kỳ hút bùn (ví dụ: 15-30 ngày/lần). Bể thường có đáy dốc để dễ thu gom bùn và có đường ống thu nước trong ở phía trên để tuần hoàn lại bể điều hòa, giảm tải cho hệ thống.

01/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VÀ KHU VỰC CHI LĂNG - LẠNG SƠN 1. Giới thiệu chung về khu vực Chi Lăng – Lạng Sơn 1. Điều kiện tự nhiên a. Vị trí địa lí Huyện Chi Lăng nằm ở phía nam tỉnh Lạng Sơn, cách thành phố Hà Nội 106 km, cách thành phố Lạng Sơn 35 km, có vị trí địa lý: - Phía đông giáp huyện Lộc Bình - Phía bắc giáp huyện Cao Lộc, huyện Văn Quan và thành phố Lạng Sơn - Phía tây giáp huyện Văn Quan - Phía tây nam giáp huyện Hữu Lũng - Phía nam giáp với huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

Huyện Chi Lăng có diện tích 707,45 km², dân số năm 2019 là 77. Huyện lỵ là thị trấn Đồng Mỏ nằm trên Quốc lộ 1A.1 Vị trí địa lý của huyện Chi lăng, Lạng sơn SV: Trần Viết Tiến 2 MSV: 1521080266 Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp b. Đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn khu vực Địa hình Lạng Sơn nói chung và huyện Chi Lăng nói riêng là tỉnh miền núi nhưng có địa hình tương đối thấp. Dạng địa hình phổ biến là núi thấp và đồi, độ cao dưới 100m, chiếm 96,27% diện tích của tỉnh và phần còn lại có độ cao từ 700 – 1541m chỉ chiếm có 3,73% diện tích toàn tỉnh.

Độ cao trung bình của tỉnh so với mặt biển là 252m. Nơi thấp nhất là 20m (ở phía Nam huyện Hữu Lũng, trên thung lung sông Thương). Nơi cao nhất là đỉnh Phia Mè (thuộc khối núi Mẫu Sơn) cao 1541m so với mặt nước biển. Khối núi Mẫu Sơn và vùng núi thuộc huyện Tràng Định, huyện Bình Gia tiếp giáp với vùng núi các tỉnh Cao Bằng và Bắc Cạn thuộc loại núi trung bình và chiếm một phần nhỏ so với diện tích toàn tỉnh.

Khu vực thị trấn Chi Lăng có địa hình là thung lũng nằm giữa các dãy núi đá vôi chạy dọc theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, khu vực nhà máy xi măng Đồng Bành nằm sát bờ phải sông Thương có địa hình tương đối bằng phẳng. Khí hậu Huyện Chi Lăng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa: nóng ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa. Thời tiết trong năm chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Hằng năm có 2 mùa gió chính: Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam.

Số giờ nắng trung bình các tháng/năm khoảng 132,41 giờ, số giờ nắng tháng thấp nhất khoảng 58 giờ (tháng 2), số giờ nắng cao nhất khoảng 184 giờ (tháng 7). Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 1589 giờ. Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 17 – 23 oC, nhiệt độ phân bố theo mùa, mùa nắng nhiệt độ trung bình >22oC, mùa lạnh nhiệt độ trung bình <20 oC. Độ ẩm không khí trung bình khoảng 82oC, cao nhất là tháng 8 và tháng 9 (84oC - 85oC) thấp nhất là tháng 12 ( 77,3oC).

Hướng gió và tốc độ gió của Lạng Sơn vừa chịu sự chi phối của yếu tố hoàn lưu, vừa bị biến dạng bởi địa hình. Mùa lạnh thịnh hành gió Bắc, mùa nóng thịnh hành gió Nam và Đông Nam. Tốc độ gió nói chung không lớn, trung bình 0,8–2 m/s. Thủy văn Khu vực dự án chịu ảnh hưởng bởi chế độ thuỷ văn của sông Thương, nơi tiếp nhận trực tiếp nước mưa và nước thải từ khu vực dự án, tóm tắt chế độ thuỷ văn của con sông này như sau: SV: Trần Viết Tiến 3 MSV: 1521080266 Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp Sông Thương chảy qua huyện Chi Lăng theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, bắt nguồn từ dãy núi Nà Phước.

Đoạn qua huyện Chi Lăng, sông rất hẹp, độ rộng bình quân chỉ 6m, độ cao trung bình 276m, độ dốc lưu vực 12,5%; dòng sông có hệ số uốn khúc 1,2. Phía bờ phải núi đá vôi dựng đứng sát bờ sông trên chiều dài 14 - 15 km. Độ dốc đáy sông lên đến 30%. Từ Chi Lăng đến Bố Hạ, thung lung mở rộng đến 30km, độ dốc đáy sông 0,82 - 2,3%, có nhiều nhánh sông lớn gia nhập sông Thương.

Do tác động đập dâng nước Cấm Sơn, mùa cạn sông vẫn có độ sâu 5 – 6m. Dòng chảy năm của sông Thương ở trạm đo Chi Lăng với tần xuất 10% là 6,46 m3/s. Lưu lượng dòng chảy vào mùa lũ chiếm từ 67,6 – 74,9%, còn mùa cạn chỉ 25,1 – 32,4%. Những tháng có dòng chảy thấp là tháng 12; tháng 1 và tháng 2 đều dưới 1,54 m3/s.

Các tháng 6 đến tháng 10 có dòng chảy lớn trên 10m3/s. Kinh tế - xã hội Thị trấn Chi Lăng thuộc huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn có diện tích đất tự nhiên rộng 2.078 ha Lĩnh vực kinh tế Tổng số thu ngân sách trên địa bàn từ đầu năm đến ngày 11/8/2016 ước đạt: 593 triệu đồng đạt 90,3% so với kế hoạch. - Thương mại, dịch vụ - Công nghiệp, xây dựng Thương mại dịch vụ tiếp tục giữ vững và giữ mức tang trưởng ổn định, trên địa bàn có 2 chợ, có 42 ô tô vận chuyển nguyên vật liệu và hành khách, trên địa bàn có 200 hộ kinh doanh lớn, nhỏ cơ bản có đủ các mặt hang thiết yếu để phục vụ nhu cầu của nhân dân trên địa bàn. - Trồng trọt + Tổng diện tích gieo trồng được là 162,4 ha so với cùng kỳ đạt 101% + Trong đó diện tích gieo trồng lúa 25,6 ha so với cùng kỳ đạt 99%; + Diện tích trồng cây màu:  Cây Ngô: 47 ha đạt 117% so với cùng kỳ  Cây lấy củ có chất bột: 56,5 ha đạt 98% so với cùng kỳ  Cây có hạt chứa dầu: 5,8 ha đạt 116% so với cùng kỳ  Cây rau, đậu, hoa cây cảnh: 20,86 ha đạt 78% so với cùng kỳ  Các cây trồng khác là 6,64 ha SV: Trần Viết Tiến 4 MSV: 1521080266 Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp - Chăn nuôi: + Ngành chăn nuôi phát triển ổn định với các vật nuôi chủ yếu: Trâu có 281 con tăng 18 con so với cùng kỳ; Bò có 36 con tăng 5 con so với cùng kỳ, lợn có trên 731 con… + Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh cho các đàn Gia xúc, Gia cầm; trên địa bàn phường không có dịch bệnh xảy ra.

+ Công tác tiêm phòng: Bệnh lở mồm long máu trâu, bò tiêm được 138 con Bệnh tụ huyết trùng trâu bò tiêm được 100 con, bệnh dại chó tiêm được 50 con Bệnh dịch tả lợn tiêm được 731 con. Thường xuyên tuyên truyền vận động bà con chăn nuôi vệ sinh phòng bệnh cho vật nuôi. - Lâm nghiệp: + Trong 6 tháng đầu năm đã thực hiện trồng rừng, tổ chức cấp được 12.400 cây bạch đàn theo chương trình trồng rừng phân tán cho hội viên nông dân trồng xog với diện tích ước đạt 7,5ha đạt 57,46% so với chỉ tiêu trên giao. + Công tác phòng cháy rừng được quan tâm, đến nay không có cháy rừng xảy ra trên địa bàn.

Lĩnh vực xã hội - Y tế + Về khám chữa bệnh: Không có dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm xảy ra. + Tổng số lần khám bệnh: 4205/6155 = 68,35% kế hoạch + Tổng số bệnh nhân điều trị nội trú: 49/67 = 73,1% kế hoạch + Tổng số bệnh nhân điều trị ngoại trú 194/246 = 78,9% kế hoạch + Công tác bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội tự nguyện: Tổng số thu bảo hiểm y tế hộ gia đình đạt 164.263 đồng, phối hợp cấp thẻ bảo hiểm y tế cho 254 đối tượng, bảo hiểm xã hội cho 14 đối tượng. - Giáo dục – đào tạo SV: Trần Viết Tiến 5 MSV: 1521080266 Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp + Tiếp tục thực hiện sâu rộng, có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng trường học than thiện, học sinh tích cực” tập trung vào đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao hiệu quả học tập. + Bậc mầm non: nhà trẻ 5 nhóm lớp với 111 cháu so với năm học trước giảm 22 cháu bằng 83,4%, mẫu giáo 12 lớp với 419 cháu tang 30 cháu so với năm học trước đạt 108%.

+ Bậc tiểu học: tổng số 21 lớp với 624 học sinh, tăng 02 em so với năm học trước, + Bậc trung học cơ sở: tổng số lớp 14 lớp với 426 học sinh, so với năm trước tăng 16 em. - Tỷ lệ hộ nghèo + Tổng điều tra ra soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 để thực hiện chế độ an sinh xã hội cho năm 2016 với tổng số hộ nghèo là 144 hộ và hộ cận nghèo là 123 hộ. + Điều tra hộ gia đình có đối tượng bảo trợ đang hưởng trợ cấp thường xuyên với tổng số là 136 hộ gia đình có đối tượng bảo trợ xã hội và tổng số đối tượng bảo trợ là 158 đối tượng. Đặc điểm địa chất Theo kết quả khảo sát trong Báo cáo địa chất công trình của nhà máy cho thấy khu vực nhà máy được cấu tạo bởi các thành tạo trầm tích Đệ tứ, nguồn gốc eluvi và đêluvi nằm trên trầm tích lục nguyên tuổi Triat sớm.

Mặt cắt địa chất phân bố từ trên xuống như sau: Hệ đệ tứ (Q): Các thành tạo trầm tích đệ tứ bao gồm chủ yếu là các thành tạo trầm tích eluvi và đêluvi, được phân bố dọc theo thung lung sông Thương và thung lũng giữa các đồi thấp. Thành trầm tích đệ tứ chủ yếu là sét, sét lẫn bột và cát có lẫn dăm sạn và các mảnh vụn đá gốc chưa phong hóa hoàn toàn. Chiều dày thay đổi từ 5,0 đến 20,0m, có xu hướng tăng dần từ chân đồi ra thung lũng. Hệ Triat, thống dưới, bậc Indi (T1i): Các thành tạo trầm tích lục nguyên nằm bát chỉnh hợp dưới trầm tích đệ tứ, phân bố chủ yếu ở những diện tích phía Đông Bắc và trung tâm khu vực khảo sát tạo nên các đồi thấp thoải trong khu vực.

Thành phần chủ yếu là đá phiến sét có cấu tạo phân lớp mỏng, kiến trúc hạt mịn xem cát kết, bột sét kết. Phần trên đá bị SV: Trần Viết Tiến 6 MSV: 1521080266 Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp phong hóa từ mạnh đến vừa, gắn kết yếu, dễ vỡ vụn, chiều dày đới phong hóa thay đổi từ 3-15m; phần dưới bị phong hóa yếu hoặc chưa bị phong hóa, đá tương đối rắn chắc và có độ cứng thay đổi từ 5-7 (theo thang Morh). Về mặt địa tầng, trong khu vực dự án, theo báo cáo khoan thăm dò địa chất dự án xây dựng nhà máy xi măng Đồng Bành năm 2006, với chiều sâu thăm dò 15m có 5 lớp chính: - Lớp 1: Lớp đất trồng, thành phần bao gồm sét chứa sạn, màu nâu đỏ, nâu sẫm. Chiều dày lớp đất trồng 0,3m.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ