Đồ Án Tốt Nghiệp: Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Mì Chính

Đồ án xử lý nước thải nhà máy mì chính: Tổng quan quy trình, công nghệ xử lý hiệu quả, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Tìm hiểu ngay!

Trường đại học

Không rõ

Chuyên ngành

Xử lý nước thải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2001-2006

88
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. CÁC KHÁI NIỆM VÀ TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG TẠI VIỆT NAM

1.2. Diễn biến ô nhiễm

2. THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI

2.1. Thành phần và tính chất nước thải công nghiệp

2.2. Thành phần và tính chất nước thải nhà máy mì chính

2.2.1. Khái quát về mì chính (bột ngọt)

2.2.2. Qui trình sản xuất mì chính bằng phương pháp lên men

2.3. Quá trình tẩy rửa, khử trùng trong nhà máy

2.4. Nguồn nước thải nhà máy mì chính

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Mì Chính Hiện Nay

Trong bối cảnh xã hội ngày càng hiện đại, vấn đề ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước do nước thải nhà máy mì chính, đang trở nên cấp thiết. Ngành công nghiệp thực phẩm, với sự phát triển mạnh mẽ, đồng thời tạo ra lượng lớn nước thải ô nhiễm. Việc xử lý nước thải này là vô cùng quan trọng để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Đồ án này tập trung vào việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy mì chính, một nguồn thải đặc trưng của công nghiệp vi sinh, với mong muốn góp phần vào việc bảo vệ môi trường sống trong lành hơn.

1.1. Khái Niệm Cơ Bản Về Môi Trường Và Ô Nhiễm Môi Trường

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và thiên nhiên. Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm các tiêu chuẩn môi trường. Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm chất thải khí, lỏng, rắn, hóa chất, tác nhân vật lý, sinh học và năng lượng. Hiến chương châu Âu về nước định nghĩa: Ô nhiễm nước là sự biến đổi do con người đối với chất lượng nước, gây nguy hiểm cho con người, công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, động vật nuôi và hoang dã. Các nguyên nhân gây ô nhiễm nước có thể là do tự nhiên hoặc do con người thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước. Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý. Các loại nước thải đều chứa các tạp chất gây ô nhiễm có tính chất rất khác nhau: từ các loại chất không hoà tan, đến các loại chất khó tan và những hợp chất tan trong nước.

1.2. Tình Hình Ô Nhiễm Môi Trường Nước Hiện Nay Ở Việt Nam

Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, nhưng cũng gây ra nhiều áp lực đối với môi trường. Hiện trạng môi trường nước lục địa (nước mặt và nước dưới đất) ngày càng trở nên nghiêm trọng, đặc biệt tại các lưu vực sông và các sông nhỏ, kênh rạch trong nội thành, nội thị. Nước dưới đất cũng đã có hiện tượng bị ô nhiễm và nhiễm mặn cục bộ. Các nguồn gây ô nhiễm nước lục địa bao gồm: khai thác và sử dụng quá mức tài nguyên nước, nước thải đô thị và công nghiệp, nước thải bệnh viện, nước thải từ hoạt động nông nghiệp và nước thải từ các nguồn khác tại khu vực nông thôn, các làng nghề truyền thống. Đến đầu năm 2005, hàng ngày có khoảng 3110000m3 nước thải sinh hoạt đô thị, bệnh viện và nước thải sản xuất từ các khu công nghiệp xả trực tiếp vào nguồn nước mặt, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như mỹ quan của các khu vực dân cư. Ô nhiễm nước tác động trực tiếp đến sức khỏe, là nguyên nhân gây các bệnh như tiêu chảy, lỵ trực trùng, tả, thương hàn, viêm gan A, giun, sán; làm mất cảnh quan, ảnh hưởng lâu dài đến nền kinh tế nhất là phát triển du lịch; là nguyên nhân của tình trạng thiếu nước sạch, ảnh hưởng lâu dài đến thế hệ tương lai. Vì vậy trong bối cảnh hiện nay mỗi thành phố, mỗi khu công nghiệp, mỗi nhà máy cần phải xây dựng một hệ thống xử lý nước hiệu quả để môi trường sống của chúng ta bền vững hơn, sức khỏe của con người ngày càng được nâng cao hơn.

II. Đánh Giá Thành Phần Nước Thải Nhà Máy Mì Chính Chi Tiết

Nước thải công nghiệp sinh ra sau khi sử dụng nước của các xí nghiệp công nghiệp. Đặc tính ô nhiễm và nồng độ của nước thải công nghiệp rất khác nhau phụ thuộc vào loại hình công nghiệp và chế độ công nghệ lựa chọn. Nước thải công nghiệp gồm nước thải công nghiệp qui ước sạch và loại nước thải công nghiệp nhiễm bẩn. Thành phần gây ô nhiễm chính của nước thải công nghiệp là các chất vô cơ, các chất hữu cơ dạng hòa tan (thông qua chỉ tiêu BOD), các chất hữu cơ vi lượng gây mùi, vị, các chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học, chất hoạt tính bề mặt, dầu, mỡ và các chất nổi, các chất lơ lửng, kim loại nặng, các chất dinh dưỡng (N, P) với hàm lượng cao. Bột ngọt là chất điều vị có giá trị trong công nghiệp thực phẩm, trong nấu nướng được dùng làm gia vị, tăng vị ngọt dịu của món ăn. Bột ngọt là muối mononatri của axit glutamic, đây là một axit amin có vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất ở cơ thể người và động vật.

2.1. Thành Phần Và Tính Chất Đặc Trưng Của Nước Thải Công Nghiệp

Nước thải công nghiệp có thể bị ô nhiễm do các tạp chất có nguồn gốc vô cơ hoặc hữu cơ, chứa các dạng vi sinh vật, các chất có ích cũng như các chất độc hại. Các chất ô nhiễm quan trọng cần chú ý đến trong quá trình xử lý nước thải bao gồm các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ có thể phân hủy bằng con đường sinh học (đo bằng BOD và COD), các mầm bệnh, các dưỡng chất N và P, các chất ô nhiễm nguy hại, các chất hữu cơ khó phân hủy, kim loại nặng, chất vô cơ hòa tan, nhiệt năng, và ion hydrogen.

2.2. Phân Tích Thành Phần Nước Thải Đặc Thù Của Nhà Máy Mì Chính

Quá trình sản xuất mì chính sử dụng các loại nguyên liệu như bột sắn, rỉ đường, axit sunfuric, clohidric, canxi cacbonat, than hoạt tính, muối khoáng… Nước thải nhà máy gồm nước làm mát máy móc thiết bị, nước sinh hoạt, nước thải của phân xưởng đường hóa, phân xưởng lên men và phân xưởng hoàn thành sản phẩm. Nước thải ở đây bị ô nhiễm bởi nồng độ cao các hyđrat cacbon như tinh bột, các loại đường (saccarose, glucose, dextrin), cặn rỉ đường, CaSO4, các cặn môi trường lên men, nhiều đường, xác vi khuẩn, muối khoáng như urê, muối amon, các chất béo, chất hoạt động bề mặt dư thừa. Nước thải nhà máy sản xuất mì chính có đặc điểm là nguồn nước thải có thành phần các chất hữu cơ dễ phân hủy cao (chỉ số BOB cao), có thành phần nitơ rất lớn (chỉ số TN cao), pH rất cao do sử dụng hóa chất trong quá trình làm vệ sinh thiết bị.

III. Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Mì Chính Hiệu Quả Nhất

Xử lý nước thải là loại bỏ các tạp chất gây ô nhiễm, làm sạch nước để xả vào nguồn tiếp nhận hoặc tái sử dụng. Tùy thuộc vào đặc điểm của từng loại nước thải người ta có các phương pháp xử lý như: Xử lý bằng các phương pháp cơ học, xủ lý bằng phương pháp hóa lý và hóa học, xử lý bằng phương pháp sinh học, xử lý kết hợp ba phương pháp trên.

3.1. Ưu Điểm Của Xử Lý Cơ Học Trong Hệ Thống Xử Lý Nước Thải

Xử lý cơ học gồm những quá trình mà khi nước thải đi qua quá trình đó sẽ không thay đổi tính chất hóa học và sinh học của nó. Xử lý cơ học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các bước xử lý tiếp theo. Ví dụ: lưới chắn, bể lắng cát, bể lắng cặn đợt 1, bể tuyển nổi, vớt bọt.

3.2. Vai Trò Của Phương Pháp Hóa Lý Và Hóa Học Trong Xử Lý

Là quá trình dùng một số hóa chất và bể phản ứng nhằm nâng cao chất lượng của nước thải để đáp ứng hiệu quả xử lý của các công đoạn sau. Ví dụ: dùng axit hoặc NaOH để điều chỉnh PH, dùng bể lọc trao đổi ion để khử kim loại nặng.

3.3. Ứng Dụng Xử Lý Sinh Học Trong Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Mì Chính

Quá trình xử lý sinh học thường theo sau quá trình xử lý cơ học để loại bỏ các chất hữu cơ trong nước thải nhờ hoạt động của các vi khuẩn. Tùy theo nhóm vi khuẩn sử dụng là hiếu khí hay yếm khí mà người ta thiết kế các công trình khác nhau. Các loại hình công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học: Hiếu khí, Thiếu khí, Kỵ khí. Ví dụ như: Bể bùn hoạt tính, Bể lọc sinh học nhỏ giọt, Đĩa quay sinh học, Ao, hồ ổn định, Bể kỵ khí, Bể lọc nước thải kỵ khí, Bể lọc nước thải kỵ khí UASB. Quá trình hiếu khí và hiếu khí không bắt buộc (tùy nghi) với vi khuẩn đóng vai trò quan trọng hàng đầu vì nó chịu trách nhiệm phân hủy các thành phần hữu cơ trong nước thải. Các công trình xử lý hiếu khí và hiếu khí không bắt buộc: Bể bùn hoạt tính, Bể lọc sinh học nhỏ giọt, Đĩa quay sinh học, Ao, hồ ổn định nước thải. Các hệ thống yếm khí ứng dụng khả năng phân hủy chất hữu cơ của vi sinh vật trong điều kiện không có oxy.

IV. Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Mì Chính 4000m3 Ngày

Nước thải tại mỗi phân xưởng thông qua các mương cống của nhà máy dẫn về khu xử lý nước thải tập trung của nhà máy. Nước thải được xử lý qua các công trình đơn vị như sau: Song chắn rác, Bể lắng cát, Bể điều hòa, Bể trung hòa, Bể lọc nhỏ giọt, Mương oxy hóa, Bể lắng 1 hoạt tính, Bể nén bùn.

4.1. Thiết Kế Song Chắn Rác Và Bể Lắng Cát Trong Xử Lý Sơ Bộ

Song chắn rác được sử dụng để giữ lại các chất thải rắn có kích thước lớn trong nước thải. Bể lắng cát có vai trò loại bỏ các tạp chất vô cơ không tan như cát, sỏi, đá dăm, các loại xỉ khỏi nước thải; bảo vệ thiết bị máy móc khỏi bị mài mòn; giảm sự lắng đọng các vật liệu nặng trong ống, kênh mương dẫn; giảm số lần súc rửa các bể phân hủy do tích tụ cặn quá nhiều.

4.2. Vai Trò Của Bể Điều Hòa Và Bể Trung Hòa Trong Quy Trình

Bể điều hòa có chức năng điều chỉnh lưu lượng nước thải vào hệ thống. Bể trung hòa dùng để điều chỉnh pH trước khi đi vào các công trình xử lý bằng phương pháp sinh học. Sử dụng H2SO4 khi nước thải có pH cao và ngược lại dùng NaOH khi nước thải có môi trường pH thấp.

4.3. Bể Lọc Nhỏ Giọt Và Mương Oxy Hóa Trong Xử Lý Sinh Học

Bể lọc nhỏ giọt sử dụng vật liệu lọc (đá cục) và hệ thống phân phối nước làm bằng dàn ống tự quay để xử lý BOD rất cao trong nước thải nhà máy mì chính. Mương oxy hóa là dạng cải tiến của bể aerotank khuấy trộn hoàn chỉnh làm việc trong chế độ làm thoáng kéo dài với dung dịch bùn hoạt tính lơ lửng trong nước thải chuyển động tuần hoàn liên tục trong mương. Trong mương oxy hóa chia làm các vùng hiếu khí và vùng thiếu khí. Vùng hiếu khí ở đầu nước thải vào, không khí được cung cấp nhờ các hệ thống làm thoáng bằng khí nén và nước lưu thông tuần hoàn trong bể nhờ cánh chân vịt. Trong vùng hiếu khí xảy ra quá trình khử BOD và nitrat hóa tạo NO3-. Sau vùng hiếu khí là vùng thiếu khí, vùng này sẽ xảy ra quá trình khử NO3- thành N2 nhờ vi sinh vật.

V. Tính Toán Thiết Kế Các Bộ Phận Xử Lý Nước Thải

Việc tính toán các bộ phận xử lý trong hệ thống xử lý nước thải bao gồm tính toán lưu lượng nước thải, kích thước các công trình như song chắn rác, bể lắng cát, bể điều hòa, bể trung hòa, bể lọc nhỏ giọt, mương oxy hóa, bể lắng ly tâm, bể nén bùn và các thiết bị như máy bơm, quạt thổi khí.

5.1. Xác Định Thông Số Thiết Kế Song Chắn Rác Và Bể Lắng Cát

Tính toán kích thước song chắn rác, vận tốc dòng chảy qua song chắn, tổn thất áp lực qua song chắn. Tính toán thể tích bể lắng cát, kích thước bể, lượng không khí cần cấp.

5.2. Tính Toán Thể Tích Bể Điều Hòa Và Lượng Khí Khuấy Trộn Cần Thiết

Xác định thời gian lưu nước, thể tích cần thiết, kích thước bể, số lượng bơm và lưu lượng bơm. Tính toán lượng khí nén cần thiết cho khuấy trộn và số lỗ ống phân tán khí.

5.3. Tính Toán Bể Lọc Nhỏ Giọt Và Mương Oxy Hóa

Tính toán chiều cao lớp lọc, diện tích bể lọc, thể tích lớp vật liệu lọc, lượng không khí cần thiết cấp cho bể lọc sinh học. Tính toán thể tích mương oxy hóa cần thiết để khử BOD5 và nitrat hóa, vùng thể tích Anoxic của mương, thiết bị làm thoáng mương oxi hóa.

VI. Kết Luận Và Hướng Phát Triển Của Xử Lý Nước Thải

Đồ án đã trình bày tổng quan về xử lý nước thải nhà máy mì chính, phân tích thành phần nước thải, giới thiệu các phương pháp xử lý và thiết kế quy trình công nghệ xử lý cụ thể. Kết quả cho thấy, việc áp dụng các công nghệ xử lý phù hợp có thể giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giải pháp xử lý nước thải hiệu quả hơn, tiết kiệm chi phí và thân thiện với môi trường.

6.1. Đánh Giá Hiệu Quả Của Quy Trình Xử Lý Nước Thải Đề Xuất

Quy trình xử lý nước thải đề xuất trong đồ án này có khả năng xử lý hiệu quả các chất ô nhiễm đặc trưng của nước thải nhà máy mì chính, bao gồm BOD, COD, nitơ và phốt pho, đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải hiện hành.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Và Phát Triển Trong Tương Lai

Các hướng nghiên cứu và phát triển trong tương lai có thể tập trung vào việc ứng dụng các công nghệ mới như màng lọc sinh học, quá trình oxy hóa nâng cao, và các giải pháp tái sử dụng nước thải để giảm thiểu lượng nước thải xả ra môi trường và tiết kiệm tài nguyên nước.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG TẠI VIỆT NAM 1.1 Môi trường "Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên." [9] Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại: - Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học… - Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người. - Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống.2 Chức năng của môi trường Môi trường có các chức năng cơ bản sau: - Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật. - Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên. - Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình.

- Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất. - Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.3 Ô nhiễm môi trường "Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường". [9] Vậy ô nhiễm môi trường là do: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy mì chính năng suất 4000 m3/ngày. Svth:Nguyễn Công Thạnh  Gvhd: Trần Thế Truyền Đồ án tốt nghiệp -3– Năm: 2001-2006 - Việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường.

- Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ. Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu.4 Ô nhiễm nước Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: "Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã".[9] Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước: - Do tự nhiên như: mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng. - Do con người: quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước. Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý.2 Tình hình ô nhiễm môi trường hiện nay của Việt Nam Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đang trên đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa mang lại những thành tựu to lớn góp phần giải quyết các vấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo, công ăn việc làm, củng cố an ninh quốc phòng.

Bên cạnh những lợi ích đó, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng gây ra nhiều áp lực đối với môi trường. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy mì chính năng suất 4000 m3/ngày. Svth:Nguyễn Công Thạnh  Gvhd: Trần Thế Truyền Đồ án tốt nghiệp -4– Năm: 2001-2006 1.1 Hiện trạng môi trường nước lục địa Nước lục địa bao gồm nguồn nước mặt và nước dưới đất. Nước mặt phân bố chủ yếu trong các hệ thống sông, suối, hồ, ao, kênh, rạch và các hệ thống tiêu thoát nước trong nội thành, nội thị.

Nước dưới đất hay còn gọi nước ngầm là tầng nước tự nhiên chảy ngầm trong lòng đất qua nhiều tầng đất đá, có cấu tạo địa chất khác nhau. Hiện nay, vấn đề ô nhiễm nước mặt, nước dưới đất đang ngày càng trở nên nghiêm trọng, đặc biệt tại các lưu vực sông và các sông nhỏ, kênh rạch trong nội thành, nội thị. Nước dưới đất cũng đã có hiện tượng bị ô nhiễm và nhiễm mặn cục bộ. Các nguồn gây ô nhiễm nước lục địa: - Khai thác và sử dụng quá mức tài nguyên nước mặt, nước ngầm.

- Nước thải đô thị và công nghiệp. - Nước thải bệnh viện. - Nước thải từ hoạt động nông nghiệp và nước thải từ các nguồn khác tại khu vực nông thôn, các làng nghề truyền thống… Hình 1.1: Tỷ lệ nước thải sản xuất, sinh hoạt và bệnh viện [1-16] Tính đến đầu năm 2005, hàng ngày có khoảng 3110000m3 nước thải sinh hoạt đô thị, bệnh viện và nước thải sản xuất từ các khu công nghiệp xả trực tiếp vào nguồn nước mặt, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như mỹ quan của các khu vực dân cư 1.2 Diễn biến ô nhiễm Diễn biến ô nhiễm các nguồn nước lục địa: - Nước mặt: theo các kết quả quan trắc cho thấy, chất lượng nước ở thượng lưu của hầu hết các con sông chính của Việt Nam còn khá tốt, trong khi mức độ ô nhiễm ở hạ lưu của các sông này ngày càng tăng do ảnh hưởng của các đô thị và các Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy mì chính năng suất 4000 m3/ngày. Svth:Nguyễn Công Thạnh  Gvhd: Trần Thế Truyền Đồ án tốt nghiệp -5– Năm: 2001-2006 cơ sở công nghiệp.

Với các chất ô nhiễm vượt mức cho phép trên các lưu vực sông chính như: + Hàm lượng BOD5 và NH+4: vượt quá mức tiêu chuẩn cho phép 1,5 - 3 lần. + Hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS): vượt quá ngưỡng tiêu chuẩn cho phép loại A từ 1,5 - 2,5 lần. + Một số thông số khác: một số điểm cũng đã có dấu hiệu bị ô nhiễm kim loại nặng, coliform, hóa chất bảo vệ thực vật… + Trong khu vực nội thành của các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, hệ thống các hồ, ao, kênh rạch và các sông nhỏ là nơi tiếp nhận và vận chuyển nước thải của các khu công nghiệp, khu dân cư. Hiện nay hệ thống này đều ở tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng vượt quá mức tiêu chuẩn cho phép 5-10 lần (đối với tiêu chuẩn nguồn nước mặt loại B theo TCVN 5942-1995).

- Diễn biến ô nhiễm nước dưới đất: + Hiện tượng xâm nhập mặn: hầu hết nước dưới đất tại các vùng ven biển đều bị nhiễm mặn. + Việc khai thác nước quá mức và không có quy hoạch đã làm cho mực nước dưới đất bị hạ thấp.2 Ảnh hưởng của ô nhiễm nước - Tác động trực tiếp đến sức khỏe, là nguyên nhân gây các bệnh như tiêu chảy (do virut, vi khuẩn, vi sinh vật đơn bào), lỵ trực trùng, tả, thương hàn, viêm gan A, giun, sán. - Làm mất cảnh quan, ảnh hưởng lâu dài đến nền kinh tế nhất là phát triển du lịch. - Là nguyên nhân của tình trạng thiếu nước sạch, ảnh hưởng lâu dài đến thế hệ tương lai.

Như trên ta đã thấy tác hại vô cùng khủng khiếp khi nguồn nước bị ô nhiễm. Vì vậy trong bối cảnh hiện nay mỗi thành phố, mỗi khu công nghiệp, mỗi nhà máy cần phải xây dựng một hệ thống xử lý nước hiệu quả để môi trường sống của chúng ta bền vững hơn, sức khỏe của con người ngày càng được nâng cao hơn. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy mì chính năng suất 4000 m3/ngày. Svth:Nguyễn Công Thạnh  Gvhd: Trần Thế Truyền Đồ án tốt nghiệp -6– Năm: 2001-2006 1.2 THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI 1.1 Thành phần và tính chất nước thải công nghiệp Nước thải công nghiệp sinh ra sau khi đã sử dụng nước của các xí nghiệp công nghiệp.

Đặc tính ô nhiễm và nồng độ của nước thải công nghiệp rất khác nhau phụ thuộc vào loại hình công nghiệp và chế độ công nghệ lựa chọn. Loại nước thải này có thể bị ô nhiễm do các tạp chất có nguồn gốc vô cơ hoặc hữu cơ. Trong thành phần của chúng có thể có chứa các dạng vi sinh vật (đặc biệt là nước thải của các nhà máy giết mổ, nhà máy sữa, bia, mì chính, dược phẩm…), các chất có ích cũng như các chất độc hại. Trong xí nghiệp công nghiệp, nước thải công nghiệp gồm: - Nước thải công nghiệp qui ước sạch: là loại nước thải sau khi được sử dụng để làm nguội sản phẩm, làm mát thiết bị, làm vệ sinh sàn nhà.

- Loại nước thải công nghiệp nhiễm bẩn: đặc trưng của công nghiệp đó và cần xử lý cục bộ trước khi xả vào mạng lưới thoát nước chung hoặc vào nguồn nước tùy theo mức độ xử lý. Thành phần gây ô nhiễm chính của nước thải công nghiệp là: + Các chất vô cơ: chất thải của các nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, nhà máy phân bón vô cơ… + Các chất hữu cơ dạng hòa tan (thông qua chỉ tiêu BOD). + Các chất hữu cơ vi lượng gây mùi, vị như phenol, benzene… + Các chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học như một số dạng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ… + Chất hoạt tính bề mặt ABS (Alkyl benzene sunfonat), một số các chất hữu cơ có thể gây độc hại cho thủy sinh vật (benzene, chlorebenzen, toluene…). + Trong nước thải công nghiệp còn có thể có chứa dầu, mỡ và các chất nổi, các chất lơ lửng, kim loại nặng, các chất dinh dưỡng (N, P) với hàm lượng cao.

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy mì chính năng suất 4000 m3/ngày. Svth:Nguyễn Công Thạnh  Gvhd: Trần Thế Truyền Đồ án tốt nghiệp -7– Năm: 2001-2006 Bảng 1.1: Các đặc điểm lý học, hóa học và sinh học của nước thải và nguồn sinh ra nó [9]. Đặc điểm Nguồn Lý học Màu Nước thải sinh hoạt hay công nghiệp, thường do sự phân hủy của các chất thải hữu cơ. Mùi Nước thải công nghiệp, sự phân hủy của nước thải Chất rắn Nước cấp, nước thải sinh hoạt và công nghiệp, xói ṃòn đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ