Đồ án Môn Học: Xây Dựng Tuyến Đường Giao Thông P-Q (ĐH Nha Trang)

Đồ án Xây Dựng Tuyến Đường Giao Thông P-Q chi tiết. Gồm khảo sát địa hình, thiết kế kỹ thuật, biện pháp thi công và dự toán chi phí.

Trường đại học

Trường Đại Học Nha Trang

Chuyên ngành

Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Môn Học

2023

48
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Tên dự án : Xây dựng mới tuyến đường giao thông P - Q

1.2. Địa điểm : Huyện X, Tỉnh Y

1.3. Chủ đầu tư : Sở Giao Thông Vận Tải tỉnh Y

1.4. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

1.5. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ XÁC ĐỊNH QUY MÔ

1.5.1. Căn cứ vào kết luận đã được thông qua trong bước lập dự án đầu tư, cụ thể:

1.5.2. Căn cứ vào các kết quả điều tra, khảo sát tại hiện trường về các đặc điểm địa hình, địa mạo, điều kiện tự nhiên khí hậu, thủy văn, địa chất… của khu vực tuyến đi qua; về tình hình dân sinh, kinh tế,

1.6. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

1.7. CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

1.7.1. Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-2005

1.8. CÁC NGUỒN TÀI LIỆU SỬ DỤNG ĐỂ LẬP DAĐT

2. CHƯƠNG II: LỰA CHỌN QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CỦA ĐƯỜNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐƯỜNG

2.1. CÁC TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH THIẾT KẾ ĐƯỢC ÁP DỤNG

2.1.1. Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-2005

2.2. LỰA CHỌN CẤP ĐƯỜNG VÀ CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ HÌNH HỌC CỦA ĐƯỜNG

2.3. DỰ BÁO LƯU LƯỢNG VẬN TẢI

2.4. CẤP HẠNG KỸ THUẬT

2.5. TỐC ĐỘ THIẾT KẾ

2.6. TÍNH TOÁN – LỰA CHỌN CÁC CHỈ TIẾU KỸ THUẬT

2.7. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CỦA TUYẾN

2.7.1. BÌNH ĐỒ TUYẾN

3. CHƯƠNG III: THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ, MẶT CẮT DỌC VÀ MẶT CẮT NGANG

3.1. THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ:

3.1.1. ĐẶC DIỂM ĐOẠN TUYẾN:

3.1.2. THIẾT KẾ KỸ THUẬT ĐỐI VỚI BÌNH ĐỒ TUYẾN

3.1.2.1. NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN
3.1.2.2. TÍNH TOÁN CÁC YẾU TỐ ĐƯỜNG CONG:

3.1.3. TÍNH ĐƯỜNG CONG CHUYỂN TIẾP VÀ KHÔNG SIÊU CAO

3.1.4. Tính toán và bố trí siêu cao

3.2. THIẾT KẾ MẶT CẮT DỌC

3.2.1. YÊU CẦU VỀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT

3.2.2. YÊU CẦU VỀ CAO ĐỘ KHỐNG CHẾ

3.3. THIẾT KẾ MẶT CẮT NGANG

3.3.1. NỀN ĐƯỜNG ĐẮP:

3.3.2. NỀN ĐƯỜNG ĐÀO:

3.3.3. BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT TUYẾN E-F

3.3.4. TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG NỀN ĐƯỜNG

4. CHƯƠNG IV: CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT, CÁC PHƯƠNG ÁN ĐỀ NGHỊ LỰA CHỌN

4.1. THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ TUYẾN

4.1.1. NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ:

4.1.2. XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỂM KHỐNG CHẾ:

4.1.3. TÍNH TOÁN CÁC YẾU TỐ ĐƯỜNG CONG CHO 2 PHƯƠNG ÁN TUYẾN CHỌN:

4.2. THIẾT KẾ TRẮC DỌC

4.2.1. MỘT SỐ YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ ĐƯỜNG ĐỎ

4.2.2. PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ĐƯỜNG ĐỎ THEO PHƯƠNG PHÁP HỖN HỢP GỒM ĐƯỜNG BAO VÀ ĐƯỜNG CẮT

4.2.3. Phương pháp đường bao:

PHỤ LỤC 1 : BẢNG TỔNG HỢP CAO ĐỘ TUYẾN A-B

PHỤ LỤC 1 : BẢNG TỔNG HỢP CAO ĐỘ

PHỤ LỤC 2 : BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG TUYẾN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Xây Dựng Tuyến Đường Giao Thông P Q

Bài viết này cung cấp cái nhìn tổng quan về đồ án xây dựng tuyến đường giao thông P-Q, một dự án quan trọng nhằm cải thiện hệ thống giao thông và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại khu vực. Dự án này bao gồm các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thi công và nghiệm thu, tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông hiện hành của Việt Nam. Mục tiêu chính của dự án là xây dựng một tuyến đường an toàn, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng tăng, đồng thời giảm thiểu tác động môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành. Các căn cứ pháp lý và kỹ thuật được sử dụng để xác định quy mô và sự cần thiết đầu tư sẽ được trình bày chi tiết. Dự án này được kỳ vọng sẽ mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng và góp phần vào sự phát triển bền vững của địa phương. Nguồn tài liệu sử dụng được trích dẫn từ Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh đến năm 2031 và các kết quả điều tra khảo sát địa chất, thủy văn và hiện trạng kinh tế xã hội liên quan.

1.1. Mục Tiêu và Phạm Vi của Đồ Án Tuyến Đường P Q

Dự án hướng đến việc xây dựng một tuyến đường mới, kết nối hai điểm P và Q. Phạm vi dự án bao gồm tất cả các công đoạn từ khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn, lập bản vẽ tuyến đường P-Q, thiết kế kỹ thuật, thi công, giám sát và nghiệm thu công trình. Mục tiêu chính là tạo ra một tuyến đường an toàn, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu vận tải và góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Dự án cũng chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và đảm bảo tính bền vững của công trình. Dự kiến, tuyến đường sẽ giúp giảm tải cho các tuyến đường hiện hữu, giảm thiểu ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa và hành khách.

1.2. Căn Cứ Pháp Lý và Quy Trình Thiết Kế Đường Giao Thông

Dự án được thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý như Luật Giao thông đường bộ, các tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông của Việt Nam (TCVN 4054-2005), các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng, và các văn bản pháp luật liên quan khác. Quy trình thiết kế đường giao thông bao gồm các bước: khảo sát, lập dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, lập bản vẽ tuyến đường, và thẩm định phê duyệt. Quá trình thiết kế phải đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về an toàn, kỹ thuật, mỹ quan và bảo vệ môi trường. Việc lựa chọn cấp đường và các tiêu chuẩn kỹ thuật phải dựa trên kết quả dự báo lưu lượng vận tảiđiều tra quy hoạch mạng lưới giao thông.

1.3. Sự Cần Thiết Đầu Tư Xây Dựng Dự Án Đường Giao Thông P Q

Trong bối cảnh kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách ngày càng tăng cao. Mạng lưới đường hiện tại không đáp ứng được nhu cầu này, dẫn đến tình trạng ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Việc xây dựng mới tuyến đường P-Q là một giải pháp cấp thiết để giải quyết vấn đề này. Tuyến đường mới sẽ giúp kết nối các khu vực kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương, vận chuyển hàng hóa, thu hút đầu tư và phát triển du lịch. Đồng thời, dự án cũng góp phần vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trong khu vực.

II. Phân Tích Địa Chất Công Trình Đường và Vật Liệu Xây Dựng

Một yếu tố quan trọng trong đồ án xây dựng đường giao thông là phân tích địa chất công trình đường. Khảo sát địa chất giúp xác định tính chất cơ lý của đất, đá, mực nước ngầm và các yếu tố khác ảnh hưởng đến độ ổn định của nền đường và công trình. Việc lựa chọn vật liệu xây dựng đường phù hợp cũng đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo chất lượng và tuổi thọ của công trình. Các loại vật liệu như đá, cát, xi măng, nhựa đường cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và được kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt trước khi đưa vào sử dụng. Sử dụng vật liệu địa phương giúp giảm chi phí xây dựngtác động môi trường. Điều tra, khảo sát tại hiện trường về các đặc điểm địa hình, địa mạo, điều kiện tự nhiên khí hậu, thủy văn, địa chất của khu vực tuyến đi qua, dân sinh, kinh tế, chính trị văn hóa và các nguồn cung cấp vật liệu xây dựng trong vùng là yêu cầu bắt buộc

2.1. Đánh Giá Địa Chất Công Trình Khu Vực Tuyến Đường P Q

Việc đánh giá địa chất công trình bao gồm việc khảo sát, thu thập mẫu đất đá, phân tích các chỉ tiêu cơ lý và đánh giá khả năng chịu tải của nền đất. Các vấn đề cần quan tâm bao gồm: độ ổn định của mái dốc, khả năng sụt lún, trượt lở, và ảnh hưởng của nước ngầm. Kết quả đánh giá địa chất sẽ là cơ sở để lựa chọn giải pháp thiết kế nền đường phù hợp, đảm bảo an toàn và ổn định cho công trình trong suốt quá trình sử dụng. Cần chú ý đến tính chất á sét dày từ 4-6m của nền đất, là loại đất thích hợp để đắp nền đường ở những nơi nền đường khô ráo, chân đường thoát nước nhanh.

2.2. Lựa Chọn và Kiểm Định Vật Liệu Xây Dựng Cho Dự Án

Việc lựa chọn vật liệu xây dựng phải dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện địa phương và yêu cầu về kinh tế. Các loại vật liệu như đá, cát, xi măng, nhựa đường cần phải có nguồn gốc rõ ràng, được kiểm tra chất lượng và đáp ứng các chỉ tiêu về độ bền, cường độ, và khả năng chống thấm. Ưu tiên sử dụng vật liệu địa phương để giảm chi phí vận chuyển và tác động môi trường. Cần có quy trình kiểm định vật liệu nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng công trình.

2.3. Ảnh hưởng của Địa Chất đến Biện Pháp Thi Công Đường .

Điều kiện địa chất ảnh hưởng trực tiếp đến biện pháp thi công đường. Ví dụ, nếu đất yếu cần phải gia cố nền bằng cọc hoặc các biện pháp khác. Địa hình dốc cần có biện pháp ổn định mái ta luy. Mực nước ngầm cao cần có hệ thống thoát nước hiệu quả. Việc lựa chọn biện pháp thi công phù hợp sẽ giúp đảm bảo tiến độ, chất lượng và an toàn của công trình.

III. Thiết Kế Kết Cấu Áo Đường và Hệ Thống Thoát Nước Hiệu Quả

Thiết kế kết cấu áo đường là một phần quan trọng của đồ án xây dựng tuyến đường giao thông. Kết cấu áo đường phải đảm bảo chịu được tải trọng xe, chịu được tác động của thời tiết, và đảm bảo độ bằng phẳng để xe chạy êm thuận. Hệ thống thoát nước mặt đường đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ kết cấu áo đường khỏi bị hư hỏng do nước xâm nhập. Thiết kế hệ thống thoát nước phải đảm bảo thoát nước nhanh chóng và hiệu quả, tránh gây ngập úng và ảnh hưởng đến an toàn giao thông.

3.1. Tính Toán và Lựa Chọn Kết Cấu Áo Đường Phù Hợp

Việc tính toán và lựa chọn kết cấu áo đường phải dựa trên kết quả dự báo lưu lượng vận tải, tính chất cơ lý của nền đường, và các tiêu chuẩn thiết kế. Các loại kết cấu áo đường phổ biến bao gồm: kết cấu áo đường mềm, kết cấu áo đường cứng, và kết cấu áo đường bán cứng. Lựa chọn kết cấu phù hợp sẽ giúp đảm bảo độ bền, tuổi thọ và hiệu quả kinh tế của công trình.

3.2. Thiết Kế Hệ Thống Thoát Nước Mặt Đường và Ngầm

Hệ thống thoát nước mặt đường bao gồm rãnh biên, rãnh dọc, và các công trình thoát nước ngang đường. Thiết kế hệ thống thoát nước phải đảm bảo thoát nước nhanh chóng và hiệu quả, tránh gây ngập úng và ảnh hưởng đến an toàn giao thông. Hệ thống thoát nước ngầm giúp hạ thấp mực nước ngầm, bảo vệ nền đườngkết cấu áo đường khỏi bị hư hỏng do nước xâm nhập.

3.3. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tuổi Thọ Áo Đường .

Tuổi thọ của áo đường phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: chất lượng vật liệu, chất lượng thi công, tải trọng xe, điều kiện thời tiết, và công tác bảo trì. Việc sử dụng vật liệu chất lượng cao, thi công đúng kỹ thuật, kiểm soát tải trọng xe, thực hiện công tác bảo trì định kỳ sẽ giúp kéo dài tuổi thọ của áo đường.

IV. Biện Pháp Thi Công và Quản Lý Dự Án Đường Giao Thông P Q

Lựa chọn biện pháp thi công đường phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tiến độ, chất lượng và an toàn của công trình. Việc quản lý dự án hiệu quả giúp kiểm soát chi phí, tiến độ, và chất lượng công trình. Các biện pháp thi công cần phải được lựa chọn dựa trên điều kiện địa hình, địa chất, và nguồn lực hiện có. Quản lý dự án cần phải được thực hiện một cách chuyên nghiệp, có kế hoạch, và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan.

4.1. Lựa Chọn Biện Pháp Thi Công Đường Thích Hợp

Việc lựa chọn biện pháp thi công đường cần phải dựa trên điều kiện địa hình, địa chất, nguồn lực hiện có, và các tiêu chuẩn kỹ thuật. Các biện pháp thi công phổ biến bao gồm: thi công bằng thủ công, thi công bằng cơ giới, và thi công kết hợp. Việc lựa chọn biện pháp thi công phù hợp sẽ giúp đảm bảo tiến độ, chất lượng và an toàn của công trình.

4.2. Quản Lý Dự Án Đường Tiến Độ Chi Phí và Chất Lượng

Quản lý dự án đường bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức, điều hành, kiểm soát, và đánh giá dự án. Mục tiêu của quản lý dự án là đảm bảo dự án được hoàn thành đúng tiến độ, trong phạm vi ngân sách, và đạt chất lượng yêu cầu. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, bao gồm: chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn giám sát, và chính quyền địa phương.

4.3. An Toàn Lao Động và Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường .

An toàn lao động là một yếu tố quan trọng trong quá trình thi công. Cần có các biện pháp đảm bảo an toàn cho công nhân, người tham gia giao thông, và cộng đồng xung quanh. Các biện pháp bảo vệ môi trường cần phải được thực hiện để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình thi công và vận hành công trình.

V. Đánh Giá Kinh Tế Kỹ Thuật và Tác Động Môi Trường Đường

Đánh giá kinh tế kỹ thuật giúp xác định tính khả thi và hiệu quả kinh tế của dự án. Đánh giá tác động môi trường giúp xác định các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu. Các chi phí xây dựng đường, vận hành và bảo trì cần phải được tính toán chính xác. Các lợi ích kinh tế, xã hội, và môi trường của dự án cần phải được định lượng và so sánh với các chi phí.

5.1. Phân Tích Chi Phí Xây Dựng Đường và Lợi Ích Kinh Tế

Phân tích chi phí xây dựng đường bao gồm việc ước tính các chi phí trực tiếp và gián tiếp liên quan đến dự án. Các lợi ích kinh tế bao gồm: giảm chi phí vận chuyển, tăng khả năng tiếp cận thị trường, tạo việc làm, và thúc đẩy phát triển kinh tế. Cần có sự so sánh giữa chi phí và lợi ích để đánh giá tính khả thi của dự án.

5.2. Đánh Giá Tác Động Môi Trường Đường và Giải Pháp Giảm Thiểu

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) giúp xác định các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường như: ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, tiếng ồn, và ảnh hưởng đến hệ sinh thái. Cần có các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực như: trồng cây xanh, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, và xây dựng hệ thống xử lý chất thải.

5.3. Phân Tích Rủi Ro và Các Biện Pháp Ứng Phó.

Phân tích rủi ro giúp xác định các rủi ro tiềm ẩn liên quan đến dự án như: rủi ro về tiến độ, rủi ro về chi phí, rủi ro về chất lượng, và rủi ro về an toàn. Cần có các biện pháp ứng phó để giảm thiểu tác động của các rủi ro này. Các biện pháp ứng phó có thể bao gồm: lập kế hoạch dự phòng, mua bảo hiểm, và thực hiện quản lý rủi ro chủ động.

VI. Kết Luận và Triển Vọng Phát Triển Tuyến Đường Giao Thông P Q

Đồ án xây dựng tuyến đường giao thông P-Q là một dự án quan trọng, có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Việc thực hiện dự án cần phải được thực hiện một cách khoa học, bài bản, và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan. Trong tương lai, tuyến đường P-Q có thể được nâng cấp và mở rộng để đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng tăng. Cần có các chính sách và giải pháp để đảm bảo tính bền vững của công trình và bảo vệ môi trường.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu và Đề Xuất

Dự án xây dựng tuyến đường P-Q được đánh giá là khả thi về mặt kỹ thuật, kinh tế, và xã hội. Tuy nhiên, cần có các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và đảm bảo an toàn lao động. Các đề xuất bao gồm: sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, xây dựng hệ thống xử lý chất thải, và thực hiện quản lý rủi ro chủ động.

6.2. Triển Vọng Phát Triển và Nâng Cấp Tuyến Đường Trong Tương Lai

Trong tương lai, tuyến đường P-Q có thể được nâng cấp và mở rộng để đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng tăng. Cần có các nghiên cứu và đánh giá để xác định thời điểm và quy mô nâng cấp phù hợp. Các giải pháp có thể bao gồm: mở rộng mặt đường, xây dựng thêm làn xe, và nâng cấp kết cấu áo đường.

6.3. Các Khuyến Nghị Để Quản Lý Dự Án Đường Hiệu Quả

Để quản lý dự án đường hiệu quả, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, lập kế hoạch chi tiết, kiểm soát tiến độ và chi phí, và thực hiện quản lý rủi ro chủ động. Cần có các cơ chế giám sát và đánh giá để đảm bảo dự án được thực hiện đúng theo kế hoạch và đạt chất lượng yêu cầu.

15/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 1. Tên dự án : Xây dựng mới tuyến đường giao thông P - Q 2. Địa điểm : Huyện X, Tỉnh Y 3. Chủ đầu tư : Sở Giao Thông Vận Tải tỉnh Y 1.

CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ SỰ CẦN THI쨃ĀT ĐẦU TƯ 1. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ XÁC ĐỊNH QUY MÔ 1. Căn cứ vào kết luận đã được thông qua trong bước lập dự án đầu tư, cụ thể: - Kết quả dự báo về mật độ xe cho tuyến đường P - Q năm thiết kế * Căn cứ vào các số liệu thiết kế sau: +Lưu lượng xe năm tương lai năm đầu tiên: NT= 890(xe/ ngày đêm) Loại xe Lượng xe 2 chiều ni Hệ số tăng trưởng Địa hình (xe/ngày đêm) xe bình quân mỗi khu vực năm (%) 1/ Xe con các loại: 20 2/Xe buýt các loại: + Loại nhỏ 45 + Loại lớn 0 3/ Xe tải các loại: 9.5 ĐB&Đ + Xe tải 2 trục 25 + Xe tải 3 trục 10 3/ Xe kéo moóc, xe buýt 0 kéo móc - Điều tra quy hoạch mạng lưới giao thông 2. Căn cứ vào các kết quả điều tra, khảo sát tại hiện trường về các đặc điểm địa hình, địa mạo, điều kiện tự nhiên khí hậu, thủy văn, địa chất… của khu vực tuyến đi qua; về tình hình dân sinh, kinh tế, Downloaded by ANH TRAM (bachvan13@gmail.com) lOMoARcPSD|39107117 chính trị văn hóa, các nguồn cung cấp vật liệu xây dựng trong vùng.

SỰ CẦN THI쨃ĀT PHẢI ĐẦU TƯ Bất kỳ một Quốc Gia nào muốn có nền kinh tế quốc dân phát triển thì cần phải có một hệ thống giao thông vững chắc và hoàn chỉnh, vì giao thông có vai trò quyết định không nhỏ đến sự phát triển của Đất nước Đất nước ta trong những năm gần đây phát triển rất mạnh mẽ, nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa ngày càng tăng cao, trong khi đó mạng lưới đường ôtô ở nước ta lại rất hạn chế, phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đường cũ mà những tuyến đường này không đủ để đáp ứng được nhu cầu vận chuyển rất lớn như hiện nay Chính vì vậy, trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay của Đất nước, việc cải tạo nâng cấp các tuyến đường có sẳn và việc xây dựng mới các tuyến đường ôtô đã trở thành nhu cầu thiết yếu 1. CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG - Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-2005 1. CÁC NGUỒN TÀI LIỆU SỬ DỤNG ĐỂ LẬP DAĐT - Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh đến năm 2031 - Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện giai đoạn 2015-2030 - Quy hoạch chuyên ngành: Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng xã hội (trường học, y tế, v.v…) và hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thuỷ lợi, điện, v.v…) - Các kết quả điều tra, khảo sát và các số liệu, tài liệu về khí tượng thuỷ văn, hải văn, địa chất, hiện trạng kinh tế, xã hội và các số liệu tài liệu khác có liên quan. CHƯƠNG II: LỰA CHỌN QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CỦA ĐƯỜNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐƯỜNG 2.

CÁC TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH THI쨃ĀT K쨃Ā ĐƯỢC ÁP DỤNG - Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-2005 2.2 LỰA CHỌN CẤP ĐƯỜNG VÀ CÁC TIÊU CHUẨN THI쨃ĀT K쨃Ā HÌNH HỌC CỦA ĐƯỜNG 2. DỰ BÁO LƯU LƯỢNG VẬN TẢI Theo kết quả điều tra về mâ ̣t đô ̣ xe lưu thông thì lượng xe trong năm tương lai: = 790 (xe/ngày đêm ) Trong đó: Nt - LL xe chạy ngày đêm trung bình ở năm tương lai (xe/ngđ) Downloaded by ANH TRAM (bachvan13@gmail.com) lOMoARcPSD|39107117 No - LL xe chạy ngày đêm trung bình ở năm đầu tiên (xe/ngđ) T - Thời gian dự báo kể từ năm đầu tiên (năm) t= 15 năm q - Tỷ lệ tăng trưởng lưu lượng xe hàng năm , lấy (5%-12%)/năm, chọn q= 9.5% 䄃Āp dụng công thức tính lượng xe 2 chiều Ni: ¿=Nt × (% các loại xe) bảng 1 Bảng 2: Kết quả tính toán dự báo lượng xe 2 chiều: Loại xe Lượng xe 2 chiều Ni, (xe/ngđ) Xe con 158 Xe buýt loại nhỏ 360 Xe tải 2 trục 198 Xe tải 3 trục 79 2. Quy đổi các loại xe về xe con Tính đổi ra xe con theo công thức : N qd =∑ N i×ai Ni : Lưu lượng xe thứ i ai : Hệ số qui đổi ra xe con của các loại xe thứ i Loại xe Ni ai N = a i ¿ Ni Xe con 158 1 158 Xe buýt loại nhỏ 360 2 720 Xe tải 2 trục 198 2.5 495 Xe tải 3 trục 79 4 316 ∑ 1689 => Vậy sau khi quy đổi các loại xe ra xe con ta được: 1689 (xcqđ/ngđ) 2. CẤP HẠNG KỸ THUẬT Theo điều 3.1 của TCVN 4054-2005, phân cấp kỹ thuật dựa trên chức năng và lưu lượng xe thiết kế của tuyến đường trong mạng lưới đường.

Tuyến đường K-L là tuyến đường có chức năng nối hai trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của địa phương và có lưu lượng xe thiết kế Ntbnđ = 1689 xcqđ/ngđ > 500 nên theo điều 3.2 của TCVN 4054-2005 ta chọn cấp thiết kế là cấp IV 2. TỐC ĐỘ THI쨃ĀT K쨃Ā Tốc độ thiết kế là tốc độ được dùng để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của đường trong trường hợp khó khăn.2 của TCVN 4054-2005 với địa hình đồng bằng, cấp thiết kế là cấp Downloaded by ANH TRAM (bachvan13@gmail.com) lOMoARcPSD|39107117 IV thì tốc độ thiết kế là Vtk = 60km/h 2. TÍNH TO䄃ĀN – LỰA CHỌN C䄃ĀC CHỈ TIẾU KỸ THUẬT Khi xác định các yếu tố kỹ thuật ta căn cứ vào thành phần xe chạy và cấp hạng của đường. Ta thấy, trên đường thành phần xe con chiếm đa số, vậy ta chọn là xe tính toán, với vận tốc thiết kế là 60 km/h 2.5 TÍNH TOÁN THI쨃ĀT K쨃Ā CÁC Y쨃ĀU TỐ KỸ THUẬT CỦA TUY쨃ĀN 2.

BÌNH ĐỒ TUYẾN Từ số liệu tính toán tải trọng xe ta đã xác định được cấp hạng kỹ thuật của tuyến là cấp III và tốc độ thiết kế V= 60km/h a. Bán kính đường cong nằm tối thiểu không cần bố trí siêu cao Trong đó: V- tốc độ xe chạy tính toán (km/h) µ- Hệ số lực ngang, lấy µ=0,08 khi không làm siêu cao in – Độ dốc ngang mặt đường (in=2-4%) 602 Ta có: Rksc = =472. Bán kính đường cong nằm tối thiểu cần bố trí siêu cao 2 V R = min ,m 127 ×( μ−i n) sc Trong đó: V- tốc độ xe chạy tính toán (km/h) µ- Hệ số lực ngang, lấy µ=0,15 khi làm siêu cao in – Độ dốc ngang mặt đường (in=7%) điều 5.15−7 % ) sc SUY RA: Rmin sc =354.3m Rksc =1500m min Downloaded by ANH TRAM (bachvan13@gmail. Tầm nhìn hãm xe S1 lpư Sh l0 1 1 S1 Trong đó: V- tốc độ ô tô trước khi hãm phanh ( lấy bằng tốc độ thiết kế) =60(km/h) k- Hệ số sử dụng phanh ( theo thực nghiệm lấy k=1,2 với ô tô con) l0- Cự ly ăn toàn, thường lấy từ 5-10m φ- Hệ số bám của bánh xe đối với mặt đường i- Độ dốc dọc của đường 60 602 Ta có: S1= +1.5−7 %) Theo TCVN 4054-2005 với với V=Vtk = 60 km/h thì S1 = 75 (m) Vậy ta chọn S1 = 75 (m).

Tầm nhìn trước xe ngược chiều S2 lpư Sh1 l0 Sh2 lpư 1 1 2 2 S2 Nếu 2 xe chạy cùng tốc độ là V1=V2=V, vận tốc V tính bằng km/h thì: Trong đó: V- tốc độ ô tô trước khi hãm phanh ( lấy bằng tốc độ thiết kế) =(km/h) Downloaded by ANH TRAM (bachvan13@gmail.com) lOMoARcPSD|39107117 k- Hệ số sử dụng phanh ( theo thực nghiệm lấy k=1,4 với ô tô con) l0- Cự ly ăn toàn, thường lấy từ 5-10m φ- Hệ số bám của bánh xe đối với mặt đường 2 60 60 ×0.4 =¿ i- Độ dốc dọc của đường 1.5 − ) 2 100 Theo TCVN 4054 - 2005 V = Vtk = 60 km/h thì SII =150 (m) Vậy ta chọn SII = 150 (m). Tầm nhìn vượt xe S4 Hình Đây là trường hợp nguy hiểm dễ xảy ra tai nạn vì khi đi trên đường có nhiều loại xe chạy với tốc độ khác nhau nhất là đường miền núi khi vượt xe rất là nguy hiểm Xét theo sơ đồ trên, xe 1 chạy nhanh bám theo xe 2 chạy chậm với khoảng cách an toàn Sh1-Sh2 khi quan sát thấy làn xe trái chiều không có xe, xe 1 lợi dụng làn trái để vượt xe và quay về làn xe của mình: Tầm nhìn vượt xe tính theo công thứ đơn giản sau: - TH1: Trạng thái bình thường S4=6.60=360m - TH2: Trạng thái cưỡng bức S4=4.1 TCVN4054:2005 Chọn S xv =¿ 350m i. Độ mở rộng bụng Downloaded by ANH TRAM (bachvan13@gmail.com) lOMoARcPSD|39107117 Hình: Độ mở rộng mắt đường E cho đường có 2 làn xe được tính gần đúng theo công thức: Trong đó: LA- Chiều dài từ đầu xe tới trục bánh xe sau,m (chọn loại xe tính toán là xe con 7 chỗ có chiều dài L A=3,5m) V- Tốc độ xe chạy tính toán (km/h) R: Bán kính đường cong (m) xét trường hợp bất lợi nhất R=Rmin=125m 3.36 m 125 √125 Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN4054-2005 quy định khi bán kính đường cong bằng R>250m thì không cần mở rộng j. Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu Downloaded by ANH TRAM (bachvan13@gmail.com) lOMoARcPSD|39107117 CHƯƠNG III: THI쨃ĀT K쨃Ā BÌNH ĐỒ, MẶT CẮT DỌC VÀ MẶT CẮT NGANG  3.1 THI쨃ĀT K쨃Ā BÌNH ĐỒ: 3.1 ĐẶC DIỂM ĐOẠN TUY쨃ĀN: - Từ KM0+00 đến KM 2+756.6136” - Tổng chiều dài đoạn tuyến: 2801.4883 m - Số lần chuyển hướng: 3 - Bán kính đường cong nằm không siêu cao : 400m - Bán kính đường nối chuyển tiếp :1500m 3.2 THI쨃ĀT K쨃Ā KỸ THUẬT ĐỐI VỚI BÌNH ĐỒ TUY쨃ĀN 3.1 NGUYÊN TẮC VẠCH TUY쨃ĀN Về nguyên tắc vạch tuyến đã được trình bày trong phần báo cáo nghiên cứu khả thi.

Ở đây cần nhấn mạnh một số điểm sau : - Ở vùng đồi thường đặt tuyến đi men theo sườn sao cho đảm bảo độ dốc. - Nếu các điểm khống chế có độ chênh nhau không lớn lắm thì cố gắng cho tuyến bám theo các đường đồng mức để giảm độ dốc dọc 3.2 TÍNH TO䄃ĀN C䄃ĀC YẾU TỐ ĐƯỜNG CONG: Downloaded by ANH TRAM (bachvan13@gmail.com) lOMoARcPSD|39107117 Sau khi vạch tuyến, căn cứ vào cấp hạng kỹ thuật và quy phạm thiết kế đường ôtô tiến hành cắm cong và xác định các yếu tố hình học của đường cong theo các công thức sau : Kết quả tính toán ghi ở bảng sau: TT  R(m) T(m) P(m) K(m) L(m) Đ1 140052’53.3 TÍNH ĐƯỜNG CONG CHUYỂN TIẾP VÀ KHÔNG SIÊU CAO Theo điều 5.2 của Quy trình 4054-2005 thì chiều dài đoạn nối chuyển tiếp bố trí trùng với chiều dài đoạn nối siêu cao, tra quy trình ta có: Lksc = 50m.Theo kinh nghiệm để tuyến hài hòa êm thuận ta chọn Lksc = Lct = 50m.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ