Đồ án: Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm - SV Lê Thị Thanh Tâm

Đồ án nhà máy bia 0306. Thuyết minh chi tiết quy trình công nghệ, lựa chọn và tính toán thiết bị. Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án
155
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KĨ THUẬT

1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ

1.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia trên thế giới

1.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia tại Việt Nam

1.2. Lý do xây dựng nhà máy bia

1.3. Lựa chọn sản phẩm

1.3.1. Bia hơi

1.3.2. Bia chai

1.4. Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy

1.4.1. Vùng nguyên liệu

1.4.2. Nguồn tiêu thụ

1.4.3. Giao thông vận tải

1.4.4. Nguồn nhiên liệu

1.4.5. Nguồn cung cấp điện, nước

1.4.6. Xử lý nước thải

1.4.7. Nguồn nhân lực

2. CHƯƠNG 2: CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

2.1. Malt đại mạch

2.2. Hoa houblon

2.3. Nấm men

2.4. Nước

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Nhà Máy Bia 0306 Thiết Kế Tiềm Năng

Bia, một loại nước giải khát quen thuộc trên toàn cầu, đã trải qua một lịch sử phát triển lâu dài từ những phương pháp thủ công sơ khai đến công nghệ sản xuất hiện đại. Tại Việt Nam, bia không chỉ là một thức uống giải khát mà còn là một phần của văn hóa ẩm thực, đóng góp quan trọng vào ngân sách nhà nước và tạo ra nhiều cơ hội việc làm. Sự gia tăng về mức sống và tiến bộ khoa học công nghệ đã làm cho bia trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Việc xây dựng nhà máy bia năng suất cao là một nhu cầu cấp thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường. Đồ án này tập trung vào việc thiết kế nhà máy bia có năng suất 50 triệu lít/năm, đặt tại khu công nghiệp Quế Võ II, tỉnh Bắc Ninh, một địa điểm lý tưởng với nhiều lợi thế về giao thông, nguồn nguyên liệu và nguồn nhân lực. Mục tiêu chính của đồ án là áp dụng những kiến thức đã học về công nghệ sản xuất bia và thiết kế nhà máy thực phẩm để tạo ra một dự án khả thi và hiệu quả.

1.1. Lịch Sử Phát Triển và Định Nghĩa Về Bia Tại Việt Nam

Bia đã xuất hiện từ 8000 năm trước Công nguyên, với công nghệ chế biến thô sơ từ lúa mạch. Ngày nay, bia được định nghĩa tại Việt Nam là "loại đồ uống lên men có độ cồn thấp, được làm từ nguyên liệu chính là malt đại mạch, houblon, nấm men và nước". Bia mang hương vị thơm ngon đặc trưng của malt và hoa houblon, tạo cảm giác mát và sảng khoái. Một lít bia trung bình cung cấp khoảng 400 - 450 kcal, chứa nhiều chất dinh dưỡng như đạm, gluxit, vitamin B1, B2, PP, và có độ cồn thấp (3-8%).

1.2. Tầm Quan Trọng của Ngành Bia Đối Với Nền Kinh Tế Việt Nam

Ngành bia đóng góp một nguồn thu quan trọng cho ngân sách Nhà nước và có tiềm năng phát triển lớn. Theo số liệu thống kê, mỗi năm ngành Đồ uống đóng góp khoảng 35.000 tỷ đồng, chiếm 3% ngân sách nhà nước, trong đó ngành Bia đóng góp lớn nhất. Việc xây dựng nhà máy bia mang lại khả năng thu hồi vốn cao và giải quyết việc làm cho nhiều lao động. Định hướng phát triển của ngành bia là đầu tư xây dựng các nhà máy với công nghệ và thiết bị hiện đại, quy mô từ 50 triệu lít/năm trở lên, sản xuất các loại bia cao cấp hơn.

II. Thực Trạng Sản Xuất Tiêu Thụ Bia Phân Tích Thị Trường

Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia trên thế giới và tại Việt Nam có sự khác biệt rõ rệt. Trong khi sản lượng bia toàn cầu có xu hướng giảm nhẹ, thị trường bia Việt Nam lại chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ nhờ tăng trưởng kinh tế, tốc độ đô thị hóa và dân số trẻ. Năm 2016, Việt Nam sản xuất 3,788 tỷ lít bia, lọt vào top 10 quốc gia có sản lượng bia lớn nhất thế giới. Số lượng cơ sở sản xuất bia tại Việt Nam không ít, nhưng nhiều cơ sở có quy mô nhỏ và công nghệ chưa cao. Do đó, việc xây dựng nhà máy bia công nghiệp với công nghệ mới là một hướng đi đúng đắn, bắt kịp xu hướng và cơ hội hiện nay.

2.1. Tình Hình Sản Xuất và Tiêu Thụ Bia Trên Thế Giới 2016 2017

Theo báo cáo của Tập đoàn Barth – Hass, sản lượng bia trên toàn thế giới năm 2016 giảm 3,5 triệu hectolit (0,2%) so với năm 2015. Trung Quốc, Mỹ, Brazil, Mexico và Đức là những nước sản xuất bia lớn nhất, đóng góp 52% sản lượng bia toàn cầu nhưng đang đi vào giai đoạn bão hòa. Châu Á vẫn đứng đầu về sản lượng, chiếm hơn 33% tổng sản lượng bia toàn thế giới mặc dù giảm 1,5% so với năm 2015. Châu Á cũng là vùng tiêu thụ bia nhiều nhất, mặc dù lượng tiêu thụ giảm 1,6% so với năm trước.

2.2. Sự Tăng Trưởng Mạnh Mẽ Của Ngành Bia Tại Việt Nam

Trái ngược với xu hướng giảm trên thế giới, ngành bia của Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ do tác động của nhiều yếu tố như tăng trưởng kinh tế, tốc độ đô thị hóa, tốc độ đầu tư, tỷ lệ dân số trẻ cao… Sản lượng bia của Việt Nam năm 2016 là 3,788 tỷ lít, nằm trong top 10 quốc gia có sản lượng bia lớn nhất thế giới. Bình quân mỗi người Việt uống 42 lít bia/năm và con số này sẽ còn tiếp tục tăng lên. Sabeco hiện đang đứng ở vị thế số 1 trong thị trường Việt Nam, chiếm hơn 40% thị phần.

III. Lựa Chọn Sản Phẩm Địa Điểm Đồ Án Nhà Máy Bia 0306

Nhà máy bia trong đồ án này được thiết kế để sản xuất hai loại sản phẩm chính: bia hơi và bia chai. Bia hơi có năng suất 20 triệu lít/năm, sử dụng 40% nguyên liệu thay thế là gạo. Bia chai có năng suất 30 triệu lít/năm, sử dụng 20% nguyên liệu thay thế là gạo và 5% nguyên liệu thay thế là malt lúa mì. Địa điểm xây dựng nhà máy được lựa chọn là khu công nghiệp Quế Võ II, tỉnh Bắc Ninh, một vị trí chiến lược với nhiều ưu điểm về giao thông, nguồn nguyên liệu và cơ sở hạ tầng. Việc lựa chọn địa điểm này dựa trên các tiêu chí quan trọng như phù hợp với kế hoạch phát triển của địa phương, đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu và nguồn tiêu thụ, thuận tiện về giao thông vận tải, điều kiện tự nhiên phù hợp, đủ diện tích cho xây dựng và mở rộng sau này.

3.1. Quy Cách Sản Phẩm Bia Hơi và Bia Chai Chỉ Tiêu

Bia hơi được đóng trong keg dung tích 50 lít, có màu vàng nhạt, sáng màu, vị đắng và mùi thơm đặc trưng của malt và hoa houblon. Bia chai được đóng trong chai thủy tinh màu nâu dung tích 450ml, có màu vàng rơm, sáng óng ánh, hương thơm đặc trưng của malt và hoa houblon, vị đắng dịu, uống êm. Các chỉ tiêu hóa học và vi sinh của cả hai loại sản phẩm đều phải đáp ứng các tiêu chuẩn TCVN và QCVN.

3.2. Lý Do Lựa Chọn Khu Công Nghiệp Quế Võ II Bắc Ninh

Bắc Ninh là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng có điều kiện tự nhiên thuận lợi và nằm trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ rất phù hợp để xây dựng và phát triển nhà máy. Khu công nghiệp Quế Võ II có hạ tầng hoàn chỉnh, hệ thống đường giao thông, cấp nước sạch, xử lý nước thải được xây dựng đồng bộ, đạt chuẩn. Vị trí của khu công nghiệp rất thuận lợi về mặt giao thông, tạo điều kiện dễ dàng cho việc vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm.

IV. Quy Trình Sản Xuất Bia Chọn Lọc Công Nghệ Tối Ưu 0306

Quy trình sản xuất bia bao gồm nhiều công đoạn quan trọng, từ lựa chọn nguyên liệu đến đóng gói sản phẩm. Trong đồ án này, việc lựa chọn công nghệ tối ưu cho từng công đoạn là một yếu tố then chốt để đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm. Các công đoạn quan trọng bao gồm nghiền, nấu – đường hóa, lọc dịch đường, đun hoa, lắng trong dịch đường, làm lạnh nhanh, lên men, lọc bia, bão hòa CO2 và chiết rót. Mỗi công đoạn đều có nhiều phương pháp khác nhau, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp nhất đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng về ưu nhược điểm của từng phương pháp.

4.1. Lựa Chọn Nguyên Liệu Malt Đại Mạch Hoa Houblon Nấm Men Nước

Malt đại mạch là nguyên liệu không thể thiếu trong sản xuất bia, cung cấp lượng chất chiết chủ yếu cho nấm men chuyển hóa trong quá trình lên men. Hoa houblon cung cấp chất đắng và tinh dầu thơm làm cho bia có vị đắng dịu và hương thơm đặc trưng. Nấm men đóng vai trò quan trọng trong lên men, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của bia. Nước dùng trong sản xuất bia phải đáp ứng các tiêu chí khắt khe về độ trong, độ cứng, hàm lượng muối, Clo dư, v.v.

4.2. Các Công Đoạn Nghiền Nấu Đường Hóa Lọc Dịch Đường Phương Pháp

Nghiền là quá trình làm nhỏ nguyên liệu giúp tăng hiệu quả thu hồi chất chiết. Có các phương pháp nghiền như nghiền khô, nghiền ướt và nghiền ẩm. Nấu – đường hóa là quá trình chuyển các thành phần không hòa tan thành các thành phần hòa tan có ích. Lọc dịch đường là quá trình tách dịch đường ra khỏi bã malt. Các phương pháp lọc dịch đường bao gồm lọc thùng và lọc khung bản.

V. Dây Chuyền Sản Xuất Thuyết Minh Chi Tiết Đồ Án Nhà Máy Bia

Dây chuyền sản xuất bia trong đồ án này được thiết kế để đảm bảo hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Quy trình bắt đầu từ việc tiếp nhận và xử lý nguyên liệu, nghiền nguyên liệu, hồ hóa (đối với gạo), đường hóa, lọc dịch đường, nấu hoa, lắng xoáy, làm lạnh nhanh và sục khí, chuẩn bị nấm men, lên men (chính và phụ), lọc bia, bão hòa CO2 và ổn định, và cuối cùng là hoàn thiện sản phẩm (chiết rót và đóng gói). Mỗi công đoạn đều được thực hiện theo quy trình nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

5.1. Quy Trình Tiếp Nhận Xử Lý và Nghiền Nguyên Liệu

Nguyên liệu được vận chuyển đến nhà máy, đổ xuống hầm chứa, theo hệ thống gàu tải và xích tải vào các silo chứa. Nguyên liệu từ silo chứa sẽ được xích tải và gầu tải vận chuyển đến hệ thống sàng để tách các tạp chất và qua nam châm loại các mảnh kim loại lẫn trong nguyên liệu. Cuối cùng nguyên liệu được gầu tải đưa tới các thùng định lượng, chuyển xuống máy nghiền và trữ ở thùng tạm chứa.

5.2. Hồ Hóa Gạo và Đường Hóa Malt Quá Trình Thủy Phân Tinh Bột

Do nguyên liệu thay thế là gạo có cấu trúc hạt tinh bột cứng nên cần phải nấu riêng giúp các hạt phân tử tinh bột được giải phóng tự do, tạo điều kiện cho quá trình thủy phân dễ dàng hơn. Trong khi nấu nồi cháo thì vệ sinh nồi malt và đưa bột malt vào nồi đường hóa, thêm nước, bổ sung axit lactic hạ pH của dịch.

5.3. Quy Trình Lắng Xoáy Làm Lạnh Nhanh và Lên Men Bia

Dịch đường ra khỏi nồi đun hoa được bơm theo phương tiếp tuyến với thành thùng với vận tốc 3 – 5m/s. Dưới tác dụng của lực ly tâm và trọng lực, cặn và bã hoa sẽ tách ra tập trung ở giữa thùng và lắng dần xuống đáy. Dịch đường sau lắng xoáy được chuyển qua thiết bị làm lạnh tấm bản. Nhà máy sử dụng 2 loại nấm men: Mua nấm men trong ống thạch nghiêng mang về nhân giống và men sữa thu hồi để tái sử dụng.

VI. Vệ Sinh và CIP Đảm Bảo An Toàn Thực Phẩm Nhà Máy Bia

Vệ sinh và CIP (Cleaning In Place) là một phần quan trọng trong quy trình sản xuất bia, đảm bảo an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm. Quy trình CIP bao gồm các bước rửa, tẩy rửa, trung hòa và khử trùng các thiết bị trong nhà nấu, phân xưởng lên men và hệ thống lọc. Việc thực hiện CIP định kỳ giúp loại bỏ các chất bẩn và vi sinh vật có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng bia.

6.1. Quy Trình CIP Cho Nhà Nấu Bia Nồi Hồ Hóa Nồi Đường Hóa

Hệ thống CIP nhà nấu gồm có 4 thùng: 1 thùng nước, 1 thùng axit, 1 thùng xút nóng (NaOH) và 1 thùng hồi CIP. Quy trình rửa bao gồm các bước tráng nước nóng, NaOH 2.5-3%, tráng nước nóng, H3PO4 0,3% và tráng nước.

6.2. CIP Cho Phân Xưởng Lên Men Bồn Lên Men và Tàng Trữ

CIP nhà men gồm 4 thùng: 1 thùng nước, 1 thùng axit Trimeta HC, 1 thùng xút thường và 1 thùng Oxonia. Quy trình rửa bao gồm các bước đuổi CO2, hết mùi, tráng nước, NaOH 2-2.5%, tráng nước, Trimeta HC, Tráng nước và Oxonia, 0,30.5%.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KĨ THUẬT 1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ 1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia trên thế giới Theo báo cáo của Tập đoàn Barth – Hass về giai đoạn 2016 – 2017 cho thấy: Sản lượng bia trên toàn thế giới năm 2016 giảm 3,5 triệu hectolit (0,2%) so với năm 2015. Như vậy, trong khoảng vài năm gần đây sản lượng bia trên thế giới đang có xu hướng liên tục giảm. Nguồn: Barth Report 2016 – 1017. Sản lượng bia toàn thế giới qua các năm Trong các quốc gia, Trung Quốc, Mỹ, Brazil, Mexico và Đức là những nước sản xuất bia lớn nhất, đóng góp 52% sản lượng bia toàn cầu nhưng đang đi vào giai đoạn bão hòa.

Cụ thể là: So với năm 2015 thì sản lượng bia năm 2016 của Trung Quốc giảm 3,7%; Mỹ giảm 0,7%; Brazil giảm 3,8%. Tính theo khu vực thì Châu Á vẫn đứng đầu về sản lượng, chiếm hơn 33% tổng sản lượng bia toàn thế giới mặc dù giảm 1,5% so với năm 2015. Châu Âu và Châu Phi có mức tăng lần lượt là 0,5% và 1,5%. LÊ THỊ THANH TÂM KTTP – K59 3 Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm Cùng với sản lượng thì Châu Á cũng là vùng tiêu thụ bia nhiều nhất.

Đây cũng là năm thứ 8 liên tiếp Châu Á giữ vị trí đứng đầu tuy lượng tiêu thụ giảm 1,6% so với năm trước. Trong các khu vực thì chỉ có Trung và Nam Mỹ, Châu Phi và Trung Đông có lượng tiêu thụ tăng. Sản lượng tiêu thụ lớn ở những khu vực này có thể lý giải do dân số đông, nếu tính theo lượng tiêu thụ bình quân đầu người thì những vị trí đứng đầu lại thuộc về các quốc gia phát triển. Top 10 nước đứng đầu về lượng tiêu thụ bia bình quân đầu người năm 2015 1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia tại Việt Nam Trái với xu hướng giảm về sản lượng của nhiều cường quốc bia trên thế giới, trong những năm gần đây ngành bia của Việt Nam đang phát triển hết sức mạnh mẽ do tác động của nhiều yếu tố như tăng trưởng kinh tế, tốc độ đô thị hóa, tốc độ đầu tư, tỷ lệ dân số trẻ cao… Theo thống kê của Bộ Công thương, sản lượng bia của Việt Nam năm 2016 là 3,788 tỷ lít, nằm trong top 10 quốc gia có sản lượng bia lớn nhất thế giới.

Năm 2017 sản lượng bia đạt 4 tỷ lít. Bình quân mỗi người Việt uống 42 lít bia/năm và con số này sẽ còn tiếp tục tăng lên. LÊ THỊ THANH TÂM KTTP – K59 4 Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm Hiện nay cả nước có khoảng 119 cơ sở sản xuất bia với năng suất trung bình khoảng 20 – 50 triệu lít/năm. Các nhà máy có năng suất cao tập trung chủ yếu ở các tỉnh và thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Nghệ An, Bình Dương… Trong số hơn 3,7 tỷ lít về sản lượng, Sabeco đóng góp 1,64 tỷ lít, tăng 7,4% so với năm trước.

Tổng Công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (Habeco) đạt 717,4 triệu lít, tăng 2,1%. Khối các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm Heineken, Carlsberg và một số thương hiệu khác đạt 1,428 tỷ lít, tăng 15,7% so với năm 2015. Ngoài ra, một số thương hiệu nội khác có quy mô nhỏ hơn và thị trường tiêu thụ chủ yếu là khu vực địa phương đặt nhà máy và các tỉnh lân cận. Với thị phần về sản lượng chiếm hơn 40%, Sabeco hiện đang đứng ở vị thế số 1 trong thị trường Việt Nam.

Tuy nhiên, với việc bán hơn 50% cổ phần của Sabeco cho Công ty Thai Beverage vào tháng 12 năm 2017 vừa qua có thể xuất hiện những diễn biến mới trên thị trường bia Việt.2 Lý do xây dựng nhà máy bia Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, mỗi năm ngành Đồ uống đóng góp cho Nhà nước khoảng 35 000 tỷ đồng, chiếm 3% ngân sách nhà nước, trong đó ngành Bia đóng góp lớn nhất. Ngoài ra xây dựng nhà máy bia có khả năng thu hồi vốn cao và giúp giải quyết việc làm cho rất nhiều lao động. Định hướng phát triển của ngành bia là đầu tư xây dựng các nhà máy với công nghệ và thiết bị hiện đại, không ngừng cải tiến với quy mô từ 50 triệu lít/năm trở lên, sản xuất các loại bia cao cấp hơn với mức giá cạnh tranh. Sản xuất bia ở Việt Nam vẫn còn tiềm năng phát triển lớn do sản lượng và mức tiêu thụ hàng năm vẫn không ngừng tăng lên.

So với mức tiêu thụ bình quân đầu người của một số nước trên thế giới lên đến hơn 100 lít/năm thì mức tiêu thụ của người Việt Nam vẫn còn có thể cao hơn nữa. Số lượng cơ sở sản xuất bia không ít tuy nhiên có nhiều cơ sở quy mô nhỏ, trình độ công nghệ chưa cao và chủ yếu sản xuất các sản phẩm tương tự với các thương hiệu phổ biến. Trong khi đó, khi lượng tiêu thụ ngày một tăng cao tới một mức độ nào đó thì xu thế của người tiêu dùng sẽ chú ý đến sự đa dạng của sản phẩm, tìm kiếm những dòng bia phù hợp cho nhiều đối tượng, có nhiều hương vị mới lạ, dễ uống… Có thể thấy trong những năm gần đây, sản xuất bia không cồn hay bia thủ công đang bắt đầu dành được sự quan tâm phát triển. Do đó việc xây dựng nhà máy bia có năng suất thích hợp, áp dụng công nghệ mới là hướng đi đúng đắn, bắt kịp xu hướng và cơ hội hiện nay trong ngành sản xuất bia.

LÊ THỊ THANH TÂM KTTP – K59 5 Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm 1.3 Lựa chọn sản phẩm Nhà máy hoạt động với năng suất 50 triệu lít/năm gồm 2 loại sản phẩm: - Bia hơi: năng suất 20 triệu lít/năm, sử dụng 40% nguyên liệu thay thế là gạo; - Bia chai: năng suất 30 triệu lít/năm, sử dụng 20% nguyên liệu thay thế là gạo và 5% nguyên liệu thay thế là malt lúa mì.1 Bia hơi  Quy cách bao bì: bia hơi được đóng trong keg dung tích 50 lít.  Chỉ tiêu cảm quan: Bảng 1. Chỉ tiêu cảm quan đối với sản phẩm bia hơi STT Tên chỉ tiêu Yêu cầu Sản phẩm của nhà máy TCVN 7042:2013 1 Màu sắc Màu vàng nhạt, sáng màu Đặc trưng cho từng loại sản phẩm 2 Mùi vị Có vị đắng và mùi thơm Đặc trưng cho bia sản đặc trưng của bia làm từ xuất từ hoa houblon và hoa houblon và malt, đại mạch, không có mùi không có mùi vị lạ vị lạ 3 Bọt Bọt trắng mịn, có độ bền Bọt mịn, đặc trưng cho nhất định từng loại sản phẩm 4 Trạng thái Dạng lỏng, bia trong và có Dạng lỏng, đặc trưng cho độ sánh từng loại sản phẩm  Chỉ tiêu hóa học: Bảng 1. Chỉ tiêu hóa học đối với sản phẩm bia hơi STT Tên chỉ tiêu Yêu cầu LÊ THỊ THANH TÂM KTTP – K59 6 Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm Sản phẩm của nhà máy TCVN 7042:2013 1 Hàm lượng chất tan ban 100Bx Tự công bố đầu (% khối lượng ở 200C) 2 Hàm lượng etanol (% thể 4,0 ± 0,2 Tự công bố tích) 3 Độ axit 1,5 ± 0,1 ≤ 1,8 4 pH 4,2 ± 0,2 5 Hàm lượng diaxetyl ≤ 0,2 ≤ 0,2 (mg/l) 6 Hàm lượng CO2 (g/l) 4,5 ± 0,2 7 Độ đắng (BU) 16 8 Độ màu (EBC) 6–8  Chỉ tiêu vi sinh Bảng 1.

Chỉ tiêu vi sinh đối với sản phẩm bia hơi STT Tên chỉ tiêu Yêu cầu Sản phẩm của nhà máy QCVN 6-3:2010 1 Tổng số VSV hiếu khí, 1000 1000 CFU/ml 2 Coliforms, CFU/ml 0 0 3 E. feacal, CFU/ml 0 0 5 Cl. perfringens, CFU/ml 0 0 6 Tổng số nấm men-nấm 100 100 mốc, CFU/ml LÊ THỊ THANH TÂM KTTP – K59 7 Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm 1.2 Bia chai  Quy cách bao bì: bia hơi được đóng trong chai thủy tinh màu nâu dung tích 450ml.  Chỉ tiêu cảm quan: Bảng 1.

Chỉ tiêu cảm quan đối với sản phẩm bia chai STT Tên chỉ tiêu Yêu cầu Sản phẩm của nhà máy TCVN 6057:2013 1 Màu sắc Màu vàng rơm, sáng óng Đặc trưng cho từng loại ánh sản phẩm 2 Mùi vị Hương thơm đặc trưng Đặc trưng cho bia sản của malt và hoa houblon, xuất từ hoa houblon và vị đắng dịu, uống êm, đại mạch, không có mùi cảm giác tròn đầy vị lạ 3 Bọt Bọt trắng mịn, có độ bền Bọt mịn, đặc trưng cho nhất định từng loại sản phẩm 4 Trạng thái Dạng lỏng, bia trong và Dạng lỏng, trong có độ sánh  Chỉ tiêu hóa học: Bảng 1. Chỉ tiêu hóa học đối với sản phẩm bia chai STT Tên chỉ tiêu Yêu cầu Sản phẩm của TCVN nhà máy 6057:2013 1 Hàm lượng chất tan ban đầu 110Bx ≥ 10,50Bx (% khối lượng ở 200C) 2 Hàm lượng etanol (% thể 4,7 ± 0,2 ≥ 4,0 tích) 3 Độ axit 1,5 ± 0,1 ≤ 1,6 4 pH 4,2 ± 0,2 5 Hàm lượng diaxetyl (mg/l) ≤ 0,1 ≤ 0,2 LÊ THỊ THANH TÂM KTTP – K59 8 Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm 6 Hàm lượng CO2 (g/l) 5,5 ± 0,2 ≥ 5,0 7 Độ đắng (BU) 18 Tự công bố 8 Độ màu (EBC) 7  Chỉ tiêu vi sinh Bảng 1. Chỉ tiêu vi sinh đối với sản phẩm bia chai STT Tên chỉ tiêu Yêu cầu Sản phẩm của nhà máy QCVN 6-3:2010 1 Tổng số VSV hiếu khí, 100 1000 CFU/ml 2 Coliforms, CFU/ml 0 0 3 E. feacal, CFU/ml 0 0 5 Cl.

perfringens, CFU/ml 0 0 6 Tổng số nấm men-nấm 10 100 mốc, CFU/ml 1.4 Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy Địa điểm xây dựng nhà máy cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản như: - Phù hợp với kế hoạch định hướng phát triển của địa phương; - Đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu và nguồn tiêu thụ; - Thuận tiện về giao thông vận tải; - Điều kiện tự nhiên phù hợp; - Đủ diện tích cho xây dựng và mở rộng sau này; - Đảm bảo các nguồn điện, nước, nhiên liệu; - Vấn đề thoát nước và xử lý nước thải được đảm bảo; LÊ THỊ THANH TÂM KTTP – K59 9 Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm - Nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu. Dựa vào các tiêu chí trên, em chọn địa điểm xây dựng nhà máy tại khu công nghiệp Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Bắc Ninh là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng có điều kiện tự nhiên thuận lợi và nằm trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ rất phù hợp để xây dựng và phát triển nhà máy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ