CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KĨ THUẬT 1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ 1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia trên thế giới Theo báo cáo của Tập đoàn Barth – Hass về giai đoạn 2016 – 2017 cho thấy: Sản lượng bia trên toàn thế giới năm 2016 giảm 3,5 triệu hectolit (0,2%) so với năm 2015. Như vậy, trong khoảng vài năm gần đây sản lượng bia trên thế giới đang có xu hướng liên tục giảm. Nguồn: Barth Report 2016 – 1017. Sản lượng bia toàn thế giới qua các năm Trong các quốc gia, Trung Quốc, Mỹ, Brazil, Mexico và Đức là những nước sản xuất bia lớn nhất, đóng góp 52% sản lượng bia toàn cầu nhưng đang đi vào giai đoạn bão hòa.
Cụ thể là: So với năm 2015 thì sản lượng bia năm 2016 của Trung Quốc giảm 3,7%; Mỹ giảm 0,7%; Brazil giảm 3,8%. Tính theo khu vực thì Châu Á vẫn đứng đầu về sản lượng, chiếm hơn 33% tổng sản lượng bia toàn thế giới mặc dù giảm 1,5% so với năm 2015. Châu Âu và Châu Phi có mức tăng lần lượt là 0,5% và 1,5%. LÊ THỊ THANH TÂM KTTP – K59 3 Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm Cùng với sản lượng thì Châu Á cũng là vùng tiêu thụ bia nhiều nhất.
Đây cũng là năm thứ 8 liên tiếp Châu Á giữ vị trí đứng đầu tuy lượng tiêu thụ giảm 1,6% so với năm trước. Trong các khu vực thì chỉ có Trung và Nam Mỹ, Châu Phi và Trung Đông có lượng tiêu thụ tăng. Sản lượng tiêu thụ lớn ở những khu vực này có thể lý giải do dân số đông, nếu tính theo lượng tiêu thụ bình quân đầu người thì những vị trí đứng đầu lại thuộc về các quốc gia phát triển. Top 10 nước đứng đầu về lượng tiêu thụ bia bình quân đầu người năm 2015 1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia tại Việt Nam Trái với xu hướng giảm về sản lượng của nhiều cường quốc bia trên thế giới, trong những năm gần đây ngành bia của Việt Nam đang phát triển hết sức mạnh mẽ do tác động của nhiều yếu tố như tăng trưởng kinh tế, tốc độ đô thị hóa, tốc độ đầu tư, tỷ lệ dân số trẻ cao… Theo thống kê của Bộ Công thương, sản lượng bia của Việt Nam năm 2016 là 3,788 tỷ lít, nằm trong top 10 quốc gia có sản lượng bia lớn nhất thế giới.
Năm 2017 sản lượng bia đạt 4 tỷ lít. Bình quân mỗi người Việt uống 42 lít bia/năm và con số này sẽ còn tiếp tục tăng lên. LÊ THỊ THANH TÂM KTTP – K59 4 Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm Hiện nay cả nước có khoảng 119 cơ sở sản xuất bia với năng suất trung bình khoảng 20 – 50 triệu lít/năm. Các nhà máy có năng suất cao tập trung chủ yếu ở các tỉnh và thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Nghệ An, Bình Dương… Trong số hơn 3,7 tỷ lít về sản lượng, Sabeco đóng góp 1,64 tỷ lít, tăng 7,4% so với năm trước.
Tổng Công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (Habeco) đạt 717,4 triệu lít, tăng 2,1%. Khối các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm Heineken, Carlsberg và một số thương hiệu khác đạt 1,428 tỷ lít, tăng 15,7% so với năm 2015. Ngoài ra, một số thương hiệu nội khác có quy mô nhỏ hơn và thị trường tiêu thụ chủ yếu là khu vực địa phương đặt nhà máy và các tỉnh lân cận. Với thị phần về sản lượng chiếm hơn 40%, Sabeco hiện đang đứng ở vị thế số 1 trong thị trường Việt Nam.
Tuy nhiên, với việc bán hơn 50% cổ phần của Sabeco cho Công ty Thai Beverage vào tháng 12 năm 2017 vừa qua có thể xuất hiện những diễn biến mới trên thị trường bia Việt.2 Lý do xây dựng nhà máy bia Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, mỗi năm ngành Đồ uống đóng góp cho Nhà nước khoảng 35 000 tỷ đồng, chiếm 3% ngân sách nhà nước, trong đó ngành Bia đóng góp lớn nhất. Ngoài ra xây dựng nhà máy bia có khả năng thu hồi vốn cao và giúp giải quyết việc làm cho rất nhiều lao động. Định hướng phát triển của ngành bia là đầu tư xây dựng các nhà máy với công nghệ và thiết bị hiện đại, không ngừng cải tiến với quy mô từ 50 triệu lít/năm trở lên, sản xuất các loại bia cao cấp hơn với mức giá cạnh tranh. Sản xuất bia ở Việt Nam vẫn còn tiềm năng phát triển lớn do sản lượng và mức tiêu thụ hàng năm vẫn không ngừng tăng lên.
So với mức tiêu thụ bình quân đầu người của một số nước trên thế giới lên đến hơn 100 lít/năm thì mức tiêu thụ của người Việt Nam vẫn còn có thể cao hơn nữa. Số lượng cơ sở sản xuất bia không ít tuy nhiên có nhiều cơ sở quy mô nhỏ, trình độ công nghệ chưa cao và chủ yếu sản xuất các sản phẩm tương tự với các thương hiệu phổ biến. Trong khi đó, khi lượng tiêu thụ ngày một tăng cao tới một mức độ nào đó thì xu thế của người tiêu dùng sẽ chú ý đến sự đa dạng của sản phẩm, tìm kiếm những dòng bia phù hợp cho nhiều đối tượng, có nhiều hương vị mới lạ, dễ uống… Có thể thấy trong những năm gần đây, sản xuất bia không cồn hay bia thủ công đang bắt đầu dành được sự quan tâm phát triển. Do đó việc xây dựng nhà máy bia có năng suất thích hợp, áp dụng công nghệ mới là hướng đi đúng đắn, bắt kịp xu hướng và cơ hội hiện nay trong ngành sản xuất bia.
LÊ THỊ THANH TÂM KTTP – K59 5 Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm 1.3 Lựa chọn sản phẩm Nhà máy hoạt động với năng suất 50 triệu lít/năm gồm 2 loại sản phẩm: - Bia hơi: năng suất 20 triệu lít/năm, sử dụng 40% nguyên liệu thay thế là gạo; - Bia chai: năng suất 30 triệu lít/năm, sử dụng 20% nguyên liệu thay thế là gạo và 5% nguyên liệu thay thế là malt lúa mì.1 Bia hơi Quy cách bao bì: bia hơi được đóng trong keg dung tích 50 lít. Chỉ tiêu cảm quan: Bảng 1. Chỉ tiêu cảm quan đối với sản phẩm bia hơi STT Tên chỉ tiêu Yêu cầu Sản phẩm của nhà máy TCVN 7042:2013 1 Màu sắc Màu vàng nhạt, sáng màu Đặc trưng cho từng loại sản phẩm 2 Mùi vị Có vị đắng và mùi thơm Đặc trưng cho bia sản đặc trưng của bia làm từ xuất từ hoa houblon và hoa houblon và malt, đại mạch, không có mùi không có mùi vị lạ vị lạ 3 Bọt Bọt trắng mịn, có độ bền Bọt mịn, đặc trưng cho nhất định từng loại sản phẩm 4 Trạng thái Dạng lỏng, bia trong và có Dạng lỏng, đặc trưng cho độ sánh từng loại sản phẩm Chỉ tiêu hóa học: Bảng 1. Chỉ tiêu hóa học đối với sản phẩm bia hơi STT Tên chỉ tiêu Yêu cầu LÊ THỊ THANH TÂM KTTP – K59 6 Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm Sản phẩm của nhà máy TCVN 7042:2013 1 Hàm lượng chất tan ban 100Bx Tự công bố đầu (% khối lượng ở 200C) 2 Hàm lượng etanol (% thể 4,0 ± 0,2 Tự công bố tích) 3 Độ axit 1,5 ± 0,1 ≤ 1,8 4 pH 4,2 ± 0,2 5 Hàm lượng diaxetyl ≤ 0,2 ≤ 0,2 (mg/l) 6 Hàm lượng CO2 (g/l) 4,5 ± 0,2 7 Độ đắng (BU) 16 8 Độ màu (EBC) 6–8 Chỉ tiêu vi sinh Bảng 1.
Chỉ tiêu vi sinh đối với sản phẩm bia hơi STT Tên chỉ tiêu Yêu cầu Sản phẩm của nhà máy QCVN 6-3:2010 1 Tổng số VSV hiếu khí, 1000 1000 CFU/ml 2 Coliforms, CFU/ml 0 0 3 E. feacal, CFU/ml 0 0 5 Cl. perfringens, CFU/ml 0 0 6 Tổng số nấm men-nấm 100 100 mốc, CFU/ml LÊ THỊ THANH TÂM KTTP – K59 7 Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm 1.2 Bia chai Quy cách bao bì: bia hơi được đóng trong chai thủy tinh màu nâu dung tích 450ml. Chỉ tiêu cảm quan: Bảng 1.
Chỉ tiêu cảm quan đối với sản phẩm bia chai STT Tên chỉ tiêu Yêu cầu Sản phẩm của nhà máy TCVN 6057:2013 1 Màu sắc Màu vàng rơm, sáng óng Đặc trưng cho từng loại ánh sản phẩm 2 Mùi vị Hương thơm đặc trưng Đặc trưng cho bia sản của malt và hoa houblon, xuất từ hoa houblon và vị đắng dịu, uống êm, đại mạch, không có mùi cảm giác tròn đầy vị lạ 3 Bọt Bọt trắng mịn, có độ bền Bọt mịn, đặc trưng cho nhất định từng loại sản phẩm 4 Trạng thái Dạng lỏng, bia trong và Dạng lỏng, trong có độ sánh Chỉ tiêu hóa học: Bảng 1. Chỉ tiêu hóa học đối với sản phẩm bia chai STT Tên chỉ tiêu Yêu cầu Sản phẩm của TCVN nhà máy 6057:2013 1 Hàm lượng chất tan ban đầu 110Bx ≥ 10,50Bx (% khối lượng ở 200C) 2 Hàm lượng etanol (% thể 4,7 ± 0,2 ≥ 4,0 tích) 3 Độ axit 1,5 ± 0,1 ≤ 1,6 4 pH 4,2 ± 0,2 5 Hàm lượng diaxetyl (mg/l) ≤ 0,1 ≤ 0,2 LÊ THỊ THANH TÂM KTTP – K59 8 Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm 6 Hàm lượng CO2 (g/l) 5,5 ± 0,2 ≥ 5,0 7 Độ đắng (BU) 18 Tự công bố 8 Độ màu (EBC) 7 Chỉ tiêu vi sinh Bảng 1. Chỉ tiêu vi sinh đối với sản phẩm bia chai STT Tên chỉ tiêu Yêu cầu Sản phẩm của nhà máy QCVN 6-3:2010 1 Tổng số VSV hiếu khí, 100 1000 CFU/ml 2 Coliforms, CFU/ml 0 0 3 E. feacal, CFU/ml 0 0 5 Cl.
perfringens, CFU/ml 0 0 6 Tổng số nấm men-nấm 10 100 mốc, CFU/ml 1.4 Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy Địa điểm xây dựng nhà máy cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản như: - Phù hợp với kế hoạch định hướng phát triển của địa phương; - Đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu và nguồn tiêu thụ; - Thuận tiện về giao thông vận tải; - Điều kiện tự nhiên phù hợp; - Đủ diện tích cho xây dựng và mở rộng sau này; - Đảm bảo các nguồn điện, nước, nhiên liệu; - Vấn đề thoát nước và xử lý nước thải được đảm bảo; LÊ THỊ THANH TÂM KTTP – K59 9 Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm - Nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu. Dựa vào các tiêu chí trên, em chọn địa điểm xây dựng nhà máy tại khu công nghiệp Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Bắc Ninh là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng có điều kiện tự nhiên thuận lợi và nằm trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ rất phù hợp để xây dựng và phát triển nhà máy.