ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU GVHD: T.S NGUYỄN VĂN HIỂN MỤC LỤC I. SỐ LIỆU THIẾT KẾ.1 SỐ LIỆU CHUNG.2 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG.1 Tiêu chuẩn vật liệu, máy móc, thi công và nghiệm thu cho công tác sản xuất và vận chuyển bê tông.3 PHÂN ĐOẠN LỒNG THÉP CỌC KHOAN NHỒI, CÔNG TÁC GIA CÔNG, CẨU LẮP VÀ NỐI LỒNG THÉP.1 Phân đoạn lồng thép.2 Công tác gia công, lắp dựng cốt thép.3 Công tác cẩu lắp lồng thép.4 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC ỐNG VÁCH (CASING).1 Các yêu cầu về ống vách.2 Lựa chọn kích thước ống vách.5 BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI.1 Công tác định vị.2 Biện pháp khoan cọc.3 Biện pháp đổ bê tông cọc.6 CÔNG TÁC THỬ TẢI CỌC.7 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRONG SUỐT QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỌC KHOAN NHỒI.8 ĐỀ XUẤT BIÊN BẢN NGHIỆM THU HIỆN TRƯỜNG.25 II CHỌN BIỆN PHÁP NGĂN NƯỚC/CHẮN ĐẤT THI THI CÔNG TRỤ CẦU .1 TÍNH CHIỀU DÀY LỚP BÊ TÔNG BỊT ĐÁY.2 TÍNH CHIỀU DÀI CỌC VÁN THÉP.43 III TÍNH TOÁN CÁC BỐ PHẬN CỦA KẾT CẤU TƯỜNG VÂY CỌC VÁN THÉP.48 IV THIẾT KẾ VÁN KHUÔN ĐỔ BÊ TÔNG BỆ MÓNG VÀ TRỤ CẦU.1 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN BỆ MÓNG.2 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN THÂN TRỤ CẦU. BIỆN PHÁP ĐỔ BÊ TÔNG VÀ BẢO DƯỠNG BÊ TÔNG BỆ VÀ TRỤ CẦU. THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP CẦU.65 SVTH: NGUYỄN VĂN TÂM MSSV:1551090362 1/72 ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU GVHD: T.S NGUYỄN VĂN HIỂN VI.1 TRÌNH TỰ THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP.2 CÔNG TÁC CHẾ TẠO DẦM BTCT DỰ ÚNG LỰC.3 CÔNG TÁC LAO LẮP KẾT CẤU NHỊP CẦU BẰNG GIÁ BA CHÂN.
68 SVTH: NGUYỄN VĂN TÂM MSSV:1551090362 2/72 ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU GVHD: T. SỐ LIỆU THIẾT KẾ I.1 SỐ LIỆU CHUNG Bảng 1: Số liệu chung Thể loại nhịp và công nghệ Dầm giản đơn, lao lắp theo phương pháp giá ba chân Thông số nhịp Ba nhịp, mỗi nhịp dài L = 23.7m Khổ cầu Chiều rộng xe chạy: 7m; Lan can: 2x0.5m Lề bộ hành: 2x1=2m Tổng: 9.5m Thông số móng cọc Cọc khoan nhồi D = 1.2m; L =38m; Tổng số cọc = 9; Số hàng cọc n =3; Số dãy cọc m = 3; Khoảng cách cọc ∆c = 3.6m Thông số bê trụ Chiều dài A = 9.4m; Chiều cao h = 2m Thông số thân Dạng mặt cắt thân trụ: trụ tròn. Thông số hình học thân trụ: D = 6m , E = 2.0; Chiều cao trụ = 7.9m Địa chất MĐC5 Số liệu thuỷ văn TV5 thông thuyền Sông cấp V (BxH 25x3.5m) Thiết kế cho trụ nhịp giữa - Địa chất: MĐC5 gồm 5 lớp: Bảng 2: Thông số địa chất Lớp Mô tả Chiều dày γ (T/m3) C (T/m2) φ (º) (m) 1 Bùn nhão 0.12 3º25’ 2 Cát pha sét trạng 5.65 17º55’ thái chặt vừa 3 Cát hạt mịn 6.03 0 31º22’ - Số liệu thuỷ văn: SVTH: NGUYỄN VĂN TÂM MSSV:1551090362 3/72 ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU GVHD: T.S NGUYỄN VĂN HIỂN Bảng 3: Số liệu thuỷ văn Mã thuỷ CĐ MN Thi CĐ đáy CĐMĐ sau CĐ đỉnh CĐ đáy văn công (m) sông (m) xói (m) móng (m) móng (m) TV5 +1.2 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG I.1 Tiêu chuẩn vật liệu, máy móc, thi công và nghiệm thu cho công tác sản xuất và vận chuyển bê tông - Vật liệu: + TCVN 5747:1993 Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật. + TCVN 7570:2006 Về cốt liệu cho bê tông và vữa – yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
+ TCVN 9205:2012 Cát nghiền cho bê tông và vữa. Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền. + TCXD 127:1985 Cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng. + TCVN 12588:2018 Phụ gia dùng cho vữa và bê tông sử dụng cát biển và nước biển.
+ TCVN 4506:2012 Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật. + TCVN 6186:1996 Chất lượng nước – Xác đỉnh chỉ số Pemanganat. + TCVN 6196:2000 Chất lượng nước – Xác định clorua – Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat. + TCVN 6200:1996 Chất lượng nước – Xác định sunfat.
+ TCVN 6492:2001 Chất lượng nước – Xác định pH. + TCVN 2682:2009 Về xi măng pooc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật. + TCVN 6882:2001 Phụ gia khoáng cho xi măng. + TCVN 7711:2007 Xi măng pooc lăng hỗn hợp bền sunfat.
+ TCVN 9202:2012 Xi măng xây trát. + TCVN 4316:2007 Xi măng pooc lăng xỉ lò cao. + TCVN 6068:2004 Xi măng pooc lăng bền sunfat + TCVN 6069:2007 Xi măng pooc lăng ít toả nhiệt. + TCXD 168:1989 Thạch cao dùng để sản xuất xi măng – Yêu cầu kỹ thuật.
SVTH: NGUYỄN VĂN TÂM MSSV:1551090362 4/72 ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU GVHD: T.S NGUYỄN VĂN HIỂN + TCXD 208:1998 Đá bazan dùng làm phụ gia cho xi măng – Yêu cầu kỹ thuật. + TCXD 65:1989 Quy phạm sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng. + TCVN 139:1991 Tiêu chuẩn Cát tiêu chuẩn để thử xi măng. + TCVN 6017:2015 Tiêu chuẩn xi măng phương pháp xác định thời gian đông kết và độ ổn định + TCVN 7024:2012 Tiêu chuẩn clinker xi măng pooc lăng thương phẩm.
+ TCVN 10321:2014 Đá xây dựng – Phương pháp xác định độ ẩm, độ hút nước trong phòng thí nghiệm. + 14TCN 70:2002 Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho bê tông thuỷ công – Yêu cầu kỹ thuật. + TCVN 8826:2011 Phụ gia hoá học cho bê tông + TCVN 8827:2011 Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa – Silicafume và tro trấu nghiền mịn. + TCVN 9034:2011 Vữa và bê tông chịu axit.
Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng. Chất tạo bọt cho bê tông bọt - Yêu cầu kỹ thuật. + 22TCN 318 – 04 Cấp phối đá dăm - phương pháp thí nghiệm xác định độ hao mòn Los-Angeles của cốt liệu (LA). - Máy móc phục vụ sản xuất và vận chuyển bê tông: + TCVN 5843:1994 Máy trộn bê tông 250L + TCVN 10399:2015 Công trình thuỷ lợi – Đập xà lan – Thi công và nghiệm thu.
+ TCVN 6393:1998 Ống bơm bê tông vỏ mỏng có lưới thép. + TCVN 3148:1979 Băng tải – Yêu cầu chung về an toàn. + TCVN 5420:1991 Băng tải – Thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật. + TCVN 4244:2005 Thiết bị nâng – Thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật.
+ Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới. + TCVN 11358:2016 (EN 12001:2012) Máy vận chuyển, phun, bơm bê tông và vữa xây dựng – Yêu cầu an toàn. + QCVN 7:2002/BLDTBXH Quy chuẩn quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị nâng. SVTH: NGUYỄN VĂN TÂM MSSV:1551090362 5/72 ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU GVHD: T.S NGUYỄN VĂN HIỂN + CPMA27-2000 Safety standard for concrete pumps, placing boom and delivery system (Tiêu chuẩn an toàn cho bơm bê tông, cần phân phối bê tông và hệ thống đường ống vận chuyển bê tông.) - Thi công sản xuất bê tông: + TCVN 4055:2012 Tổ chức thi công + TCVN 8828:2012 Bê tông, yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên.
+ TCVN 9338:2012 Bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết + TCVN 9357:2012 Bê tông nặng - Đánh giá chất lượng bê tông - Phương pháp xác định vận tốc xung siêu âm. + TCVN 9346:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển. SVTH: NGUYỄN VĂN TÂM MSSV:1551090362 6/72 ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU GVHD: T.3 PHÂN ĐOẠN LỒNG THÉP CỌC KHOAN NHỒI, CÔNG TÁC GIA CÔNG, CẨU LẮP VÀ NỐI LỒNG THÉP I.1 Phân đoạn lồng thép - Chiều dài cọc: L = 38m, đường kính lồng thép 1. - Giả sử cốt thép dọc chủ gồm 16D22.
- Tính chiều sâu cọc nằm trong bệ trụ: (Theo TCVN 5574-2012, mục 8.5) + Phần bê tông cọc 0.2m và + Chiều dài cốt thép neo vào đài: 0.8m - Chiều dày lớp bê tông bịt đáy sau khi tính toán (trình bày trong mục): 1.4m - Khi đó chiều dài thực tế của cọc đóng vào đất là: l = 38 – 0.6m - Chia thành 4 đoạn lồng thép: 2 lồng có chiều dài 12.58m, 1 lồng có chiều dài 6.42m, 1 lồng thép có chiều dài 11. Hình 1: Mặt cắt ngang lồng thép - Cấu tạo các đoạn lồng thép: + Đoạn 1: Loại thép Đường kính Chiều dài Số lượng Khoảng cách Chiều dài nối (mm) (mm) (mm) (mm) K1-SD390 22 5540 16 216 40d=880 S1-SD390 22 3850 3 2100 35d=770 S2-SD390 16 3915 18 300 35d=560 SVTH: NGUYỄN VĂN TÂM MSSV:1551090362 7/72 ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU GVHD: T.S NGUYỄN VĂN HIỂN Hình 2: Đoạn lồng thép số 1 + Đoạn 2: Loại thép Đường kính Chiều dài Số lượng Khoảng cách Chiều dài nối (mm) (mm) (mm) (mm) K1-SD390 22 11700 16 216 40d=880 S1-SD390 22 3850 5 2100 35d=770 S2-SD390 16 3915 31 300 35d=560 Hình 3: Đoạn lồng thép số 2 + Đoạn 3: Loại thép Đường kính Chiều dài Số lượng Khoảng cách Chiều dài nối (mm) (mm) (mm) (mm) K1-SD390 22 5540 16 216 40d=880 S1-SD390 22 3850 3 2100 35d=770 S2-SD390 16 3915 31 300 35d=560 SVTH: NGUYỄN VĂN TÂM MSSV:1551090362 8/72 ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU GVHD: T.S NGUYỄN VĂN HIỂN Hình 4: Đoạn lồng thép số 3 + Đoạn 4: Loại thép Đường kính Chiều dài Số lượng Khoảng cách Chiều dài nối (mm) (mm) (mm) (mm) K1-SD390 22 5540 16 216 40d=880 S1-SD390 22 3850 3 2100 35d=770 S2-SD390 16 3915 46 150 35d=560 S2-SD390 16 3915 38 100 35d=560 Hình 5: Đoạn lồng thép số 4 I.2 Công tác gia công, lắp dựng cốt thép Kiểm tra Lắp dựng chủng Vệ sinh Gia công cốt thép Lắp đặt loại cốt cốt thép cốt thép và ống con kê thép siêu âm Trước khi gia công lồng thép phải san lấp tạo mặt bằng, mặt bằng phải bố trí đủ rộng để vừa làm chỗ tập kết thép vừa gia công các lồng. Lồng thép được chế tạo trên các giá quay đặt nằm ngang theo từng đoạn ngắn. - Kiểm tra chủng loại cốt thép: SVTH: NGUYỄN VĂN TÂM MSSV:1551090362 9/72 ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU GVHD: T.S NGUYỄN VĂN HIỂN + Khi thép nhập về công trình, kỹ sư cùng với tư vấn giám sát và chủ đầu tư kiểm tra chứng chỉ chất lượng của lô thép và lập biên bản nghiệm thu vật tư.
+ Căn cứ trên số lượng, chủng loại tiến hành cắt mẫu thép phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 197: 1985 để tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của thép. Sau khi cắt xong mẫu thép thì các bên tiến hành lập biên bản lấy mẫu và lập niêm phong mẫu thép và chuyển cho đơn vị thí nghiệm. + Đơn vị thí nghiệm là đơn vị tư vấn độc lập do đơn vị thi công đệ trình và được sự chấp thuận của giám sát. Khi tiến hành thí nghiệm phải có sự theo dõi đầy đủ của các bên.