Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành sản xuất và chế biến đồ gỗ tại Việt Nam có lịch sử lâu đời, gắn với hệ thống khoảng 200 làng nghề truyền thống trên khắp cả nước như Vạn Điểm, Chàng Sơn, Hữu Bằng, Canh Đậu, Chuôn Ngọ (Hà Tây); Đồng Kỵ (Bắc Ninh); Vân Hà (Đông Anh, Hà Nội); Trực Ninh (Nam Định) ở phía Bắc, cùng các làng nghề mộc tại Thừa Thiên – Huế, Kim Bồng (Quảng Nam), Đà Nẵng, Khánh Hoà, Đắc Lắc, Đồng Nai ở phía Nam. Hoạt động xuất khẩu sản phẩm gỗ đã diễn ra từ thế kỷ XI dưới thời nhà Lý. Sau các giai đoạn biến động thị trường (trước năm 1990 tập trung vào khối Đông Âu, Liên Xô; sau năm 2000 mở rộng sang Mỹ, EU, Nhật Bản, Nga, ASEAN), việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã thúc đẩy làn sóng đầu tư lớn vào lĩnh vực chế biến gỗ xuất khẩu. Hiện nay, cả nước có khoảng 1.800 doanh nghiệp chế biến gỗ với trên 300 đơn vị sản xuất hàng xuất khẩu, phân bố chủ yếu ở 3 cụm công nghiệp: TP. Hồ Chí Minh – Bình Dương, Bình Định – Tây Nguyên và Hà Nội – Bắc Ninh (riêng Bình Dương có 371 doanh nghiệp, bao gồm 176 doanh nghiệp trong nước và 195 doanh nghiệp FDI).

Trong bối cảnh đó, đồ án môn học "Sử dụng máy chế biến" được thực hiện bởi nhóm sinh viên Khoa Lâm Nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Văn Tiến. Nghiên cứu khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại – Sản xuất Trường Tiền (thành lập năm 1985, trụ sở tại 48 Nguyễn An Ninh, phường 14, quận Bình Thạnh; xưởng sản xuất đặt tại Khu phố 6, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh). Nhà máy có diện tích 30.000 m², quy mô nhân sự từ 100 đến 500 người (thực tế tại xưởng có hơn 100 công nhân), chuyên sản xuất đồ gỗ nội thất phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn, phòng hội nghị xuất khẩu sang thị trường Anh, Pháp, Đức và Mỹ.

Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Tìm hiểu lịch sử ngành chế biến gỗ và khảo sát tổng quan mô hình tổ chức, tình hình nguyên liệu, máy móc thiết bị tại Công ty Trường Tiền.
  2. Khảo sát chi tiết cấu tạo, thông số kỹ thuật, nguyên lý hoạt động và phương pháp gia công của các loại máy chế biến gỗ thuộc khâu sơ chế và tinh chế.
  3. Tổng hợp các dạng khuyết tật gia công thường gặp trên từng máy, xác định nguyên nhân kỹ thuật và đề xuất biện pháp khắc phục.
  4. Hệ thống hóa quy tắc an toàn lao động trong quá trình vận hành máy móc cơ khí ngành gỗ.
  5. Đưa ra nhận xét về hiện trạng dây chuyền thiết bị tại xưởng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành.

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống máy móc, thiết bị gia công cơ sở và tinh chế đồ gỗ nội thất tại nhà xưởng của công ty. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại xưởng sản xuất Công ty TNHH XD – TM – SX Trường Tiền, quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh; phạm vi thời gian thực hiện hoàn thành vào tháng 06/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài vận hành trên cơ sở lý thuyết cắt gọt gỗ, công nghệ gia công cơ học mộc và quy chuẩn kiểm soát công nghệ ghép thanh, tạo mộng và hoàn thiện bề mặt gỗ:

  • Cơ sở lý thuyết: Các nguyên lý phay trụ, phay định hình, cưa vòng lượn, cưa đĩa xẻ cạnh, tiện định hình, đục mộng âm, phay mộng én (mang cá), ép nguội bằng cảo thủy lực và mài nhẵn bề mặt bằng giấy nhám. Khung tính toán năng suất lý thuyết cho máy gia công được áp dụng theo công thức: $$A = \frac{T \cdot u \cdot n \cdot K_1 \cdot K_2 \cdot K_3}{m \cdot L}$$ Trong đó: $A$ là năng suất ca (chi tiết/miếng); $T$ là thời gian duy trì ca ($T = 480$ phút); $u$ là tốc độ nạp liệu (m/phút); $n$ là số chi tiết gia công một lần; $m$ là số mặt cần bào; $L$ là chiều dài phôi thô (m); $K_1$ là hệ số lợi dụng thời gian làm việc ($0,85 - 0,9$); $K_2$ là hệ số lợi dụng thời gian chạy máy ($0,85 - 0,9$); $K_3$ là hệ số chuyển động trượt ($K_3 = 0,9$).
  • Về nguyên liệu: Tiêu chuẩn phân loại gỗ xẻ sấy theo hệ inch của Anh; đặc tính các loại gỗ ngoại nhập gồm White Oak (Sồi trắng), Cherry (Anh Đào), Walnut (Óc Chó), Tulip (Bạch Dương) và ván nhân tạo MDF dùng cho các chi tiết phụ, không chịu lực.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp khảo sát trực tiếp tại xưởng sản xuất: ghi nhận cấu tạo máy, kích thước làm việc, công suất động cơ, tốc độ trục cắt và cơ cấu cấp phôi.
    • Phương pháp phân tích kỹ thuật: phân tích nguyên lý truyền động, động học cơ cấu cắt và tương tác giữa dụng cụ cắt với thớ gỗ.
    • Phương pháp tổng hợp kinh nghiệm gia công: ghi chép hiện tượng khuyết tật sản phẩm, nguyên nhân dao cụ, cơ cấu tì đè và lập bảng đối sách xử lý.
    • Phương pháp kiểm tra chất lượng: kiểm tra kích thước bằng mắt thường và thước kẹp với tần suất 100% đầu lô, giữa lô và cuối lô trong công đoạn ép ghép thanh.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu ghi nhận từ máy móc thực tế tại nhà máy Trường Tiền (xuất xứ từ Đài Loan, Việt Nam, Pháp...), tài liệu kỹ thuật vận hành máy và quy trình công nghệ nội bộ của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương này khái quát tiến trình phát triển của ngành chế biến gỗ Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại, đồng thời phân tích cơ cấu tổ chức và điều kiện sản xuất tại Công ty TNHH XD – TM – SX Trường Tiền. Cơ cấu sản xuất của xưởng gồm hơn 100 công nhân chia làm 4 tổ: Tổ 1 (Pha phôi, sơ chế), Tổ 2 (Tinh chế), Tổ 3 (Lắp ráp, thành phẩm) và Tổ cơ điện chịu trách nhiệm bảo trì, sửa chữa.

Về nguyên liệu, công ty sử dụng gỗ đã xẻ và sấy khô đạt độ ẩm quy định theo đơn hàng, nhập khẩu từ Anh, Bắc Mỹ và Châu Âu (chủ yếu là White Oak, Cherry, Walnut, Tulip). Việc sử dụng gỗ nhập khẩu giúp đáp ứng yêu cầu chất lượng của đối tác nước ngoài và ổn định nguồn cung hơn gỗ nội địa. Ván MDF được đưa vào các vị trí phụ trợ (hộc tủ, đáy tủ, mặt hậu tủ) để tiết kiệm nguyên liệu và hạ giá thành.

Về hiện trạng máy móc, hệ thống thiết bị tại xưởng có kích thước nhỏ gọn, độ chính xác tương đối cao nhưng công suất không lớn và phần lớn máy đã cũ. Tình trạng máy hư đột xuất vẫn diễn ra làm gián đoạn sản xuất, đòi hỏi tổ cơ điện phải theo dõi và bảo dưỡng liên tục.

Chương 2: Khảo sát các loại máy móc

Nội dung chương 2 tập trung khảo sát cấu tạo, thông số kỹ thuật, phương pháp vận hành, an toàn lao động và các dạng khuyết tật của 15 chủng loại máy móc thuộc dây chuyền sơ chế, ghép thanh và tinh chế:

  1. Máy bào thẩm: Dùng gia công mặt phẳng chuẩn, gia công hai mặt vuông góc, bào nghiêng, bào đầu lớn đầu nhỏ và bào móc lõm. Tốc độ quay trục cắt đạt 3.600 – 7.200 vòng/phút. Căn chỉnh kỹ thuật yêu cầu góc mài lưỡi dao $30^\circ - 36^\circ$, lưỡi bào nhô cao hơn trục bào 1 – 2 mm, mặt bàn sau đặt tiếp tuyến với đỉnh vòng tròn cắt gọt. Các khuyết tật chính gồm: xước bề mặt (bào ngược thớ, dao cùn), vết hằn gợn sóng (dao mẻ, dắt phoi), vẹt đuôi phôi (mặt bàn sau thấp hơn lưỡi dao), lõm giữa (mặt bàn sau thấp hoặc ghì tay sai) và không vuông góc (thước tựa sai lệch).
  2. Máy bào cuốn: Gia công mặt phẳng đối diện song song với mặt chuẩn. Tốc độ trục dao từ 3.000 – 7.500 vòng/phút. Cấu tạo cơ cấu dao gồm trục cuốn, trục dao, thanh nén trước và thanh nén sau. Khuyết tật thường gặp: vết hằn rulo đẩy (lực tì rulo sau quá lớn), vẹt cạnh (dao không song song mặt bàn), gợn sóng (độ nhô lưỡi dao không đều).
  3. Máy bào 2 mặt: Vận hành theo cơ chế phay trụ, trang bị hai trục dao trên và dưới bào đồng thời hai bề mặt phôi trong một lần đưa gỗ. Sử dụng trục dao bào xoắn ốc giúp tăng độ ổn định, giảm rung động và tiếng ồn.
  4. Máy bào 4 mặt: Trang bị 4 trục dao bố trí cố định: trục 1 (dưới), trục 2 (phải), trục 3 (trái), trục 4 (trên). Chiều sâu cắt thông thường là 1/16 inch. Thao tác yêu cầu 2 người đứng máy (1 người đưa phôi, 1 người đón phôi ở đầu ra để tránh dập cạnh và nghẽn phôi).
  5. Máy rong cạnh: Dùng xẻ cạnh thẳng chính xác với chiều dày làm việc 110/125 mm (lưỡi cưa 18/19 inch), tốc độ đưa phôi 11 – 31 m/phút, tốc độ trục cưa 3.000 – 3.600 vòng/phút, motor chính 15 HP, motor đưa phôi 2 HP, đường kính lưỡi 355 – 455 mm, bàn máy 2.000 x 1.160 mm, trọng lượng 1.740/2.000 kg. Máy có hệ thống bôi trơn tự động tích hợp đèn cảnh báo thiếu dầu.
  6. Máy tiện: Khung sườn bằng gang đúc, giường tiện có ụ động và đầu chống tâm (tĩnh hoặc động) gia công phôi dài trên 2 m. Vận hành theo nguyên lý chuyển động quay tròn của phôi phối hợp chuyển động tịnh tiến dọc/ngang của bàn xe dao. Quá trình tiện theo mẫu gồm 11 bước định vị bằng bút stylus, mở rộng lát cắt 1/16 inch mỗi lần chuyển động dao.
  7. Máy cảo (cảo ghép thanh): Bảng chế độ lực ép thủy lực tương ứng với 30 quy cách tiết diện phôi gỗ (từ quy cách 19x40 mm với lực ép $29 \text{ kg/cm}^2$ đến quy cách 31x55 mm với lực ép $88 \text{ kg/cm}^2$). Quy định công nghệ ghép keo: keo sử dụng dưới 2 giờ sau khi pha, phải quậy đều; thời gian từ khi quét keo đến khi ép không quá 3 phút; chải keo 2 lần ở độ sâu ngập 10 mm; thời gian ổn định thanh ghép sau ép là 2 giờ trước khi chuyển qua công đoạn bào hoặc chà nhám.
  8. Máy đánh mộng mang cá (khu tinh chế): Đánh mộng dương liên hoàn và tạo rãnh mộng đồng thời với độ chính xác cao. Độ dày thân mộng 8 – 20 mm, chiều rộng 7 – 18 mm, chiều dài 10 – 30 mm, độ nâng hạ trục 30 mm, phôi gia công tối đa 1.500 x 480 mm. Motor 2 HP, tốc độ trục quay 20.000 vòng/phút, áp suất khí nén 5 kg, đường kính ống thoát bụi 60 mm, trọng lượng máy 410/460 kg.
  9. Máy cưa lọng: Cơ cấu cắt gồm bánh đà chủ động, bánh đà bị động và dải lưỡi cưa chuyển động vòng tròn khép kín. Bánh đà trên được chỉnh cao hơn mặt gỗ 12 mm trước khi cắt; có cọ quét sạch mạt cưa; cấm lượn cong các chi tiết có bán kính nhỏ hơn giới hạn cho phép của bề rộng lưỡi cưa.
  10. Máy toupi (1 trục và 2 trục): Sử dụng phay mặt phẳng, mặt cong, phay rãnh ghép và phay chỉ định hình. Tốc độ trục 10.000 vòng/phút, đường kính trục 30 mm. Trang bị nắp che an toàn và bàn đạp phanh hãm trục cắt. Quy tắc an toàn: cấm chạy chỉ chi tiết ngắn dưới 5 – 6 tấc, tay người thao tác phải cách trục dao tối thiểu 25 cm.
  11. Máy router đứng: Phay định hình bề mặt chi tiết với trục dao quay 10.000 – 20.000 vòng/phút, động cơ chính 3 HP, khoảng cách từ thân máy đến trục dao 650 mm, khoảng cách mặt bàn đến dao 178 mm, bàn máy 508 x 762 mm.
  12. Máy mộng âm: Đục lỗ mộng bằng dao đục kết hợp mũi khoan gắn động cơ 1 HP (3.400 vòng/phút). Kích thước bàn 421 x 514 mm, độ dịch chuyển ngang 127 mm, đứng 304 mm, dọc 457 mm; chiều rộng đục lớn nhất 304 mm, chiều sâu đục tối đa 100 mm, trọng lượng 200 kg.
  13. Máy khoan đứng (1 mũi, nhiều mũi) và Máy khoan nằm: Gia công lỗ chốt và lỗ bắt vít; tốc độ tiến dao phải giảm dần theo chiều sâu lỗ. Khi khoan các lỗ dài trên máy khoan nằm, bắt buộc khoan chặn hai đầu rồi mới khoan tiến từ giữa ra.
  14. Máy chà nhám thùng: Đánh nhẵn phẳng phôi tấm. Băng tải vận chuyển chạy với tốc độ 0,26 m/s; trục chà nhám quay 2.800 vòng/phút. Trục tiếp xúc bọc cao su cứng: đánh thô dùng cao su độ cứng 70 – 90 Shore, đánh tinh dùng 30 – 50 Shore. Định mức lượng dư gia công: chà phá dùng giấy nhám số 40, 80 (lấy đi 1 – 1,5 mm); chà thô dùng giấy nhám 100, 150 (lượng dư không vượt quá 0,6 mm); chà tinh dùng giấy nhám 220 trở lên (lượng dư không vượt quá 0,5 mm). Thông thường lượng dư gia công chà không lớn hơn 0,5 mm/lần chà.
Tên thiết bị Tốc độ trục cắt / làm việc Công suất động cơ Kích thước gia công / làm việc chính Trọng lượng máy
Máy bào thẩm 3.600 – 7.200 vòng/phút — Lưỡi nhô cao hơn trục 1 – 2 mm —
Máy bào cuốn 3.000 – 7.500 vòng/phút — Chiều dày phôi điều chỉnh được —
Máy rong cạnh 3.000 – 3.600 vòng/phút 15 HP (trục cưa), 2 HP (đưa phôi) Dày 110/125 mm, cưa $\varnothing 355 - 455 \text{ mm}$ 1.740 / 2.000 kg
Máy cảo ghép thanh — — Phôi từ 19x40 mm đến 31x55 mm —
Máy mộng mang cá 20.000 vòng/phút 2 HP Mộng dày 8–20 mm, phôi max 1.500x480 mm 410 / 460 kg
Máy toupi 1 trục 10.000 vòng/phút 3 HP Trục dao $\varnothing 30 \text{ mm}$, bàn 1.020x920 mm 450 / 500 kg
Máy toupi 2 trục 10.000 vòng/phút 5 HP x 2 Trục dao $\varnothing 30 \text{ mm}$, bàn 1.400x890 mm 850 / 900 kg
Máy router đứng 10.000 – 20.000 vòng/phút 3 HP Bàn 508x762 mm, khoảng cách trục-thân 650 mm —
Máy mộng âm 3.400 vòng/phút 1 HP Đục rộng max 304 mm, sâu max 100 mm 200 kg
Máy chà nhám thùng 2.800 vòng/phút — Băng tải 0,26 m/s, lượng dư chà $\le 0,5 \text{ mm}$ —

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Chương cuối đưa ra các đánh giá kỹ thuật đối với hệ thống sản xuất tại Công ty Trường Tiền:

  • Nhận xét: Thiết bị gia công đầy đủ các khâu từ pha phôi, gia công thanh, tạo mộng đến chà nhám và hoàn thiện. Năng suất máy tương đối ổn định nhờ sự can thiệp bảo dưỡng của tổ cơ điện. Tuy nhiên, phần lớn thiết bị đã cũ, dẫn đến tình trạng ngừng sản xuất đột xuất do sự cố cơ điện và mài mòn chi tiết (ổ bi, đai truyền, rulo nén).
  • Kiến nghị: Xí nghiệp cần đầu tư nâng cấp thêm các dòng máy móc công nghệ hiện đại hơn để hạn chế dừng chuyền đột xuất; tăng cường kiểm tra định kỳ độ rơ trục quay, dây curoa và hệ thống hút bụi; duy trì các quy định bảo hộ lao động và đẩy mạnh hợp tác với Khoa Lâm Nghiệp Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM để nâng cao tay nghề cho công nhân và sinh viên thực tập.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả khảo sát kỹ thuật: Văn bản đã tổng hợp và chuẩn hóa toàn bộ thông số vận hành, quy cách lắp đặt dao cụ và chế độ làm việc của các dòng máy công cụ chế biến gỗ thực tế tại nhà máy xuất khẩu.
  • Dữ liệu thực nghiệm công nghệ: Đưa ra bảng tra cứu áp lực ép thủy lực chi tiết từ $29 \text{ kg/cm}^2$ đến $88 \text{ kg/cm}^2$ cho 30 quy cách phôi ghép thanh; xác định cụ thể định mức mài mòn và lượng dư gia công của máy chà nhám thùng theo cỡ hạt giấy nhám (40, 80, 100, 150, 220).
  • Sổ tay khuyết tật và an toàn: Lập danh mục chi tiết các dạng hư hỏng sản phẩm (vẹt đuôi, gợn sóng, xơ tước, cháy khét, nứt tét, sai kích thước) gắn liền với nguyên nhân cơ khí (dao cùn, lệch bàn, rulo quá căng, chạy ngược thớ) và biện pháp xử lý chuẩn xác.
  • Đóng góp của đồ án: Đóng vai trò là cầu nối giữa lý thuyết môn học "Sử dụng máy chế biến" với môi trường công nghiệp thực tiễn; phản ánh trung thực hiện trạng vận hành cơ khí tại doanh nghiệp chế biến lâm sản quy mô vừa tại TP. Hồ Chí Minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đồ án chỉ khảo sát dựa trên quan sát thực tế và ghi nhận thông số hiện trường tại một xưởng sản xuất đơn lẻ; chưa thực hiện các đo đạc thực nghiệm định lượng sâu về độ rung động, tiếng ồn hoặc kiểm tra cơ tính mối ghép sau ép cảo bằng thiết bị đo chuyên dụng. Các nội dung về máy CNC router, máy chà nhám tay, máy chà nhám băng nằm và khu lắp ráp - sơn chỉ mới được liệt kê trong danh mục mục lục mà chưa có chương mục khảo sát sâu trong văn bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các hệ thống máy gia công trung tâm CNC router tự động; đánh giá độ bền cơ lý của màng keo ghép thanh dưới các chế độ ép khác nhau; xây dựng giải pháp tối ưu hóa lịch trình bảo trì dự phòng cho hệ thống máy cũ nhằm giảm thiểu thời gian dừng máy ngoài kế hoạch.

Giá trị tham khảo

Báo cáo đồ án môn học này có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành: Chế biến Lâm sản, Kỹ thuật Gỗ, Công nghệ Chế biến Lâm sản và Kỹ thuật Cơ khí Chế tạo Máy ngành gỗ tại các trường đại học, cao đẳng kỹ thuật.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm: Bảng quy chuẩn lực ép theo quy cách phôi tại máy cảo ghép thanh; các thông số điều chỉnh hình học lưỡi dao máy bào thẩm và bào cuốn; các bước gia công trên máy tiện chép hình bằng bút stylus; định mức lượng dư bóc gọt theo số hiệu giấy nhám trên máy chà nhám thùng và các chỉ dẫn cụ thể về thao tác an toàn phòng tránh tai nạn lao động trong xưởng mộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Công thức tính năng suất ca của máy bào cuốn và máy bào thẩm được xác định như thế nào trong đồ án?

Năng suất ca được tính toán dựa trên công thức: $$A = \frac{T \cdot u \cdot n \cdot K_1 \cdot K_2 \cdot K_3}{m \cdot L}$$ Đối với máy bào cuốn, công thức không sử dụng hệ số trượt $K_3$: $$A = \frac{T \cdot u \cdot n \cdot K_1 \cdot K_2}{m \cdot L}$$ Trong đó: $T = 480$ phút (thời gian làm việc của một ca); $u$ là tốc độ nạp liệu (m/phút); $n$ là số chi tiết gia công một lần; $m$ là số mặt gia công; $L$ là chiều dài phôi thô (m); $K_1$ là hệ số thời gian làm việc ($0,85 - 0,9$); $K_2$ là hệ số chạy máy ($0,85 - 0,9$); $K_3 = 0,9$ (hệ số chuyển động trượt trên máy bào thẩm).

2. Quy trình ghép thanh bằng máy cảo tại Công ty Trường Tiền yêu cầu những điều kiện công nghệ nào?

Keo ghép thanh phải còn hạn sử dụng, được quậy đều trước khi dùng và thời gian sử dụng keo sau khi pha phải dưới 2 giờ. Thời gian từ lúc trải keo đến khi bắt đầu ép không được vượt quá 3 phút. Phôi gỗ được nhúng keo ở mức 10 mm và chải keo 2 lần. Áp lực ép thủy lực được điều chỉnh theo quy cách phôi (từ 29 đến $88 \text{ kg/cm}^2$). Thanh ghép sau khi ép phải duy trì thời gian ổn định keo tối thiểu 2 giờ trước khi chuyển sang công đoạn gia công tiếp theo. Kiểm tra chất lượng mối ghép thực hiện bằng mắt thường với tần suất 100% ở đầu lô, giữa lô và cuối lô.

3. Thông số kỹ thuật của máy toupi 1 trục và máy toupi 2 trục khác nhau như thế nào?

Theo số liệu khảo sát tại xưởng:

  • Máy toupi 1 trục: Sử dụng 1 motor công suất 3 HP, kích thước máy 1.020 x 920 x 1.000 mm, trọng lượng máy 450/500 kg.
  • Máy toupi 2 trục: Sử dụng 2 motor với công suất 5 HP x 2, kích thước máy 1.400 x 890 x 1.000 mm, trọng lượng máy 850/900 kg. Cả hai loại máy đều có đường kính trục mang dao 30 mm và tốc độ quay trục đạt 10.000 vòng/phút.

4. Quy định về lượng dư gia công và độ cứng trục cao su trên máy chà nhám thùng là gì?

Khi đánh nhẵn thô, trục tiếp xúc bọc lớp cao su có độ cứng 70 – 90 Shore; khi đánh nhẵn tinh, chọn lớp cao su có độ cứng 30 – 50 Shore. Vận tốc băng tải đưa phôi là 0,26 m/s và trục nhám quay 2.800 vòng/phút. Quy định lượng dư bóc gọt:

  • Chà nhám phá (giấy nhám số 40, 80): lượng dư lấy đi từ 1 – 1,5 mm tùy loại gỗ.
  • Chà thô (giấy nhám số 100, 150): lượng dư không vượt quá 0,6 mm.
  • Chà tinh (giấy nhám số 220 trở lên): lượng dư không vượt quá 0,5 mm.
  • Định mức gia công thông thường không vượt quá 0,5 mm cho một lần chà.

5. Nguyên nhân và cách xử lý hiện tượng chi tiết gỗ bị vẹt đuôi sau khi qua máy bào thẩm và bào cuốn?

Hiện tượng chi tiết bị vẹt ở phần cuối phát sinh do mặt bàn sau đặt thấp hơn đỉnh vòng tròn cắt gọt của lưỡi dao, hoặc do các lưỡi dao lắp không đồng đều trên cùng một vòng tròn cắt gọt. Biện pháp xử lý là điều chỉnh lại cơ cấu nâng hạ để mặt bàn sau tiếp tuyến chuẩn xác với vòng tròn cắt gọt của trục dao, đồng thời cân chỉnh lại độ nhô của các lưỡi dao sao cho đều nhau (lưỡi dao máy bào thẩm nhô cao hơn trục 1 – 2 mm).

Kết luận

Đồ án môn học "Sử dụng máy chế biến" đã cung cấp bức tranh khảo sát cụ thể về dây chuyền công nghệ gia công gỗ tại Công ty TNHH XD – TM – SX Trường Tiền. Báo cáo đã làm rõ nguyên lý cơ học, thông số lắp đặt kỹ thuật và các quy chuẩn công nghệ của từng dòng máy từ khâu sơ chế, ghép thanh đến tạo hình tinh xảo và hoàn thiện bề mặt. Toàn bộ các phát hiện về khuyết tật gia công, nguyên nhân cơ khí và biện pháp an toàn trong tài liệu là nguồn dữ liệu thực tiễn phản ánh trung thực hiện trạng vận hành thiết bị tại xí nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu.