Đồ án môn học thi công cầu đường ĐH GTVT TP.HCM - Nguyễn Văn Tâm

Đồ án thi công cầu đường ĐH GTVT TP HCM: Tài liệu tham khảo ngành xây dựng. Download đồ án mẫu, báo cáo chi tiết, giúp bạn hoàn thành tốt môn học.

Chuyên ngành

Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án
72
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. I. SỐ LIỆU THIẾT KẾ

1.1. SỐ LIỆU CHUNG

1.2. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

1.2.1. Tiêu chuẩn vật liệu, máy móc, thi công và nghiệm thu cho công tác sản xuất và vận chuyển bê tông

3. PHÂN ĐOẠN LỒNG THÉP CỌC KHOAN NHỒI, CÔNG TÁC GIA CÔNG, CẨU LẮP VÀ NỐI LỒNG THÉP

3.1. Phân đoạn lồng thép

3.2. Công tác gia công, lắp dựng cốt thép

3.3. Công tác cẩu lắp lồng thép

4. XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC ỐNG VÁCH (CASING)

4.1. Các yêu cầu về ống vách

4.2. Lựa chọn kích thước ống vách

5. BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI

5.1. Công tác định vị

5.2. Biện pháp khoan cọc

5.3. Biện pháp đổ bê tông cọc

6. CÔNG TÁC THỬ TẢI CỌC

7. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRONG SUỐT QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỌC KHOAN NHỒI

8. ĐỀ XUẤT BIÊN BẢN NGHIỆM THU HIỆN TRƯỜNG

2. II CHỌN BIỆN PHÁP NGĂN NƯỚC/CHẮN ĐẤT THI THI CÔNG TRỤ CẦU

2.1. TÍNH CHIỀU DÀY LỚP BÊ TÔNG BỊT ĐÁY

43. TÍNH CHIỀU DÀI CỌC VÁN THÉP

48. III TÍNH TOÁN CÁC BỐ PHẬN CỦA KẾT CẤU TƯỜNG VÂY CỌC VÁN THÉP

IV. THIẾT KẾ VÁN KHUÔN ĐỔ BÊ TÔNG BỆ MÓNG VÀ TRỤ CẦU

IV.1. THIẾT KẾ VÁN KHUÔN BỆ MÓNG

IV.2. THIẾT KẾ VÁN KHUÔN THÂN TRỤ CẦU. BIỆN PHÁP ĐỔ BÊ TÔNG VÀ BẢO DƯỠNG BÊ TÔNG BỆ VÀ TRỤ CẦU. THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP CẦU

6. VI.

6.1. TRÌNH TỰ THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP

6.2. CÔNG TÁC CHẾ TẠO DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰC

6.3. CÔNG TÁC LAO LẮP KẾT CẤU NHỊP CẦU BẰNG GIÁ BA CHÂN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Thi Công Cầu Đường Tài Liệu Xây Dựng

Đồ án thi công cầu đường đóng vai trò quan trọng trong ngành xây dựng. Nó là tập hợp các tài liệu, bản vẽ, thuyết minh chi tiết về quy trình thi công cầuthi công đường, từ khâu khảo sát, thiết kế đến giai đoạn hoàn thiện. Tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin về kỹ thuật, biện pháp thi công mà còn đề cập đến các vấn đề về an toàn lao động, quản lý chất lượng và dự toán công trình. Việc nắm vững các kiến thức về đồ án thi công cầu đường giúp kỹ sư xây dựng có thể triển khai công việc một cách hiệu quả, đảm bảo chất lượng và tiến độ của dự án. Giáo trình cầu đườngsách cầu đường là những nguồn tài liệu tham khảo quan trọng để hiểu rõ hơn về các nguyên tắc cơ bản và ứng dụng thực tế trong thi công cầu đường. Nó bao gồm các tiêu chuẩn thi công cầu đườngquy trình thi công cầu đường mới nhất.

1.1. Tầm quan trọng của tài liệu đồ án thi công cầu đường

Tài liệu đồ án thi công cầu đường là nền tảng cho mọi hoạt động xây dựng cầu đường. Nó cung cấp các thông tin chi tiết về thiết kế cầu, thiết kế đường, từ đó giúp các kỹ sư, công nhân hiểu rõ về mục tiêu, yêu cầu kỹ thuật của công trình. Bên cạnh đó, tài liệu này còn là cơ sở để lập kế hoạch thi công, quản lý nguồn lực và kiểm soát chất lượng công trình.

1.2. Các thành phần chính của một đồ án thi công cầu đường

Một đồ án thi công cầu đường hoàn chỉnh thường bao gồm các thành phần chính sau: bản vẽ thiết kế, thuyết minh kỹ thuật, biện pháp thi công, dự toán công trình, kế hoạch an toàn lao động và các tài liệu liên quan khác. Bản vẽ thiết kế thể hiện chi tiết cấu tạo, kích thước của công trình. Thuyết minh kỹ thuật trình bày các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng. Biện pháp thi công mô tả quy trình thi công từng hạng mục công trình. Dự toán công trình ước tính chi phí xây dựng. Kế hoạch an toàn lao động đảm bảo an toàn cho người lao động trong quá trình thi công.

II. Thách Thức Trong Thi Công Cầu Đường Giải Pháp Từ Đồ Án

Quá trình thi công cầu đường luôn đối mặt với nhiều thách thức, từ điều kiện địa hình phức tạp, thời tiết khắc nghiệt đến các vấn đề về kỹ thuật và quản lý. Một đồ án thi công cầu đường được chuẩn bị kỹ lưỡng có thể giúp giảm thiểu rủi ro và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công. Các vấn đề về an toàn lao động thi công cầu đường cũng cần được xem xét kỹ lưỡng và có biện pháp phòng ngừa cụ thể. Biện pháp thi công cầubiện pháp thi công đường hiệu quả sẽ góp phần đảm bảo chất lượng công trình và giảm thiểu tác động đến môi trường.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thi công cầu đường

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thi công cầu đường bao gồm: điều kiện địa chất, thủy văn, thời tiết, vật liệu xây dựng, thiết bị thi công và trình độ của đội ngũ kỹ sư, công nhân. Điều kiện địa chất phức tạp có thể gây khó khăn cho việc thi công móng, trụ cầu. Thời tiết khắc nghiệt có thể làm chậm tiến độ thi công. Vật liệu xây dựng không đảm bảo chất lượng có thể ảnh hưởng đến độ bền của công trình.

2.2. Vai trò của đồ án thi công trong việc giải quyết thách thức

Đồ án thi công cầu đường giúp giải quyết các thách thức bằng cách cung cấp các giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công phù hợp với điều kiện cụ thể của công trình. Nó cũng giúp lập kế hoạch chi tiết, quản lý rủi ro và kiểm soát chất lượng công trình. Việc sử dụng phần mềm thiết kế cầu đườngmô hình BIM cầu đường cũng hỗ trợ hiệu quả trong việc giải quyết các thách thức này.

III. Cách Lập Biện Pháp Thi Công Cầu Khoan Nhồi Chi Tiết Nhất

Cọc khoan nhồi là một trong những loại móng được sử dụng phổ biến trong thi công cầu. Việc lập biện pháp thi công cọc khoan nhồi chi tiết là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng và an toàn của công trình. Biện pháp này cần bao gồm các bước: khảo sát địa chất, chuẩn bị mặt bằng, định vị cọc, khoan tạo lỗ, hạ lồng thép, đổ bê tông và kiểm tra chất lượng cọc. Các vấn đề về kỹ thuật thi công cầu đường, vật liệu xây dựng cầu đườngnền móng cầu đường cần được xem xét cẩn thận.

3.1. Quy trình thi công cọc khoan nhồi

Quy trình thi công cọc khoan nhồi bao gồm các bước sau: khảo sát địa chất để xác định điều kiện đất nền; chuẩn bị mặt bằng để đảm bảo an toàn cho thiết bị thi công; định vị cọc để xác định vị trí chính xác của cọc; khoan tạo lỗ bằng máy khoan chuyên dụng; hạ lồng thép để gia cường cho cọc; đổ bê tông bằng phương pháp đổ ống hoặc bơm; và kiểm tra chất lượng cọc bằng phương pháp siêu âm hoặc thử tải.

3.2. Các biện pháp đảm bảo chất lượng cọc khoan nhồi

Để đảm bảo chất lượng cọc khoan nhồi, cần thực hiện các biện pháp sau: kiểm tra chất lượng vật liệu (thép, bê tông) trước khi sử dụng; kiểm soát độ nghiêng của lỗ khoan; đảm bảo lồng thép được đặt đúng vị trí; đổ bê tông liên tục và không bị gián đoạn; và kiểm tra chất lượng cọc sau khi đổ bê tông bằng phương pháp siêu âm hoặc thử tải.

3.3. Biện pháp an toàn trong thi công cọc khoan nhồi

Đảm bảo an toàn lao động thi công cầu đường đặc biệt quan trọng. Cần thực hiện các biện pháp an toàn sau: đảm bảo thiết bị thi công được kiểm định và bảo dưỡng định kỳ; trang bị đầy đủ đồ bảo hộ cho công nhân; kiểm tra độ ổn định của hố khoan; và có biện pháp phòng ngừa sạt lở đất.

IV. Hướng Dẫn Thiết Kế Kết Cấu Áo Đường Tiêu Chuẩn Mới Nhất

Kết cấu áo đường đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo khả năng chịu tải và độ bền của đường. Việc thiết kế kết cấu áo đường cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và учитывать điều kiện địa chất, thủy văn và lưu lượng giao thông. Các loại kết cấu áo đường phổ biến bao gồm: áo đường mềm, áo đường cứng và áo đường bán cứng. Thoát nước cầu đường hiệu quả cũng là một yếu tố quan trọng trong thiết kế áo đường.

4.1. Các loại kết cấu áo đường phổ biến

Áo đường mềm có lớp mặt là bê tông nhựa hoặc vật liệu tương tự, lớp móng là đá dăm hoặc cấp phối đá dăm. Áo đường cứng có lớp mặt là bê tông xi măng. Áo đường bán cứng có lớp mặt là bê tông nhựa trên lớp móng gia cố xi măng.

4.2. Tiêu chí lựa chọn kết cấu áo đường phù hợp

Việc lựa chọn kết cấu áo đường phù hợp cần dựa trên các tiêu chí: lưu lượng giao thông, tải trọng trục xe, điều kiện địa chất, thủy văn, vật liệu xây dựng sẵn có và chi phí xây dựng.

4.3. Các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu áo đường

Các tiêu chuẩn thiết kế áo đường như TCVN 4054:2005 Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế; 22 TCN 211-06 Quy trình thiết kế áo đường mềm theo phương pháp AASHTO 93; TCVN 8819:2011 Tiêu chuẩn thiết kế áo đường cứng.

V. An Toàn Giao Thông Cầu Đường Giải Pháp Từ Nghiên Cứu Mới

ATGT cầu đường là một vấn đề quan trọng cần được quan tâm trong quá trình thiết kế, thi công và khai thác. Các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông bao gồm: thiết kế đường cong nằm, đường cong đứng hợp lý; bố trí biển báo, vạch sơn đầy đủ; lắp đặt hệ thống chiếu sáng; và kiểm tra, bảo trì đường thường xuyên. Các nghiên cứu mới về công nghệ thi công cầu đường mới nhất cũng góp phần nâng cao an toàn giao thông.

5.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn giao thông cầu đường

Các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn giao thông cầu đường bao gồm: tốc độ xe, tầm nhìn, độ dốc, độ cong của đường, điều kiện thời tiết và ý thức của người tham gia giao thông.

5.2. Các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông cầu đường

Các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông cầu đường bao gồm: thiết kế đường cong nằm, đường cong đứng hợp lý; bố trí biển báo, vạch sơn đầy đủ; lắp đặt hệ thống chiếu sáng; xây dựng dải phân cách; và kiểm tra, bảo trì đường thường xuyên.

VI. Ứng Dụng BIM Trong Thiết Kế Thi Công Cầu Đường Hướng Dẫn

Mô hình BIM cầu đường đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong thiết kế và thi công cầu đường. BIM giúp tạo ra mô hình 3D của công trình, cho phép các kỹ sư, kiến trúc sư dễ dàng hình dung, phân tích và đưa ra các quyết định thiết kế tối ưu. BIM cũng giúp quản lý thông tin công trình một cách hiệu quả, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm chi phí. BIM đem lại hiệu quả lớn khi cần dự toán công trình cầu đường.

6.1. Lợi ích của việc ứng dụng BIM trong thiết kế cầu đường

Việc ứng dụng BIM trong thiết kế cầu đường mang lại nhiều lợi ích: tạo ra mô hình 3D trực quan, dễ hình dung; phát hiện và sửa chữa sai sót thiết kế sớm; quản lý thông tin công trình hiệu quả; và giảm thiểu chi phí xây dựng.

6.2. Các công cụ và phần mềm BIM phổ biến trong ngành cầu đường

Các công cụ và phần mềm BIM phổ biến trong ngành cầu đường bao gồm: Autodesk Civil 3D, Bentley OpenRoads Designer và Trimble Business Center.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU GVHD: T.S NGUYỄN VĂN HIỂN MỤC LỤC I. SỐ LIỆU THIẾT KẾ.1 SỐ LIỆU CHUNG.2 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG.1 Tiêu chuẩn vật liệu, máy móc, thi công và nghiệm thu cho công tác sản xuất và vận chuyển bê tông.3 PHÂN ĐOẠN LỒNG THÉP CỌC KHOAN NHỒI, CÔNG TÁC GIA CÔNG, CẨU LẮP VÀ NỐI LỒNG THÉP.1 Phân đoạn lồng thép.2 Công tác gia công, lắp dựng cốt thép.3 Công tác cẩu lắp lồng thép.4 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC ỐNG VÁCH (CASING).1 Các yêu cầu về ống vách.2 Lựa chọn kích thước ống vách.5 BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI.1 Công tác định vị.2 Biện pháp khoan cọc.3 Biện pháp đổ bê tông cọc.6 CÔNG TÁC THỬ TẢI CỌC.7 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRONG SUỐT QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỌC KHOAN NHỒI.8 ĐỀ XUẤT BIÊN BẢN NGHIỆM THU HIỆN TRƯỜNG.25 II CHỌN BIỆN PHÁP NGĂN NƯỚC/CHẮN ĐẤT THI THI CÔNG TRỤ CẦU .1 TÍNH CHIỀU DÀY LỚP BÊ TÔNG BỊT ĐÁY.2 TÍNH CHIỀU DÀI CỌC VÁN THÉP.43 III TÍNH TOÁN CÁC BỐ PHẬN CỦA KẾT CẤU TƯỜNG VÂY CỌC VÁN THÉP.48 IV THIẾT KẾ VÁN KHUÔN ĐỔ BÊ TÔNG BỆ MÓNG VÀ TRỤ CẦU.1 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN BỆ MÓNG.2 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN THÂN TRỤ CẦU. BIỆN PHÁP ĐỔ BÊ TÔNG VÀ BẢO DƯỠNG BÊ TÔNG BỆ VÀ TRỤ CẦU. THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP CẦU.65 SVTH: NGUYỄN VĂN TÂM MSSV:1551090362 1/72 ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU GVHD: T.S NGUYỄN VĂN HIỂN VI.1 TRÌNH TỰ THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP.2 CÔNG TÁC CHẾ TẠO DẦM BTCT DỰ ÚNG LỰC.3 CÔNG TÁC LAO LẮP KẾT CẤU NHỊP CẦU BẰNG GIÁ BA CHÂN.

68 SVTH: NGUYỄN VĂN TÂM MSSV:1551090362 2/72 ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU GVHD: T. SỐ LIỆU THIẾT KẾ I.1 SỐ LIỆU CHUNG Bảng 1: Số liệu chung Thể loại nhịp và công nghệ Dầm giản đơn, lao lắp theo phương pháp giá ba chân Thông số nhịp Ba nhịp, mỗi nhịp dài L = 23.7m Khổ cầu Chiều rộng xe chạy: 7m; Lan can: 2x0.5m Lề bộ hành: 2x1=2m Tổng: 9.5m Thông số móng cọc Cọc khoan nhồi D = 1.2m; L =38m; Tổng số cọc = 9; Số hàng cọc n =3; Số dãy cọc m = 3; Khoảng cách cọc ∆c = 3.6m Thông số bê trụ Chiều dài A = 9.4m; Chiều cao h = 2m Thông số thân Dạng mặt cắt thân trụ: trụ tròn. Thông số hình học thân trụ: D = 6m , E = 2.0; Chiều cao trụ = 7.9m Địa chất MĐC5 Số liệu thuỷ văn TV5 thông thuyền Sông cấp V (BxH 25x3.5m) Thiết kế cho trụ nhịp giữa - Địa chất: MĐC5 gồm 5 lớp: Bảng 2: Thông số địa chất Lớp Mô tả Chiều dày γ (T/m3) C (T/m2) φ (º) (m) 1 Bùn nhão 0.12 3º25’ 2 Cát pha sét trạng 5.65 17º55’ thái chặt vừa 3 Cát hạt mịn 6.03 0 31º22’ - Số liệu thuỷ văn: SVTH: NGUYỄN VĂN TÂM MSSV:1551090362 3/72 ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU GVHD: T.S NGUYỄN VĂN HIỂN Bảng 3: Số liệu thuỷ văn Mã thuỷ CĐ MN Thi CĐ đáy CĐMĐ sau CĐ đỉnh CĐ đáy văn công (m) sông (m) xói (m) móng (m) móng (m) TV5 +1.2 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG I.1 Tiêu chuẩn vật liệu, máy móc, thi công và nghiệm thu cho công tác sản xuất và vận chuyển bê tông - Vật liệu: + TCVN 5747:1993 Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật. + TCVN 7570:2006 Về cốt liệu cho bê tông và vữa – yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

+ TCVN 9205:2012 Cát nghiền cho bê tông và vữa. Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền. + TCXD 127:1985 Cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng. + TCVN 12588:2018 Phụ gia dùng cho vữa và bê tông sử dụng cát biển và nước biển.

+ TCVN 4506:2012 Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật. + TCVN 6186:1996 Chất lượng nước – Xác đỉnh chỉ số Pemanganat. + TCVN 6196:2000 Chất lượng nước – Xác định clorua – Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat. + TCVN 6200:1996 Chất lượng nước – Xác định sunfat.

+ TCVN 6492:2001 Chất lượng nước – Xác định pH. + TCVN 2682:2009 Về xi măng pooc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật. + TCVN 6882:2001 Phụ gia khoáng cho xi măng. + TCVN 7711:2007 Xi măng pooc lăng hỗn hợp bền sunfat.

+ TCVN 9202:2012 Xi măng xây trát. + TCVN 4316:2007 Xi măng pooc lăng xỉ lò cao. + TCVN 6068:2004 Xi măng pooc lăng bền sunfat + TCVN 6069:2007 Xi măng pooc lăng ít toả nhiệt. + TCXD 168:1989 Thạch cao dùng để sản xuất xi măng – Yêu cầu kỹ thuật.

SVTH: NGUYỄN VĂN TÂM MSSV:1551090362 4/72 ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU GVHD: T.S NGUYỄN VĂN HIỂN + TCXD 208:1998 Đá bazan dùng làm phụ gia cho xi măng – Yêu cầu kỹ thuật. + TCXD 65:1989 Quy phạm sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng. + TCVN 139:1991 Tiêu chuẩn Cát tiêu chuẩn để thử xi măng. + TCVN 6017:2015 Tiêu chuẩn xi măng phương pháp xác định thời gian đông kết và độ ổn định + TCVN 7024:2012 Tiêu chuẩn clinker xi măng pooc lăng thương phẩm.

+ TCVN 10321:2014 Đá xây dựng – Phương pháp xác định độ ẩm, độ hút nước trong phòng thí nghiệm. + 14TCN 70:2002 Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho bê tông thuỷ công – Yêu cầu kỹ thuật. + TCVN 8826:2011 Phụ gia hoá học cho bê tông + TCVN 8827:2011 Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa – Silicafume và tro trấu nghiền mịn. + TCVN 9034:2011 Vữa và bê tông chịu axit.

Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng. Chất tạo bọt cho bê tông bọt - Yêu cầu kỹ thuật. + 22TCN 318 – 04 Cấp phối đá dăm - phương pháp thí nghiệm xác định độ hao mòn Los-Angeles của cốt liệu (LA). - Máy móc phục vụ sản xuất và vận chuyển bê tông: + TCVN 5843:1994 Máy trộn bê tông 250L + TCVN 10399:2015 Công trình thuỷ lợi – Đập xà lan – Thi công và nghiệm thu.

+ TCVN 6393:1998 Ống bơm bê tông vỏ mỏng có lưới thép. + TCVN 3148:1979 Băng tải – Yêu cầu chung về an toàn. + TCVN 5420:1991 Băng tải – Thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật. + TCVN 4244:2005 Thiết bị nâng – Thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật.

+ Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới. + TCVN 11358:2016 (EN 12001:2012) Máy vận chuyển, phun, bơm bê tông và vữa xây dựng – Yêu cầu an toàn. + QCVN 7:2002/BLDTBXH Quy chuẩn quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị nâng. SVTH: NGUYỄN VĂN TÂM MSSV:1551090362 5/72 ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU GVHD: T.S NGUYỄN VĂN HIỂN + CPMA27-2000 Safety standard for concrete pumps, placing boom and delivery system (Tiêu chuẩn an toàn cho bơm bê tông, cần phân phối bê tông và hệ thống đường ống vận chuyển bê tông.) - Thi công sản xuất bê tông: + TCVN 4055:2012 Tổ chức thi công + TCVN 8828:2012 Bê tông, yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên.

+ TCVN 9338:2012 Bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết + TCVN 9357:2012 Bê tông nặng - Đánh giá chất lượng bê tông - Phương pháp xác định vận tốc xung siêu âm. + TCVN 9346:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển. SVTH: NGUYỄN VĂN TÂM MSSV:1551090362 6/72 ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU GVHD: T.3 PHÂN ĐOẠN LỒNG THÉP CỌC KHOAN NHỒI, CÔNG TÁC GIA CÔNG, CẨU LẮP VÀ NỐI LỒNG THÉP I.1 Phân đoạn lồng thép - Chiều dài cọc: L = 38m, đường kính lồng thép 1. - Giả sử cốt thép dọc chủ gồm 16D22.

- Tính chiều sâu cọc nằm trong bệ trụ: (Theo TCVN 5574-2012, mục 8.5) + Phần bê tông cọc 0.2m và + Chiều dài cốt thép neo vào đài: 0.8m - Chiều dày lớp bê tông bịt đáy sau khi tính toán (trình bày trong mục): 1.4m - Khi đó chiều dài thực tế của cọc đóng vào đất là: l = 38 – 0.6m - Chia thành 4 đoạn lồng thép: 2 lồng có chiều dài 12.58m, 1 lồng có chiều dài 6.42m, 1 lồng thép có chiều dài 11. Hình 1: Mặt cắt ngang lồng thép - Cấu tạo các đoạn lồng thép: + Đoạn 1: Loại thép Đường kính Chiều dài Số lượng Khoảng cách Chiều dài nối (mm) (mm) (mm) (mm) K1-SD390 22 5540 16 216 40d=880 S1-SD390 22 3850 3 2100 35d=770 S2-SD390 16 3915 18 300 35d=560 SVTH: NGUYỄN VĂN TÂM MSSV:1551090362 7/72 ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU GVHD: T.S NGUYỄN VĂN HIỂN Hình 2: Đoạn lồng thép số 1 + Đoạn 2: Loại thép Đường kính Chiều dài Số lượng Khoảng cách Chiều dài nối (mm) (mm) (mm) (mm) K1-SD390 22 11700 16 216 40d=880 S1-SD390 22 3850 5 2100 35d=770 S2-SD390 16 3915 31 300 35d=560 Hình 3: Đoạn lồng thép số 2 + Đoạn 3: Loại thép Đường kính Chiều dài Số lượng Khoảng cách Chiều dài nối (mm) (mm) (mm) (mm) K1-SD390 22 5540 16 216 40d=880 S1-SD390 22 3850 3 2100 35d=770 S2-SD390 16 3915 31 300 35d=560 SVTH: NGUYỄN VĂN TÂM MSSV:1551090362 8/72 ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU GVHD: T.S NGUYỄN VĂN HIỂN Hình 4: Đoạn lồng thép số 3 + Đoạn 4: Loại thép Đường kính Chiều dài Số lượng Khoảng cách Chiều dài nối (mm) (mm) (mm) (mm) K1-SD390 22 5540 16 216 40d=880 S1-SD390 22 3850 3 2100 35d=770 S2-SD390 16 3915 46 150 35d=560 S2-SD390 16 3915 38 100 35d=560 Hình 5: Đoạn lồng thép số 4 I.2 Công tác gia công, lắp dựng cốt thép Kiểm tra Lắp dựng chủng Vệ sinh Gia công cốt thép Lắp đặt loại cốt cốt thép cốt thép và ống con kê thép siêu âm Trước khi gia công lồng thép phải san lấp tạo mặt bằng, mặt bằng phải bố trí đủ rộng để vừa làm chỗ tập kết thép vừa gia công các lồng. Lồng thép được chế tạo trên các giá quay đặt nằm ngang theo từng đoạn ngắn. - Kiểm tra chủng loại cốt thép: SVTH: NGUYỄN VĂN TÂM MSSV:1551090362 9/72 ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU GVHD: T.S NGUYỄN VĂN HIỂN + Khi thép nhập về công trình, kỹ sư cùng với tư vấn giám sát và chủ đầu tư kiểm tra chứng chỉ chất lượng của lô thép và lập biên bản nghiệm thu vật tư.

+ Căn cứ trên số lượng, chủng loại tiến hành cắt mẫu thép phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 197: 1985 để tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của thép. Sau khi cắt xong mẫu thép thì các bên tiến hành lập biên bản lấy mẫu và lập niêm phong mẫu thép và chuyển cho đơn vị thí nghiệm. + Đơn vị thí nghiệm là đơn vị tư vấn độc lập do đơn vị thi công đệ trình và được sự chấp thuận của giám sát. Khi tiến hành thí nghiệm phải có sự theo dõi đầy đủ của các bên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ