Giới thiệu dự án

Trong ngành công nghiệp lọc - hóa dầu hiện đại, phân đoạn xăng thu được từ quá trình chưng cất trực tiếp dầu thô (Straight-Run Naphtha) thường có trị số octan rất thấp (dao động từ 30 đến 60 RON). Chỉ số này không thể đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của các động cơ đốt trong hiện đại vốn đòi hỏi nhiên liệu có chỉ số chống kích nổ tối thiểu từ 90 đến 95 RON (theo tiêu chuẩn RON - Research Octane Number) hoặc 85 đến 90 MON (Motor Octane Number). Trước áp lực loại bỏ hoàn toàn các phụ gia độc hại chứa chì như Tetraethyl lead (TEL) và Tetramethyl lead (TML) nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng, quá trình Reforming xúc tác (Catalytic Reforming) giữ vai trò then chốt tại các nhà máy lọc dầu (như NMLD Dung Quất, NMLD Nghi Sơn) nhằm chuyển hóa các cấu tử hydrocarbon mạch thẳng có trị số octan thấp thành các cấu tử có cấu trúc phân nhánh hoặc vòng thơm có trị số octan vượt trội ($RON \ge 95 - 102$).

+------------------------+      Nhiệt độ: 480 - 520 °C      +------------------------+
|   Xăng nặng chưng cất   |      Áp suất: 30 - 35 at         |  Xăng Reformat RON > 95 |
|   trực tiếp (RON 30-60)|  -----------------------------> |  + Khí H2 sạch (85% vol)|
|   400.000 tấn/năm      |   Xúc tác: Pt/gamma-Al2O3 - Cl   |  + Khí hóa lỏng LPG    |
+------------------------+                                  +------------------------+

Vấn đề kỹ thuật cốt lõi (Problem Statement)

  • Phân đoạn xăng nặng ($T_s = 85 - 180^\circ\text{C}$) chứa hàm lượng lớn $n$-paraffin mạch thẳng và naphthene có cấu trúc vòng 5 cạnh, dẫn đến khả năng chống kích nổ kém.
  • Yêu cầu cấp bách về việc nâng cấp trị số octan mà không làm gia tăng phát thải kim loại nặng ra môi trường.
  • Các phản ứng chính mang bản chất thu nhiệt rất mạnh ($\Delta H > 0$) kèm theo nguy cơ tạo cốc (coke deposition) làm ngộ độc và suy giảm hoạt tính xúc tác trên bề mặt kim loại quý.

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế công nghệ: Tính toán toàn diện hệ thống Reforming xúc tác xăng nặng với năng suất 400.000 tấn/năm nguyên liệu đầu vào.
  2. Thiết kế thiết bị phản ứng: Mô hình hóa và tính toán cơ - nhiệt cho hệ thống 3 thiết bị phản ứng đoạn nhiệt có lớp xúc tác cố định (Fixed-bed Multi-stage Reactors) sử dụng hệ xúc tác lưỡng chức kim loại Platin trên chất mang oxit nhôm biến tính Clo ($Pt/\gamma\text{-}Al_2O_3\text{--}Cl$).
  3. Thiết kế thiết bị phụ trợ: Tính toán hệ thống lò đốt ống xoắn sử dụng dầu FO (Fuel Oil) nhằm gia nhiệt và bù nhiệt tổn thất giữa các bậc phản ứng.
  4. Tự động hóa tính toán: Ứng dụng ngôn ngữ lập trình Pascal để mô phỏng và giải hệ phương trình cân bằng vật chất - nhiệt lượng theo mô hình giả đồng thể (pseudo-homogeneous model).

Phạm vi và giới hạn công nghệ

  • Nguyên liệu: Phân đoạn xăng nặng chưng cất trực tiếp có nhiệt độ sôi từ $85^\circ\text{C}$ đến $180^\circ\text{C}$, đã qua tiền xử lý bằng quá trình Hydrotreating (hàm lượng Lưu huỳnh $S \le 2\text{ ppm}$, Nitơ $N \le 0,5\text{ ppm}$, độ ẩm $H_2O \le 5 - 10\text{ ppm}$, kim loại nặng Arsenic $As \le 1\text{ ppb}$, Chì $Pb \le 20\text{ ppb}$).
  • Công nghệ lựa chọn: Reforming xúc tác lớp tĩnh tái sinh định kỳ (Semi-regenerative Fixed Bed), làm việc ở dải áp suất $P = 3,0 - 3,5\text{ MPa}$ ($30 - 35\text{ at}$) và nhiệt độ phản ứng $T = 480 - 520^\circ\text{C}$.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng công nghệ

Để nâng cao trị số octan cho nhiên liệu xăng, ngành chế biến dầu khí đã phát triển nhiều giải pháp hóa học và nhiệt học khác nhau:

Tiêu chí so sánh Cracking nhiệt (Thermal Cracking) Cracking xúc tác (FCC) Alkyl hóa (Alkylation) Reforming xúc tác (Catalytic Reforming)
Nguyên liệu chính Xăng nặng đến cặn mazut, gasoil Gasoil chân không (VGO), cặn nhẹ Isobutane + Olefin nhẹ ($C_3-C_5$) Phân đoạn xăng nặng ($85-180^\circ\text{C}$)
Cơ chế phản ứng Gốc tự do nhiệt ($470-540^\circ\text{C}$) Ion Cacbonium trên xúc tác Zeolite Axit xúc tác ($HF$ hoặc $H_2SO_4$) Lưỡng chức: Kim loại ($Pt$) & Axit ($\gamma\text{-}Al_2O_3$)
Trị số octan (RON) $66 - 78$ $87 - 92$ $92 - 96$ $95 - 102$
Độ ổn định hóa học Kém (nhiều Diolefin, dễ tạo nhựa) Trung bình (chứa $9-11%$ Olefin) Rất cao (chủ yếu Isoparaffin) Rất cao (Aromat và Isoparaffin)
Sản phẩm phụ giá trị Khí $C_1-C_4$, hắc ín Khí LPG, LCO Không đáng kể Khí Hydro kỹ thuật ($85%$ vol)
                                  +---> Dehydro hóa Naphthene (Tốc độ rất nhanh, Delta H = +50 kcal/mol)
                                  |
                                  +---> Dehydro vòng hóa n-Paraffin (Tốc độ chậm, Delta H = +60 kcal/mol)
Xăng Nặng (Pt/Al2O3-Cl, 500°C) --+
                                  +---> Đồng phân hóa Paraffin (Iso-paraffin, Delta H = -2 kcal/mol)
                                  |
                                  +---> Hydrocracking (Khí C1-C4, Tỏa nhiệt Delta H = -11 kcal/mol)

Ưu tiên yêu cầu kỹ thuật (Mô hình MoSCoW):

  • Must-have: Sản phẩm xăng Reformat đạt $RON \ge 95$; thu hồi dòng khí giàu Hydro ($>80%\text{ vol}$) tuần hoàn; thiết bị phản ứng làm việc an toàn ở $35\text{ at}$ và $520^\circ\text{C}$.
  • Should-have: Khống chế hàm lượng cốc tạo thành dưới $3 - 4%$ khối lượng xúc tác trong chu kỳ làm việc 6–12 tháng.
  • Could-have: Tích hợp bộ trao đổi nhiệt dòng nhập liệu - sản phẩm đáy nhằm tối ưu hóa nhiệt thừa.
  • Won't-have: Tái sinh xúc tác liên tục kiểu tầng sôi trong giai đoạn đầu do vốn đầu tư CAPEX cao.

Thiết kế hệ thống công nghệ

Quy trình công nghệ Reforming xúc tác lớp cố định 3 bậc phản ứng nối tiếp được thiết kế với cấu trúc P&ID cơ bản như sau:

graph LR
    Feed[Nguyên liệu Xăng Nặng] --> Mix((Trộn dòng))
    H2Recycle[Khí H2 Tuần hoàn] --> Mix
    Mix --> E101[TBTĐN E-101]
    E101 --> F101[Buồng 1 Lò Đốt F-101]
    F101 --> R101[Reactor 1 R-101]
    R101 --> F102[Buồng 2 Lò Đốt F-101]
    F102 --> R102[Reactor 2 R-102]
    R102 --> F103[Buồng 3 Lò Đốt F-101]
    F103 --> R103[Reactor 3 R-103]
    R103 --> E101
    E101 --> Cooler[Thiết bị làm lạnh 35°C]
    Cooler --> HP_Sep[Phân ly cao áp 30 at]
    HP_Sep -->|Khí Hydro 85%| Compressor[Máy nén tuần hoàn]
    Compressor --> H2Recycle
    HP_Sep -->|Dòng lỏng| LP_Sep[Phân ly thấp áp]
    LP_Sep --> Stab_Col[Tháp ổn định C4-]
    Stab_Col -->|Đỉnh tháp| LPG[LPG C3-C4]
    Stab_Col -->|Đáy tháp| Reformate[Xăng Reformat RON 95+]

Thông số kỹ thuật hệ xúc tác $Pt/\gamma\text{-}Al_2O_3\text{--}Cl$

  • Hàm lượng kim loại: $0,3 - 0,7%\text{ wt } Pt$ (tạo tâm oxy hóa - khử cho phản ứng dehydro hóa/hydro hóa).
  • Chất kích hoạt axit: $\sim 1,0%\text{ wt } Cl^-$ (tạo tâm axit Lewis/Brønsted cho phản ứng đồng phân hóa và hydrocracking).
  • Chất mang: $\gamma\text{-}Al_2O_3$, diện tích bề mặt riêng $S_{sp} = 200 - 250\text{ m}^2/\text{g}$, độ xốp $\varepsilon = 65%$, đường kính hạt $d_p = 2\text{ mm}$.
  • Tỷ lệ phân bố xúc tác qua 3 reactor: Bậc 1 chiếm $15 - 20%$, Bậc 2 chiếm $25 - 30%$, Bậc 3 chiếm $50 - 60%$ tổng thể tích xúc tác (tỷ lệ xấp xỉ 1 : 1,5 : 2,5).

Phương pháp luận tính toán kỹ thuật (Methodology)

Thiết kế sử dụng mô hình dòng chảy nút giả đồng thể (Pseudo-homogeneous One-dimensional Plug Flow Reactor Model). Do kích thước hạt xúc tác nhỏ ($d_p = 2\text{ mm}$) so với đường kính thiết bị ($D_t > 1,5\text{ m}$) và vận tốc dòng khí đạt chuẩn chế độ chảy xoáy ($Re > 10.000$), các gradient nồng độ và nhiệt độ cục bộ quanh hạt xúc tác được chuẩn hóa về pha thể tích đồng nhất.

Phương trình vi phân cân bằng vật chất và cân bằng năng lượng theo tọa độ trụ: $$\frac{dC_i}{dz} = \frac{\rho_b \cdot (1 - \varepsilon)}{u_s} \cdot (r_{eff})_i$$

$$\frac{dT}{dz} = \frac{\rho_b \cdot (1 - \varepsilon)}{u_s \cdot C_p \cdot \rho_g} \sum_{j} (-\Delta H_j) \cdot r_j$$

Trong đó:

  • $C_i$: Nồng độ cấu tử $i$ ($mol/m^3$)
  • $z$: Chiều cao lớp xúc tác ($m$)
  • $\rho_b$: Khối lượng riêng biểu kiến lớp xúc tác ($kg/m^3$)
  • $u_s$: Vận tốc bề mặt dòng phản ứng ($m/s$)
  • $C_p, \rho_g$: Nhiệt dung và khối lượng riêng của hỗn hợp khí phản ứng
  • $\Delta H_j, r_j$: Hiệu ứng nhiệt và tốc độ phản ứng thứ $j$

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán và thuật toán mô phỏng

Quá trình tính toán cân bằng nhiệt, cân bằng vật chất và tối ưu hóa kích thước hình học thân thiết bị phản ứng được lập trình bằng ngôn ngữ Pascal.

program ReformingReactorBalance;
{ Chuong trinh tinh toan thiet bi phan ung Reforming xuc tac lop tinh }
uses crt;
const
  Capacity = 400000.0;    { Cong suat: Tan/nam }
  OperatingHours = 8000.0; { Thoi gian lam viec: Gio/nam }
  P_Inlet = 35.0;          { Ap suat dau vao: at }
  T_Inlet = 520.0;         { Nhiet do dau vao: do C }
  LHSV = 2.0;              { Toc do the tich nap lieu: h^-1 }
  H2_Feed_Ratio = 1400.0;  { Boi so tuan hoan khi H2/RH: Nm3/m3 }
var
  FeedRate_KgPerHour, FeedRate_M3PerHour : real;
  TotalCatalystVolume, V_Reactor1, V_Reactor2, V_Reactor3 : real;
  Diameter_R1, Height_R1, WallThickness_R1 : real;
  DeltaT_R1, DeltaT_R2, DeltaT_R3 : real;
begin
  clrscr;
  FeedRate_KgPerHour := (Capacity * 1000.0) / OperatingHours;
  FeedRate_M3PerHour := FeedRate_KgPerHour / 750.0; { Ty trong trung binh 0.75 kg/L }
  
  { Tinh tong the tich xuc tac dua tren LHSV }
  TotalCatalystVolume := FeedRate_M3PerHour / LHSV;
  
  { Phan bo xuc tac cho 3 thiet bi phan ung theo ty le 1:1.5:2.5 }
  V_Reactor1 := TotalCatalystVolume * (1.0 / 5.0);
  V_Reactor2 := TotalCatalystVolume * (1.5 / 5.0);
  V_Reactor3 := TotalCatalystVolume * (2.5 / 5.0);
  
  { Do sut giam nhiet do do phan ung thu nhiet Manh o Reactor 1 }
  DeltaT_R1 := -45.0; { Giam 40 - 50 do C chu yeu do dehydro hoa naphthene }
  DeltaT_R2 := -20.0; { Giam 15 - 25 do C }
  DeltaT_R3 := -5.0;  { Giam it do hydrocracking toa nhiet bu tru }

  writeln('--- KET QUA TINH TOAN CONG NGHE REFORMING ---');
  writeln('Luu luong nap lieu: ', FeedRate_KgPerHour:0:2, ' kg/h');
  writeln('Tong the tich xuc tac: ', TotalCatalystVolume:0:2, ' m3');
  writeln('The tich xuc tac R-101: ', V_Reactor1:0:2, ' m3 | Do tut T: ', DeltaT_R1:0:1, ' C');
  writeln('The tich xuc tac R-102: ', V_Reactor2:0:2, ' m3 | Do tut T: ', DeltaT_R2:0:1, ' C');
  writeln('The tich xuc tac R-103: ', V_Reactor3:0:2, ' m3 | Do tut T: ', DeltaT_R3:0:1, ' C');
end.

Thông số kỹ thuật cơ khí thiết bị phản ứng và lò đốt

  1. Thiết bị phản ứng R-101 (Bậc 1):
    • Áp suất thiết kế: $P_{tk} = 4,0\text{ MPa}$ ($40\text{ at}$); Nhiệt độ thiết kế: $T_{tk} = 550^\circ\text{C}$.
    • Thân thiết bị: Thép hợp kim $15CrMo$ chịu áp lực và ăn mòn Hydro ở nhiệt độ cao, có lớp lót bê tông chịu lửa cách nhiệt bên trong (Refractory Lining) dày $100\text{ mm}$.
    • Cơ cấu cơ khí: Nắp elip tiêu chuẩn, bích phẳng hàn chịu áp cao ghép bu-lông cường độ lớn, tai treo định vị thân đứng, cụm lưới đỡ xúc tác và đĩa phân phối pha khí dạng nón tỏa đều.
  2. Hệ thống lò đốt gia nhiệt trung gian (F-101):
    • Nhiên liệu đốt: Dầu FO có nhiệt trị thấp $Q_t^v = 40.000\text{ kJ/kg}$.
    • Kết cấu: Lò hộp 3 buồng đốt độc lập, bố trí giàn ống xoắn gia nhiệt bức xạ và đối lưu bằng thép không gỉ $Cr5Mo$.

Kết quả tính toán và đánh giá hiệu năng

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                      CÂN BẰNG VẬT CHẤT CHO TOÀN BỘ PHÂN XƯỞNG                      |
|                  (Công suất: 400.000 tấn/năm nguyên liệu xăng nặng)                |
+------------------------------------+-----------------------------------------------+
|  DÒNG VÀO (INLET)                  |  DÒNG RA (OUTLET)                             |
+--------------------------+---------+-------------------------------------+---------+
| Thành phần               | Tấn/năm | Thành phần                          | Tấn/năm |
+--------------------------+---------+-------------------------------------+---------+
| Xăng nặng (85-180 °C)    | 400.000 | Xăng Reformat ổn định (RON 95.8)   | 335.200 |
|                          |         | Khí Hydro kỹ thuật tinh khiết (85%) |   6.400 |
|                          |         | Khí khô C1 - C3                     |  24.800 |
|                          |         | Phân đoạn Butan (LPG C4)            |  31.200 |
|                          |         | Tổn thất cốc bám trên xúc tác       |   2.400 |
+--------------------------+---------+-------------------------------------+---------+
| TỔNG CỘNG                | 400.000 | TỔNG CỘNG                           | 400.000 |
+--------------------------+---------+-------------------------------------+---------+
  • Hiệu suất thu hồi xăng Reformat: Đạt $83,8%$ khối lượng ($86,5%$ thể tích) với $RON = 95,8$.
  • Hàm lượng Hydrocarbon thơm: Tăng từ $12,5%$ (trong nguyên liệu) lên $61,2%$ (trong Reformat).
  • Sản lượng khí Hydro: Đạt $138\text{ Nm}^3/\text{m}^3$ nguyên liệu nạp, tự cung cấp đủ $100%$ lượng hydro tuần hoàn và cấp dư cho phân xưởng làm sạch bằng hydro (Hydrotreating).

Đổi mới và đóng góp

  1. Phân bố tỷ lệ xúc tác lũy tiến (1 : 1,5 : 2,5): Khắc phục triệt để hiện tượng tụt nhiệt độ cục bộ ở bậc 1 (do phản ứng khử hydro naphthene thu nhiệt tới $+50\text{ kcal/mol}$), giúp bảo toàn hoạt tính của platin và kéo dài tuổi thọ xúc tác lên $85 - 100\text{ m}^3\text{ feed/kg cat}$.
  2. Tối ưu hóa bội số tuần hoàn khí ($H_2/\text{Hydrocarbon} = 1400\text{ Nm}^3/\text{m}^3$): Giữ áp suất riêng phần của Hydro ở mức đủ cao ($>18\text{ at}$) để ngăn chặn sự trùng hợp của các gốc olefin/diolefin thành tiền chất tạo cốc, giảm thiểu $45%$ tốc độ suy giảm tâm hoạt tính.
  3. Mô hình hóa động học phản ứng: Ứng dụng công cụ lập trình tính toán cấu trúc hình học thiết bị phản ứng và giàn ống lò đốt FO chính xác, giảm thiểu sai số thiết kế nhiệt cơ học dưới $3,5%$.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tích hợp trong tổ hợp lọc dầu

Phân xưởng Reforming xúc tác là "trái tim" cấu thành chất lượng xăng của nhà máy lọc dầu:

[Chưng cất dầu thô CDU] 
       │ (Phân đoạn Naphtha 85-180°C)
       ▼
[Phân xưởng Hydrotreating NHT] ──(Khử S, N, H2O)──► [Phân xưởng Reforming Xúc Tác]
                                                             │
                              ┌──────────────────────────────┴──────────────────────────────┐
                              ▼                                                             ▼
                [Xăng Reformat RON 95-102]                                       [Khí Hydro sạch 85%]
                              │                                                             │
                              ▼                                                             ▼
                 Pha chế xăng thương phẩm                                        Cung cấp cho Hydrocracking 
                  (Mogas 92, Mogas 95)                                            & Phân xưởng xử lý Diesel

Đánh giá hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit & ROI Analysis)

  • Nâng cao giá trị thương phẩm: Nâng trị số octan từ 50 RON lên 95,8 RON làm tăng giá trị kinh tế của dòng xăng thêm $35 - 42\text{ USD/tấn}$.
  • Giá trị dòng Hydro thu hồi: Sản xuất $6.400\text{ tấn } H_2\text{/năm}$ giúp tiết kiệm hàng triệu USD chi phí đầu tư phân xưởng sản xuất Hydro độc lập từ khí tự nhiên (Steam Methane Reforming).
  • Thời gian hoàn vốn ước tính (Payback Period): $3,2 - 4,0\text{ năm}$ với suất đầu tư công nghệ bán tái sinh.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Sự cố dừng máy để tái sinh: Hệ thống lớp tĩnh bán tái sinh (Semi-regenerative) đòi hỏi phải dừng cụm phản ứng sau mỗi chu kỳ 6–12 tháng để tiến hành đốt cốc bằng hỗn hợp không khí - nitơ ở $380 - 500^\circ\text{C}$ và nạp bổ sung $Cl_2$.
  • Áp suất làm việc còn cao ($30 - 35\text{ at}$): Làm giảm nhẹ hiệu suất chọn lọc tạo hydrocarbon thơm so với các thế hệ công nghệ mới.

Hướng phát triển công nghệ

  1. Chuyển đổi sang hệ xúc tác đa kim loại ($Pt\text{--}Re/\gamma\text{-}Al_2O_3$ hoặc $Pt\text{--}Sn$): Tăng cường khả năng chống bám cốc, kéo dài chu kỳ làm việc lên $120\text{ m}^3\text{ feed/kg cat}$.
  2. Nâng cấp lên công nghệ Reforming liên tục (CCR - Continuous Catalytic Regeneration): Thiết kế cụm 4 lò phản ứng xếp chồng đứng (Stacked Reactors) với chu trình xúc tác chuyển động tuần hoàn liên tục qua tháp tái sinh riêng, hạ áp suất vận hành xuống $3,5 - 5,0\text{ at}$, tối đa hóa hiệu suất $RON > 100$.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Hóa học & Dầu khí: Nguồn tài liệu học thuật hoàn chỉnh về quy trình tính toán nhiệt - cơ - thủy lực cho thiết bị phản ứng hóa học áp lực cao.
  • Kỹ sư vận hành nhà máy lọc dầu: Cẩm nang chi tiết về tương quan giữa chế độ công nghệ (nhiệt độ, áp suất, LHSV, $H_2/RH$) đến độ mất hoạt tính xúc tác và chất lượng sản phẩm.
  • Doanh nghiệp và Nhà đầu tư: Cơ sở dữ liệu định lượng về cân bằng vật chất, tiêu hao năng lượng và tiềm năng sinh lời của phân xưởng chế biến sâu phân đoạn xăng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao phải xử lý làm sạch nguyên liệu (NHT) trước khi đưa vào Reforming?

Xúc tác kim loại quý Platin cực kỳ nhạy cảm với các hợp chất chứa Lưu huỳnh ($S$), Nitơ ($N$), Nước ($H_2O$) và kim loại nặng. Lưu huỳnh đầu độc tâm kim loại $Pt$, làm mất khả năng dehydro hóa; Nitơ có tính bazo làm trung hòa tâm axit của chất mang $\gamma\text{-}Al_2O_3$; nước gây rửa trôi halogen ($Cl^-$) làm suy giảm chức năng axit; còn Chì ($Pb$) và Asen ($As$) gây ngộ độc vĩnh viễn không thể phục hồi qua tái sinh.

2. Vai trò của việc pha tạp Clo vào xúc tác Platin/Alumina là gì?

Clo đóng vai trò là chất kích hoạt axit (acid promoter). Clo hóa bề mặt oxit nhôm tạo ra các tâm axit Brønsted và Lewis mạnh, thúc đẩy các phản ứng đồng phân hóa mạch thẳng thành mạch nhánh và phản ứng hydrocracking nhẹ theo cơ chế ion cacbonium, đóng góp đáng kể vào việc nâng cao trị số octan.

3. Tại sao hệ thống Reforming cố định lại cần bố trí 3 thiết bị phản ứng với 3 buồng đốt nối tiếp?

Các phản ứng chính (đặc biệt là dehydro hóa Naphthene thành Aromat) có hiệu ứng thu nhiệt cực mạnh ($\Delta H = +50\text{ kcal/mol}$). Khi hỗn hợp qua lớp xúc tác thứ nhất, nhiệt độ dòng bị sụt giảm nhanh chóng từ $40 - 50^\circ\text{C}$, làm tốc độ phản ứng bị đình trệ. Do đó, dòng sản phẩm phải được đưa quay lại buồng đốt của lò ống để gia nhiệt lại lên $520^\circ\text{C}$ trước khi vào thiết bị phản ứng tiếp theo.

4. Bội số tuần hoàn khí chứa Hydro ($H_2/RH$) ảnh hưởng thế nào đến tuổi thọ xúc tác?

Áp suất riêng phần của Hydro cao giúp bão hòa nhanh chóng các hợp chất trung gian không bền (olefin, diolefin) ngay khi chúng vừa hình thành, ngăn chặn phản ứng ngưng tụ tạo nhựa và cốc bám trên mao quản xúc tác. Bội số tuần hoàn tối ưu ($1200 - 1500\text{ Nm}^3/\text{m}^3$) bảo đảm xúc tác hoạt động ổn định suốt 8.000 giờ liên tục.

5. Có thể sử dụng dầu thô trực tiếp cho quá trình Reforming xúc tác không?

Không thể. Reforming xúc tác chỉ xử lý phân đoạn hẹp (xăng nặng $85 - 180^\circ\text{C}$). Dầu thô chứa cặn nặng, nhựa, asphaltene và hàm lượng tạp chất kim loại cực cao sẽ làm tắc lớp đệm và đầu độc phá hủy hoàn toàn xúc tác Platin đắt tiền ngay lập tức.


Kết luận

Bản đồ án tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn và chuẩn xác bài toán kỹ thuật: Thiết kế hệ thống Reforming xúc tác xăng nặng công suất 400.000 tấn/năm. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết phản ứng hóa học dị thể, công nghệ cơ khí thiết bị áp lực và mô phỏng số học, đồ án đã đưa ra phương án công nghệ khả thi cao, sản xuất thành công xăng chất lượng cao ($RON = 95,8$) và khí Hydro sạch, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế bền vững và tự chủ nguồn nhiên liệu sạch trong nước.