CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VÀ KHU VỰC CHI LĂNG - LẠNG SƠN 1. Giới thiệu chung về khu vực Chi Lăng – Lạng Sơn 1. Điều kiện tự nhiên a. Vị trí địa lí Huyện Chi Lăng nằm ở phía nam tỉnh Lạng Sơn, cách thành phố Hà Nội 106 km, cách thành phố Lạng Sơn 35 km, có vị trí địa lý: - Phía đông giáp huyện Lộc Bình - Phía bắc giáp huyện Cao Lộc, huyện Văn Quan và thành phố Lạng Sơn - Phía tây giáp huyện Văn Quan - Phía tây nam giáp huyện Hữu Lũng - Phía nam giáp với huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Huyện Chi Lăng có diện tích 707,45 km², dân số năm 2019 là 77. Huyện lỵ là thị trấn Đồng Mỏ nằm trên Quốc lộ 1A.1 Vị trí địa lý của huyện Chi lăng, Lạng sơn SV: Trần Viết Tiến 2 MSV: 1521080266 Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp b. Đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn khu vực Địa hình Lạng Sơn nói chung và huyện Chi Lăng nói riêng là tỉnh miền núi nhưng có địa hình tương đối thấp. Dạng địa hình phổ biến là núi thấp và đồi, độ cao dưới 100m, chiếm 96,27% diện tích của tỉnh và phần còn lại có độ cao từ 700 – 1541m chỉ chiếm có 3,73% diện tích toàn tỉnh.
Độ cao trung bình của tỉnh so với mặt biển là 252m. Nơi thấp nhất là 20m (ở phía Nam huyện Hữu Lũng, trên thung lung sông Thương). Nơi cao nhất là đỉnh Phia Mè (thuộc khối núi Mẫu Sơn) cao 1541m so với mặt nước biển. Khối núi Mẫu Sơn và vùng núi thuộc huyện Tràng Định, huyện Bình Gia tiếp giáp với vùng núi các tỉnh Cao Bằng và Bắc Cạn thuộc loại núi trung bình và chiếm một phần nhỏ so với diện tích toàn tỉnh.
Khu vực thị trấn Chi Lăng có địa hình là thung lũng nằm giữa các dãy núi đá vôi chạy dọc theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, khu vực nhà máy xi măng Đồng Bành nằm sát bờ phải sông Thương có địa hình tương đối bằng phẳng. Khí hậu Huyện Chi Lăng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa: nóng ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa. Thời tiết trong năm chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Hằng năm có 2 mùa gió chính: Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam.
Số giờ nắng trung bình các tháng/năm khoảng 132,41 giờ, số giờ nắng tháng thấp nhất khoảng 58 giờ (tháng 2), số giờ nắng cao nhất khoảng 184 giờ (tháng 7). Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 1589 giờ. Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 17 – 23 oC, nhiệt độ phân bố theo mùa, mùa nắng nhiệt độ trung bình >22oC, mùa lạnh nhiệt độ trung bình <20 oC. Độ ẩm không khí trung bình khoảng 82oC, cao nhất là tháng 8 và tháng 9 (84oC - 85oC) thấp nhất là tháng 12 ( 77,3oC).
Hướng gió và tốc độ gió của Lạng Sơn vừa chịu sự chi phối của yếu tố hoàn lưu, vừa bị biến dạng bởi địa hình. Mùa lạnh thịnh hành gió Bắc, mùa nóng thịnh hành gió Nam và Đông Nam. Tốc độ gió nói chung không lớn, trung bình 0,8–2 m/s. Thủy văn Khu vực dự án chịu ảnh hưởng bởi chế độ thuỷ văn của sông Thương, nơi tiếp nhận trực tiếp nước mưa và nước thải từ khu vực dự án, tóm tắt chế độ thuỷ văn của con sông này như sau: SV: Trần Viết Tiến 3 MSV: 1521080266 Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp Sông Thương chảy qua huyện Chi Lăng theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, bắt nguồn từ dãy núi Nà Phước.
Đoạn qua huyện Chi Lăng, sông rất hẹp, độ rộng bình quân chỉ 6m, độ cao trung bình 276m, độ dốc lưu vực 12,5%; dòng sông có hệ số uốn khúc 1,2. Phía bờ phải núi đá vôi dựng đứng sát bờ sông trên chiều dài 14 - 15 km. Độ dốc đáy sông lên đến 30%. Từ Chi Lăng đến Bố Hạ, thung lung mở rộng đến 30km, độ dốc đáy sông 0,82 - 2,3%, có nhiều nhánh sông lớn gia nhập sông Thương.
Do tác động đập dâng nước Cấm Sơn, mùa cạn sông vẫn có độ sâu 5 – 6m. Dòng chảy năm của sông Thương ở trạm đo Chi Lăng với tần xuất 10% là 6,46 m3/s. Lưu lượng dòng chảy vào mùa lũ chiếm từ 67,6 – 74,9%, còn mùa cạn chỉ 25,1 – 32,4%. Những tháng có dòng chảy thấp là tháng 12; tháng 1 và tháng 2 đều dưới 1,54 m3/s.
Các tháng 6 đến tháng 10 có dòng chảy lớn trên 10m3/s. Kinh tế - xã hội Thị trấn Chi Lăng thuộc huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn có diện tích đất tự nhiên rộng 2.078 ha Lĩnh vực kinh tế Tổng số thu ngân sách trên địa bàn từ đầu năm đến ngày 11/8/2016 ước đạt: 593 triệu đồng đạt 90,3% so với kế hoạch. - Thương mại, dịch vụ - Công nghiệp, xây dựng Thương mại dịch vụ tiếp tục giữ vững và giữ mức tang trưởng ổn định, trên địa bàn có 2 chợ, có 42 ô tô vận chuyển nguyên vật liệu và hành khách, trên địa bàn có 200 hộ kinh doanh lớn, nhỏ cơ bản có đủ các mặt hang thiết yếu để phục vụ nhu cầu của nhân dân trên địa bàn. - Trồng trọt + Tổng diện tích gieo trồng được là 162,4 ha so với cùng kỳ đạt 101% + Trong đó diện tích gieo trồng lúa 25,6 ha so với cùng kỳ đạt 99%; + Diện tích trồng cây màu: Cây Ngô: 47 ha đạt 117% so với cùng kỳ Cây lấy củ có chất bột: 56,5 ha đạt 98% so với cùng kỳ Cây có hạt chứa dầu: 5,8 ha đạt 116% so với cùng kỳ Cây rau, đậu, hoa cây cảnh: 20,86 ha đạt 78% so với cùng kỳ Các cây trồng khác là 6,64 ha SV: Trần Viết Tiến 4 MSV: 1521080266 Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp - Chăn nuôi: + Ngành chăn nuôi phát triển ổn định với các vật nuôi chủ yếu: Trâu có 281 con tăng 18 con so với cùng kỳ; Bò có 36 con tăng 5 con so với cùng kỳ, lợn có trên 731 con… + Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh cho các đàn Gia xúc, Gia cầm; trên địa bàn phường không có dịch bệnh xảy ra.
+ Công tác tiêm phòng: Bệnh lở mồm long máu trâu, bò tiêm được 138 con Bệnh tụ huyết trùng trâu bò tiêm được 100 con, bệnh dại chó tiêm được 50 con Bệnh dịch tả lợn tiêm được 731 con. Thường xuyên tuyên truyền vận động bà con chăn nuôi vệ sinh phòng bệnh cho vật nuôi. - Lâm nghiệp: + Trong 6 tháng đầu năm đã thực hiện trồng rừng, tổ chức cấp được 12.400 cây bạch đàn theo chương trình trồng rừng phân tán cho hội viên nông dân trồng xog với diện tích ước đạt 7,5ha đạt 57,46% so với chỉ tiêu trên giao. + Công tác phòng cháy rừng được quan tâm, đến nay không có cháy rừng xảy ra trên địa bàn.
Lĩnh vực xã hội - Y tế + Về khám chữa bệnh: Không có dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm xảy ra. + Tổng số lần khám bệnh: 4205/6155 = 68,35% kế hoạch + Tổng số bệnh nhân điều trị nội trú: 49/67 = 73,1% kế hoạch + Tổng số bệnh nhân điều trị ngoại trú 194/246 = 78,9% kế hoạch + Công tác bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội tự nguyện: Tổng số thu bảo hiểm y tế hộ gia đình đạt 164.263 đồng, phối hợp cấp thẻ bảo hiểm y tế cho 254 đối tượng, bảo hiểm xã hội cho 14 đối tượng. - Giáo dục – đào tạo SV: Trần Viết Tiến 5 MSV: 1521080266 Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp + Tiếp tục thực hiện sâu rộng, có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng trường học than thiện, học sinh tích cực” tập trung vào đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao hiệu quả học tập. + Bậc mầm non: nhà trẻ 5 nhóm lớp với 111 cháu so với năm học trước giảm 22 cháu bằng 83,4%, mẫu giáo 12 lớp với 419 cháu tang 30 cháu so với năm học trước đạt 108%.
+ Bậc tiểu học: tổng số 21 lớp với 624 học sinh, tăng 02 em so với năm học trước, + Bậc trung học cơ sở: tổng số lớp 14 lớp với 426 học sinh, so với năm trước tăng 16 em. - Tỷ lệ hộ nghèo + Tổng điều tra ra soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 để thực hiện chế độ an sinh xã hội cho năm 2016 với tổng số hộ nghèo là 144 hộ và hộ cận nghèo là 123 hộ. + Điều tra hộ gia đình có đối tượng bảo trợ đang hưởng trợ cấp thường xuyên với tổng số là 136 hộ gia đình có đối tượng bảo trợ xã hội và tổng số đối tượng bảo trợ là 158 đối tượng. Đặc điểm địa chất Theo kết quả khảo sát trong Báo cáo địa chất công trình của nhà máy cho thấy khu vực nhà máy được cấu tạo bởi các thành tạo trầm tích Đệ tứ, nguồn gốc eluvi và đêluvi nằm trên trầm tích lục nguyên tuổi Triat sớm.
Mặt cắt địa chất phân bố từ trên xuống như sau: Hệ đệ tứ (Q): Các thành tạo trầm tích đệ tứ bao gồm chủ yếu là các thành tạo trầm tích eluvi và đêluvi, được phân bố dọc theo thung lung sông Thương và thung lũng giữa các đồi thấp. Thành trầm tích đệ tứ chủ yếu là sét, sét lẫn bột và cát có lẫn dăm sạn và các mảnh vụn đá gốc chưa phong hóa hoàn toàn. Chiều dày thay đổi từ 5,0 đến 20,0m, có xu hướng tăng dần từ chân đồi ra thung lũng. Hệ Triat, thống dưới, bậc Indi (T1i): Các thành tạo trầm tích lục nguyên nằm bát chỉnh hợp dưới trầm tích đệ tứ, phân bố chủ yếu ở những diện tích phía Đông Bắc và trung tâm khu vực khảo sát tạo nên các đồi thấp thoải trong khu vực.
Thành phần chủ yếu là đá phiến sét có cấu tạo phân lớp mỏng, kiến trúc hạt mịn xem cát kết, bột sét kết. Phần trên đá bị SV: Trần Viết Tiến 6 MSV: 1521080266 Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp phong hóa từ mạnh đến vừa, gắn kết yếu, dễ vỡ vụn, chiều dày đới phong hóa thay đổi từ 3-15m; phần dưới bị phong hóa yếu hoặc chưa bị phong hóa, đá tương đối rắn chắc và có độ cứng thay đổi từ 5-7 (theo thang Morh). Về mặt địa tầng, trong khu vực dự án, theo báo cáo khoan thăm dò địa chất dự án xây dựng nhà máy xi măng Đồng Bành năm 2006, với chiều sâu thăm dò 15m có 5 lớp chính: - Lớp 1: Lớp đất trồng, thành phần bao gồm sét chứa sạn, màu nâu đỏ, nâu sẫm. Chiều dày lớp đất trồng 0,3m.