Đồ án Kinh tế: môn học kinh tế xây dựng xác định giá dự thầu gói thầu thi

Đồ án kinh tế xây dựng hướng dẫn xác định giá dự thầu gói thầu thi công kết cấu hoàn thiện mặt ngoài công trình một cách chi tiết và chính xác.

Trường đại học

Trường Đại học Xây dựng

Chuyên ngành

Kinh tế Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
107
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án kinh tế xây dựng và cách xác định giá dự thầu

Trong lĩnh vực Kinh tế xây dựng, việc thực hiện đồ án xác định Giá dự thầu đóng vai trò then chốt để sinh viên nắm vững quy trình lập Hồ sơ dự thầu. Giá dự thầu không chỉ là một con số tài chính đơn thuần. Nó đại diện cho năng lực kỹ thuật, giải pháp công nghệ và chiến lược kinh doanh của nhà thầu. Đối với gói thầu thi công phần kết cấu và hoàn thiện mặt ngoài, việc tính toán chính xác giúp đảm bảo tính cạnh tranh và khả năng thắng thầu. Nội dung đồ án yêu cầu sự kết hợp chặt chẽ giữa Dự toán xây dựng và thực tế thi công tại hiện trường.

1.1 Vai trò của giá dự thầu trong hồ sơ dự thầu xây lắp

Giá dự thầu là thành phần quan trọng nhất trong Hồ sơ dự thầu, quyết định trực tiếp đến kết quả lựa chọn nhà thầu. Theo quy định, đây là mức giá mà nhà thầu đề xuất để thực hiện các công việc nêu trong Hồ sơ mời thầu. Một mức giá hợp lý phải đảm bảo bù đắp các Chi phí trực tiếp, Chi phí gián tiếp, nộp Thuế giá trị gia tăng (VAT) và có Lợi nhuận định mức. Nếu giá quá cao, nhà thầu mất cơ hội cạnh tranh. Nếu giá quá thấp, doanh nghiệp đối mặt với rủi ro thua lỗ khi triển khai dự án thực tế.

1.2 Các thành phần cơ bản cấu thành giá dự thầu xây dựng

Cấu trúc của Giá dự thầu bao gồm ba phần chính: Chi phí xây dựng trước thuế, Thuế giá trị gia tăng (VAT)Chi phí dự phòng. Trong đó, chi phí xây dựng được tổng hợp từ Đơn giá chi tiết cho từng hạng mục công việc. Nhà thầu cần căn cứ vào Tiên lượng dự toán để phân bổ nguồn lực. Việc xác định đúng các thành phần này giúp nhà thầu lập bảng tổng hợp giá dự thầu minh bạch, logic, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí khắt khe của chủ đầu tư trong quá trình xét thầu.

II. Thách thức khi lập hồ sơ dự thầu phần kết cấu hoàn thiện

Lập Giá dự thầu cho phần kết cấu và hoàn thiện mặt ngoài luôn đối mặt với nhiều biến số phức tạp. Vật liệu xây dựngNhân công xây dựng thường xuyên biến động theo thị trường, gây áp lực lên việc duy trì Giá gói thầu mục tiêu. Sai sót trong bước Bóc tách khối lượng có thể dẫn đến lệch pha giữa thực tế và hồ sơ. Ngoài ra, việc lựa chọn Biện pháp thi công không tối ưu sẽ làm tăng hao phí Máy thi công, từ đó đẩy giá thành lên cao, giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

2.1 Rủi ro sai sót trong công tác bóc tách khối lượng

Công tác Bóc tách khối lượng từ bản vẽ thiết kế là nền tảng của Dự toán xây dựng. Tuy nhiên, sự phức tạp của các cấu kiện kết cấu và chi tiết hoàn thiện mặt ngoài dễ dẫn đến việc tính thiếu hoặc trùng lặp. Sai lệch về khối lượng sẽ làm sai lệch toàn bộ Tiên lượng dự toán. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến việc đặt hàng vật tư mà còn làm biến động Chi phí trực tiếp. Nhà thầu cần sử dụng các phần mềm chuyên dụng và kiểm tra chéo để đảm bảo mọi thông số đều khớp với thiết kế kỹ thuật.

2.2 Biến động giá vật liệu và nhân công trên thị trường

Thị trường xây dựng luôn biến động, đặc biệt là giá thép, xi măng và cát. Khi lập Hồ sơ dự thầu, nếu không dự báo đúng xu hướng giá, nhà thầu dễ rơi vào tình trạng bù lỗ. Bên cạnh đó, chi phí Nhân công xây dựng tại các khu vực như Hoài Đức - Hà Nội có sự khác biệt rõ rệt. Việc áp dụng Định mức dự toán quá cứng nhắc mà không tính đến yếu tố thị trường sẽ khiến Đơn giá chi tiết thiếu thực tế. Nhà thầu phải có chiến lược cập nhật giá vật tư sát thời điểm đóng thầu.

III. Phương pháp bóc tách khối lượng và tính chi phí trực tiếp

Để có một Giá dự thầu chính xác, nhà thầu phải bắt đầu từ việc xác định Chi phí trực tiếp. Phương pháp phổ biến nhất là dựa trên Định mức dự toán kết hợp với đơn giá thị trường. Quy trình bắt đầu bằng việc phân tích chi tiết từng mã hiệu công việc, từ đào đất móng đến trát tường ngoài. Việc tính toán phải bao quát đủ ba yếu tố: Vật liệu xây dựng, Nhân công xây dựngMáy thi công. Đây là cơ sở để hình thành nên giá trị cốt lõi của gói thầu trước khi cộng thêm các khoản phí quản lý và lợi nhuận.

3.1 Kỹ thuật lập đơn giá chi tiết cho từng hạng mục

Đơn giá chi tiết được lập cho một đơn vị khối lượng công việc (ví dụ: 1m3 bê tông, 1m2 trát tường). Nhà thầu căn cứ vào Định mức dự toán để xác định hao phí tài nguyên. Ví dụ, đối với công tác bê tông móng tại Dự án khu đô thị Hachi, cần tính toán lượng xi măng, cát, đá và nước theo mác thiết kế. Sau đó, nhân với giá vật tư thực tế tại địa phương. Việc tối ưu hóa các hao phí này giúp nhà thầu có mức giá cạnh tranh nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình theo yêu cầu.

3.2 Tối ưu hóa chi phí máy thi công và biện pháp tổ chức

Chi phí Máy thi công phụ thuộc lớn vào Biện pháp thi công được lựa chọn. Sử dụng máy bơm bê tông thay vì đổ thủ công có thể tăng chi phí máy nhưng lại giảm đáng kể chi phí nhân công và rút ngắn Tiến độ thi công. Nhà thầu cần tính toán số ca máy làm việc và ca máy chờ đợi để đưa vào Dự toán xây dựng. Việc tổ chức mặt bằng thi công khoa học giúp giảm thiểu quãng đường vận chuyển nội bộ, từ đó tiết kiệm nhiên liệu và chi phí vận hành máy móc thiết bị trên công trường.

IV. Cách xác định chi phí gián tiếp và lợi nhuận định mức

Bên cạnh các chi phí trực tiếp tại hiện trường, Chi phí gián tiếp là thành phần không thể tách rời trong cấu trúc Giá dự thầu. Khoản chi phí này bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí điều hành tại công trường và các chi phí phục vụ thi công khác. Ngoài ra, nhà thầu cần xác định mức Lợi nhuận định mức phù hợp để duy trì sự phát triển của doanh nghiệp. Việc tính toán các tỷ lệ phần trăm này thường dựa trên quy định nhà nước hoặc số liệu thống kê kinh doanh thực tế của nhà thầu trong các năm gần nhất.

4.1 Phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp hợp lý

Chi phí gián tiếp thường được tính theo tỷ lệ phần trăm trên Chi phí trực tiếp. Tuy nhiên, đối với các gói thầu lớn như tại Dự án khu đô thị Hachi, nhà thầu nên lập dự toán chi tiết cho bộ máy quản lý dự án. Các khoản mục bao gồm lương cán bộ kỹ thuật, chi phí lán trại tạm, điện nước phục vụ thi công và bảo hiểm. Việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí này giúp nhà thầu giảm giá thành tổng thể mà không ảnh hưởng đến thu nhập của công nhân hay chất lượng vật tư đầu vào.

4.2 Xác định lợi nhuận định mức và chi phí dự phòng

Lợi nhuận định mức là khoản lãi dự kiến mà nhà thầu mong muốn đạt được. Tỷ lệ này thường dao động từ 5-10% tùy vào chiến lược cạnh tranh. Bên cạnh đó, Chi phí dự phòng là khoản tiền dành cho các rủi ro phát sinh và trượt giá trong quá trình thực hiện hợp đồng. Đối với gói thầu có đơn giá cố định, việc tính toán Chi phí dự phòng phải cực kỳ cẩn trọng. Khoản dự phòng này giúp bảo vệ nhà thầu trước những biến động bất lợi của thị trường trong suốt thời gian thực hiện Tiến độ thi công.

V. Ứng dụng thực tế xác định giá dự thầu tại dự án khu đô thị Hachi

Áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, đồ án tập trung vào việc xác định Giá dự thầu cho các hạng mục nhà đơn lập, song lập và shophouse tại Dự án khu đô thị Hachi. Với địa điểm xây dựng tại Hoài Đức, Hà Nội, nhà thầu phải tuân thủ các quy định về đơn giá nhân công và máy thi công của địa phương. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc kết hợp giữa công nghệ ván khuôn phủ phim và hệ giáo ống giúp tối ưu hóa đáng kể chi phí hoàn thiện mặt ngoài. Đây là minh chứng cho việc áp dụng đúng các nguyên lý Kinh tế xây dựng vào dự án.

5.1 So sánh giá dự thầu đề xuất với giá gói thầu

Sau khi tổng hợp tất cả các chi phí, nhà thầu tiến hành so sánh Giá dự thầu với Giá gói thầu được chủ đầu tư công bố. Tại dự án Hachi, chiến lược giảm giá được đưa ra dựa trên việc tối ưu hóa quy trình cung ứng Vật liệu xây dựng. Nếu Giá dự thầu thấp hơn Giá gói thầu khoảng 5-10%, khả năng thắng thầu sẽ rất cao. Tuy nhiên, nhà thầu phải giải trình được tính khả thi của đơn giá thông qua Biện pháp thi công chi tiết, đảm bảo không bỏ thầu thấp dưới giá thành sản xuất.

5.2 Đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng kết cấu

Tiến độ thi công là một cam kết quan trọng trong Hồ sơ dự thầu. Tại hạng mục nhà đơn lập dự án Hachi, việc đẩy nhanh tiến độ giúp giảm chi phí quản lý và thuê máy móc. Chất lượng phần kết cấu và hoàn thiện mặt ngoài phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe. Việc sử dụng bê tông thương phẩm mác 250 và các loại sơn cao cấp giúp công trình bền vững, đồng thời tạo uy tín cho nhà thầu. Sự cân bằng giữa giá cả, tiến độ và chất lượng chính là chìa khóa thành công của đồ án.

VI. Kết luận về vai trò giá dự thầu trong kinh tế xây dựng hiện đại

Việc xác định Giá dự thầu là một nghệ thuật tính toán đòi hỏi sự chính xác và tầm nhìn chiến lược. Qua đồ án môn học, sinh viên không chỉ học cách sử dụng Định mức dự toán mà còn hiểu được sự vận hành của thị trường xây dựng thực tế. Trong tương lai, khi ngành xây dựng chuyển dịch sang chuyển đổi số, các công cụ hỗ trợ lập Dự toán xây dựng sẽ ngày càng tinh vi hơn. Tuy nhiên, kiến thức nền tảng về Kinh tế xây dựng vẫn là yếu tố quyết định để tạo ra những bản chào giá tối ưu, mang lại giá trị thực cho cả chủ đầu tư và nhà thầu.

6.1 Tầm quan trọng của việc cập nhật định mức mới

Hệ thống Định mức dự toán luôn được nhà nước cập nhật để phù hợp với công nghệ mới. Nhà thầu cần chủ động áp dụng các thông tư, nghị định mới nhất (như Nghị định 68/2019/NĐ-CP) để lập Hồ sơ dự thầu đúng pháp luật. Việc nắm vững các thay đổi về cách tính Chi phí gián tiếp hay thuế suất VAT giúp tránh các sai sót pháp lý đáng tiếc. Đây là yêu cầu bắt buộc đối với mọi chuyên gia làm công tác đấu thầu và quản lý chi phí trong giai đoạn hiện nay.

6.2 Xu hướng tự động hóa trong lập dự toán xây dựng

Tương lai của ngành Kinh tế xây dựng gắn liền với phần mềm BIM và dự toán tự động. Việc trích xuất khối lượng trực tiếp từ mô hình 3D giúp loại bỏ sai số trong Bóc tách khối lượng. Các dữ liệu về Giá dự thầu sẽ được liên kết trực tiếp với sàn giao dịch vật tư điện tử. Tuy nhiên, vai trò của con người trong việc đưa ra các quyết định chiến lược về Lợi nhuận định mức và xử lý rủi ro vẫn không thể thay thế. Đồ án môn học chính là bước đệm quan trọng để sinh viên tiếp cận với những xu hướng này.

11/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU XÂY LẮP 1.1 Khái niệm về giá dự thầu xây lắp - Giá dự thầu xây lắp là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc Hồ sơ dự thầu, nhằm mục đích trúng thầu, được xác định trên cơ sở giải pháp kỹ thuật – công nghệ đã lựa chọn; các định mức, đơn giá, chiến lược tranh thầu và biện pháp quản lý của nhà thầu. Trong trường hợp Nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá gói thầu sau khi đã giảm giá.2 Thành phần, nội dung giá dự thầu xây lắp Giá dự thầu do nhà thầu lập phải đủ trang trải tất cả các khoản chi phí để đảm bảo chất lượng và thời gian xây dựng theo quy định của hợp đồng, đồng thời phải có nguồn để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và một phần lãi ban đầu để đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bình thường. Nội dung giá dự thầu bao gồm: GDTH = GXD + VAT + GDP 1.1 Chi phí xây dựng - Chi phí trực tiếp (T) bao gồm: + Chi phí vật liệu (VL): bao gồm các loại vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển + Chi phí nhân công (NC) + Chi phí sử dụng máy (M) - Chi phí gián tiếp (GT) bao gồm: + Chi phí chung: chi phí chung cấp công trường (C1) chi phí chung cấp doanh nghiệp (C2) + Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công (LT) + Chi phí một số công việc không xác định khối lượng từ thiết kế (TT) + Chi phí gián tiếp khác (GTk) - Lãi dự kiến của nhà thầu (Ldk) 1.2 Thuế giá trị gia tăng đầu ra (GTGT) 1.3 Chi phí dự phòng (nếu có) 1.3 Các phương pháp hình thành giá dự thầu xây lắp 1.1 Phương pháp tính giá lùi dần - Phương pháp lập giá dự thầu bằng cách tính lùi dần bằng cách sử dụng công thức sau 𝐆𝐃𝐓𝐇 = 𝐆𝐆𝐓𝐇 − 𝐱% × 𝐆𝐆𝐓𝐇 đây: Xác định x% phụ thuộc vào kết quả nghiên cứu gói thầu, đối thủ cạnh tranh trực tiếp và chiến lược của nhà thầu. SVTH:Nguyễn Thị Mai Anh – 1500962 – Lớp 62KT5 7 Đồ án Kinh tế Xây dựng GVHD: Th.S Nguyễn Như Phiên 1.2 Phương pháp xác định giá dự thầu từ đơn giá đầy đủ - Phương pháp lập giá dự thầu dựa vào đơn giá đầy đủ sử dụng công thức sau: 𝐧 𝐆𝐃𝐓𝐇 = ∑ 𝐐𝐣 × 𝐃𝐣 𝐣=𝟏 Trong đó: Qj: khối lượng công tác xây lắp thứ j do bên mời thầu cung cấp trong HSMT hay nhà thầu tự xác định Dj: đơn giá đầy đủ (bao gồm cả thuế GTGT đầu ra) 1.3 Phương pháp tính từ nguồn lực đầu vào - Cách lập gần giống như lập dự toán đứng trên góc độ của người mua, khác ở chi phí sử dụng máy, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước 𝐆𝐃𝐓𝐇 = 𝐆𝐓.𝐓𝐇 × (𝟏 + 𝐆𝐓𝐆 𝐓𝐗𝐋 ) 𝐓 Trong đó: GDTH : Giá dự thầu sau thuế GT.TH : Giá trước thuế, xác định theo công thức GT.TH = T + C + TN T : Chi phí trực tiếp hoàn thành gói thầu C : Chi phí chung hoàn thành gói thầu TN : Thu nhập của nhà thầu trước thuế thu nhập doanh nghiệp TGTG XL : Thuế suất GTGT cho phần xây lắp T a.

Chi phí trực tiếp T = VL + NC + M * Chi phí vật liệu - Chi phí vật liệu không luân chuyển Chi phí vật liệu không luân chuyển cho gói thầu được xác định căn cứ vào khối lượng vật liệu sử dụng (VLj) và giá vật liệu kế hoạch tính tại hiện trường xây lắp của gói thầu. m VLKLCdth = (1+KVLP) x  VL j x Đvlj j1 Trong đó: Đvlj : Giá 1 đơn vị VLKLC loại j tại hiện trường xây dựng: VLj : Số lượng vật liệu loại chủ yếu loại j SVTH:Nguyễn Thị Mai Anh – 1500962 – Lớp 62KT5 8 Đồ án Kinh tế Xây dựng GVHD: Th.S Nguyễn Như Phiên KVLP Là tỉ lệ phần trăm bình quân vật liệu khác so với giá trị vật liệu chủ yếu các công tác xây lắp; (1%) - Xác định chi phí vật liệu luân chuyển Gồm vật liệu luân chuyển thép và vật liệu luân chuyển gỗ + VLLC thép: Hệ ván khuôn sử dụng cho công trình là ván khuôn thép, cột chống giáo PAL tổ hợp, xà gồ thép hình hộp. Việc phân bổ chi phí phụ thuộc vào thời gian sử dụng chúng vào công trình (ti), số lượng (KLi), đơn giá (ĐGi) và qui định thời gian khấu hao (Ti) m KLi .t thép  i1 T i i + Ván khuôn: * Ván khuôn sàn các tầng, lấy bằng diện tích sàn tầng cộng lại; số ngày sử dụng 1 tầng theo tiến độ thi công; * Diện tích ván khuôn thành dầm; * Diện tích ván khuôn cột; + Hệ chống giáo PAL: Tổ hợp thành chuồng vuông 1,2*1,2m, đặt cách chuồng 1,2m, vì vậy số chuồng giáo tính theo 2 phương là: * Số chuồng giáo đặt theo phương dọc nhà là: d = D−1.4 * Số chuồng giáo đặt theo phương ngang nhà là: n = R−1.4 Kết quả làm tròn số, trên 0,5 lấy tròn lên, dưới 0,5 bỏ số lẻ. Tổng số chuồng giáo 1 sàn là: KLgiáo chống = d x n + Với hệ xà gồ đỡ ván khuôn: Có thể sử dụng xà gồ thép hình hộp, chiều dài xà gồ cần thiết cho 1 sàn được tính như sau: * Số lượng hàng xà gồ đặt theo phương dọc nhà là: dXG = R 1 1,2 * Số hàng xà gồ đặt theo phương ngang nhà là: nXG = D  1 1,2 Kết quả làm tròn số, trên 0,5 lấy tròn lên, dưới 0,5 bỏ số lé.

 Tổng chiều dài xà gồ 1 sàn là: KLXG = d XG .R SVTH:Nguyễn Thị Mai Anh – 1500962 – Lớp 62KT5 9 Đồ án Kinh tế Xây dựng GVHD: Th.S Nguyễn Như Phiên + VLLC gỗ: VLLCgỗ = KLi x ĐGi x KLC SVTH:Nguyễn Thị Mai Anh – 1500962 – Lớp 62KT5 10 Đồ án Kinh tế Xây dựng GVHD: Th.S Nguyễn Như Phiên Trong đó: + KLi: Khối lượng vật liệu thứ i + ĐGi: Đơn giá vật liệu thứ i h(n−1)+2 2n + KLC : Hệ số luân chuyển: KLC = h: tỷ lệ bù trừ hao hụt n: số lần luân chuyển * Chi phí nhân công Chi phí NC xác định theo đơn giá 1 ngày công tương ứng với cấp bậc của từng loại thợ và tổng số ngày công tương ứng để thực hiện gói thầu. NCdth = Nj x Đncj Trong đó: CNC : Chi phí nhân công trong giá dự thầu. Nj : Số ngày công tương ứng với cấp bậc thợ loại j để thực hiện gói thầu Đncj : Đơn giá 1 ngày công tương ứng với cấp bậc thợ loại j (Theo quy định nội bộ DN hoặc lấy theo giá cả thị trường lao động tại địa phương). * Chi phí máy thi công Đơn giá ca máy (làm việc và ngừng việc) theo quy định nội bộ của doanh nghiệp Số ca máy làm việc và ngừng việc theo từng loại máy.

Đnj j1 j1 Trong đó: CM : Tổng chi phí sử dụng máy trong giá dự thầu; Mj : Tổng số ca máy loại j để thi công công trình; Đmj : Đơn giá ca máy loại j khi làm việc; Mnj : Tổng số ca máy loại j phải ngừng việc ở công trường; Đnj : Đơn giá ca máy loại j khi ngừng việc; Ghi chú: Chi phí khấu hao được tính theo giá trị khấu hao từng máy và thiết bị thi công; khấu hao đều; không có giá trị thu hồi; số năm khấu hao lấy theo thời gian tối thiểu của Thông tư số 45/2013/TT-BTC; số ca máy định mức trong năm b. Chi phí chung Chi phí chung thường được xác định và tổng hợp từ bộ phận chi phí chung cấp công trường và bộ phận chi phí chung cấp doanh nghiệp phân bổ cho gói thầu. - Xác định chi phí quản lý công trường (CP chung ở cấp công trường- C1) SVTH:Nguyễn Thị Mai Anh – 1500962 – Lớp 62KT5 11 Đồ án Kinh tế Xây dựng GVHD: Th.S Nguyễn Như Phiên Chi phí chung cấp công trường (chi phí quản lý công trường) có thể xác định theo một số cách khác nhau. Ở đây có thể xác định bằng cách dự trù chi tiết những khoản chi phí tại công trường như: chi phí trả lương và phụ cấp cho cán bộ quản lý công trường, chi phí BHXH, BHYT, BHTN, CĐP, chi phí dự thầu, trả lãi tín dụng, khấu hao dụng cụ phương tiện thi công v.

Những khoản khác phải chi tại công trường như: nước uống, tiếp khách, văn phòng phẩm. được dự trù theo tỷ lệ % so với chi phí trực tiếp của gói thầu. + Chi phí tiền lương và phụ cấp của bộ phận quản lý gián tiếp trên công trường. n TLgt =  Sgti x Lthi x ti i 1 Trong đó: TLgt : Tiền lương và phụ cấp lương của bộ phận gián tiếp trên công trường; Sgti : Số lượng cán bộ, viên chức làm việc tại công trường có mức lương loại i; Lthi : Lương tháng kể cả phụ cấp của 1 người có mức lương loại i;.

ti: Thời hạn thi công tính bằng tháng. + Bảo hiểm xã hội, y tế, nộp hình thành quĩ công đoàn cho cán bộ công nhân viên xây lắp làm việc trong suốt thời gian thi công công trình BH = (LGT + NCdth x KBH) x M Trong đó: M : Mức bảo hiểm xã hội (17,5%), y tế (3%), thất nghiệp (1%), trích lập quỹ công đoàn (2%) mà doanh nghiệp (công trường) phải chi nộp cho người lao động (23,5%); LGT: Tiền lương cơ bản của bộ phận gián tiếp; NCdt: Tiền lương cơ bản của bộ phận trực tiếp; KBH: Tỉ lệ lao động theo hợp đồng dài hạn, có đóng bảo hiểm của bộ phận trực tiếp. + Chi phí khấu hao, phân bổ giá trị các mcông Gi cụ, dụng cụ phục vụ thi công K = t c T i i 1 i Trong đó: Gi : Tổng giá trị các công cụ, dụng cụ loại i phục vụ cho quá trình thi công (giáo công cụ, xe cải tiến); Ti : Thời hạn sử dụng định mức của dụng cụ, công cụ loại i; ti : Thời gian mà dụng cụ, công cụ loại i tham gia vào quá trình thi công. SVTH:Nguyễn Thị Mai Anh – 1500962 – Lớp 62KT5 12 Đồ án Kinh tế Xây dựng GVHD: Th.S Nguyễn Như Phiên + Chi phí trả lãi tín dụng SVTH:Nguyễn Thị Mai Anh – 1500962 – Lớp 62KT5 13 Đồ án Kinh tế Xây dựng GVHD: Th.S Nguyễn Như Phiên Căn cứ vào hồ sơ mời thầu, phương án tài chính thương mại, khả năng huy động vốn tự có, dự kiến áp dụng cho gói thầu sẽ dự trù được lượng vốn lưu động đi vay và chi phí trả lãi tín dụng cho phần vốn vay.

Vay vốn lưu động để thi công là loại vay ngắn hạn (vay 03 tháng, 06 tháng,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ