CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE DIEN TOAN ĐÁM MÂY.1 Lich strra dO.2 Khái niệm điện toán đám mây.3 Các đặc tính của điện toán .4 _ Các công nehệ sử dụng trong điện toán đám mây.5 Ưu và nhược điểm của điện toán đám mây .6 Một số “đám mây” được sử dung/trién khat hién nay. Mô hình Public Cloud - Đám mây "công cộng"”.2 Mô hình Community Cloud - Đám mây "cộng đồng". M6 hinh Private Cloud - Đám mây "doanh nghiệp”.4 M6 hinh Hybrid Cloud - Điện toán đâm mây "lai".7 Tầm quan trọng Cloud đối với doanh nghiỆp. s2 2s 22222222 cExcce 13 CHUGNG 2: SU DUNG CAC DICH VU DTDM VA PHAN LOAI DAM MAY.1 Phan méim dich vu SaaS.2 Su dung nén tảng như dịch vụ PaaS.
17 23 Sử dụng nền tảng như dịch vụ laaS.5 Đám mây công cỘng. 22 CHUONG 3: MỘT SỐ DỊCH VỤ LƯU TRỮ CLOUD VÀ TRIÊN KHAI ỨNG DỤNG LEN CLOUDD.1 Tong quan về địch vụ lưu trữ đám ¡7 =.1 _ Lưu trữ đám mây là ØÌ.2 _ Ưu điểm lưu trữ đám mây. Nhược điểm của lưu trữ đám THÂY,.2 Một số dịch vụ lưu trữ đám mây trực tuyến "TT 27 3. 22012112111 111111111 1111211 2111 HH he ra 27 3.3 Sử dụng google drive truy cap tai nguyén trén cloud.
Một số hệ điều hành cloud.5 _ Triển khai website Blogger lên Amazon AWS. 1n nh HH rưới 45 CHUONG 4: ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN.:52222222222c2222x2zrrcrrrree 46 41 Kết qua v18: 2212777.2 Huong phat triển của đề tải. 46 Tài liệu tham khảo.- 0 0220122011211 11211 1121115211111 11111 115101111 1E Hy 2x key 47 CHUONG 1: TONG QUAN VE DIEN TOAN DAM MAY Lịch sử ra đời Sau khi khái nệm ĐTDM được giới thiệu năm 1960, trong những năm sau đó, nhiều công ty công nghệ thong tin trên thế giới đã được thành lập, và internet đã bắt đầu được khởi nguồn. Vào năm 1971, Intel đã giới thiệu bộ vị xử lý đầu tiên, và Ray Tomlinson — một kỹ sư tin học của hãng này đã viết một ứng dụng gửi tín nhắn từ máy tính này đến máy tính khác , tương tự như những trình email bây g10.[1] Cùng vào khoảng thời gian đó, năm 1974 Bill Gates va Paul Allen sang lập Microsoft, Steve Wozniak va Steve Jobs thanh lap Apple Computers vao nam 1976 va giới thiệu Apple cũng trong năm này.
Và đặc biệt năm 1976, Robert Metcalfe của Xerox trinh bày khái niệm của Ethernet. [1] Những năm 80 đã có sự bùng nô lớn trong ngành công nghiệp máy tính, đến năm 1980 đã có hơn 5 triệu máy tính đã được sử dụng, chủ yếu là trong chính phủ hoặc trong cách doanh nghiệp. IBM đã đưa ra mẫu máy tính đầu tiên cho người dùng cá nhân, và chỉ sau đó 1 nim, Microsoft tung ra hệ điều hành MS-DOS mà hầu hết những máy tính ở thời điểm đó đều chạy trên nền này. Và sau đó là sự ra đời của Macintosh.
[1] Tất cả những điều trên như là những hạt giống đầu tiền cho sử nảy mầm của Internet giai doan sau nay.[1] Vào năm 1990, thé giới đã chiêm ngưỡng một phương thức kết nỗi chưa từng có từ trước đó, chính là phương thức Word Wide Web được phát hành bởi CERN, vả được sử dụng vào năm 1991. Vao nam 1993, trình duyệt đầu tiên đã xuất hiện và đã được cấp phép cho các công ty tư nhân sử dụng để truy cập internet. [1] Khi đã có những bước tiến công nghệ lớn mạnh như vậy, các công ty công nghệ trên thế giới đã bắt đầu nghỉ đến khả năng áp dụng internet dé làm thương mại, tiếp cận với mọi người một cách nhanh hơn. Điều đó đã thúc đấy sự ra đời của một số công ty công nghệ có tiếng tăm sau này đó là Vào năm 1994, Netscape duoc thanh lap, 1 nam sau d6 Amazon & Ebay cũng chính thức ra doi.
[1] Sự kết thúc của thập niên 90 và sự bắt đầu của thập niên 2000, cùng với những sự phát triển vượt trội của công nghệ máy tính. Điện toán đám mây đã có môi trường thích hợp để tung cánh bay cao, và trong thời gian này đã có những tiêu chuẩn nhất định đã được phát triển đó là tính phố biến cao, băng thông lớn và khả năng tương tac.com ra mat vao nim 1999 va la trang web dau tiên cung cấp các ứng dụng kinh doanh từ một trang web “bình thường” — những gì bây giờ được gọi là điện toán đảm mây. [I] s* Trong thời gian này, một số công ty chỉ mới bước đầu tư chứ không thu về lợi nhuận trực tiếp. Chúng ta có thê thấy Amazon và Google đầu tiên hoạt động đều không thu lợi nhuận trong những năm đầu tiên khi họ ra đời.
Tuy nhiên, đề tiếp tục tổn tại, họ đã phải suy nghĩ và cải tiến rất nhiều trong mô hình kinh doanh và kha nang dap tng dịch vụ của họ cho khách hang. [1] “* Nam 2002, Amazon da gidi thigu Amazon Web Services. Điều nay đã cho người sử dụng có khả năng lưu trữ dữ liệu và khả năng xử lý công việc lớn hơn rat nhiéu. [1] s* Năm 2004, sự ra đời chính thức của Facebook đã thực sự tao ra cuộc cách mạng hóa giao tiếp giữa HgưỜi VỚI Người, mọi người có thể chia sẻ dữ liệu riêng tư của họ cho bạn bè, điều này đã vô tình tạo ra được một định nghĩa mà thường được gọi là đám mây dành cho cá nhân.
[1] s* Năm 2006, Amazon đã từng bước mở rộng các dịch vụ điện toán đám mây của minh, dau tiên là sự ra đời của Elastic Compute Cloud (EC2), ứng dụng này cho phép mọi người truy cập vào các ứng dụng của họ và thao tác với chúng thong qua dam may. Sau do, ho dua ra Simple Storage Service (S3), Amazon 53 là dịch vụ lưu trữ trên mạng Internet. Nó được thiết kế cho bạn có thể sử dụng để lưu trữ và lay bat kỳ sô lượng đữ liệu, bắt cứ lúc nào, từ bất cứ nơi nào trên web. [1] “* Nam 2008, HTC đã công bố điện thoại đầu tiên sử dụng Android.[1] s* Năm 2009, Google Apps da chính thức được phát hành.
[I| s* Irong những năm 2010, các công ty đã phát triển điện toán đám mây dé tich cực cải thiện dịch vụ và khả năng đáp ứng của mình để phục vụ nhu cầu cho người sử dụng một cách tốt nhất. [1] * Dự đoán trong năm 2013 và về sau nữa, trên thế giới sẽ có khảng 1 tý người sử dụng Smart Phone, và năm 2015 thị trường máy tính bảng sẽ thu hút được khoảng 44 triệu người. [1] * Điều này đã giúp cho các dịch vụ điện toán đám mây ngày cảng phát triển vượt bậc, mang đến nhiều trải nghiệm mới cho người dùng, kết nỗi ở khắp mọi nơi va mot lúc thông qua môi trường internet.2 Khái niệm điện toán đám mây Điện toán đám mây (Cloud Computine) là mô hình dịch vụ cho phép người truy cập tài nguyên điện toán dùng chung (mạng, server, lưu trữ, ứng dụng, dịch vụ) thông qua 6 kết nối mạng một cách dễ đàng, mọi lúc, mọi nơi, theo yêu cầu. Tài nguyên điện toán dam mây có thê được thiết lập hoặc hủy bỏ nhanh chóng bởi người dùng mà không cân sự can thiệp của Nhà cung cap dịch vu.[2] 13 Các đặc tinh của điện toán.
e - Điện toán theo yêu cầu và cung cấp dịch vụ tự phục vụ Cac nén tang Public Cloud cung cấp tài nguyên cho người ding chi bang mét nut bam hoặc lệnh gọi APL. Với các trung tâm dữ liệu trên toàn thé giới, các nhà cung cấp này luôn sẵn sàng cung cấp một lượng lớn tài nguyên máy tính và lưu trữ. Điều này thé hiện sự thay đôi triệt đê đối với các nhóm CNTT đã quen với quy trình mua sắm tại chỗ có thé mat hang thang dé hoan thành. Dac tinh cung cấp dịch vụ tự phục vụ của Cloud song hành với khả năng tính toán theo yêu cầu.
Thay vì chờ đợi các máy chu mới được chuyển đến một trung tâm dữ liệu riêng, các nhà phát triển có thé chọn tài nguyên và công cụ họ cần- thường thông qua công tự phục vụ của nhà cung cấp Cloud- và xây dựng ngay lập tức. Quản trị viên đặt ra các chính sách để giới hạn những gì mà nhóm CNTT và phát triển có thé chạy, nhưng trone những hàng rào bảo vệ đó, nhân viên có quyền tự do xây dựng, thử nghiệm và triển khai ứng dụng khi họ thấy phù hợp.[3] ® - Tài nguyên tập trung Các nhà cung cấp dịch vụ Public Cloud dựa trên kiến trúc nhiều người thuê để cung cấp cho nhiều người dùng hơn cùng một lúc. Tải công việc của khách hàng được tôi ưu từ phần cứng và phân mềm cơ bản, phục vụ nhiều khách hàng trên củng một máy chu. Cac nha cung cap Cloud ngày cảng dựa vào phần cứng tùy chỉnh và các lớp quản ly dé cải thiện bảo mật và tăng tốc độ truy cập tài nguyên của người dùng.[3] ® _ Khả năng mở rộng và độ đàn hồi nhanh chóng Tài nguyên tập trung cho phép khả năng mở rộng cho các nhà cung cấp và người dùng Cloud vi tính toán, lưu trữ, mạng và các nội dung khác có thể được thêm vào hoặc xóa khi cần thiết.
Điều này giúp các nhóm CNTT của doanh nghiệp tối ưu hóa khối lượng công việc được lưu trữ trên Cloud của họ và tránh tắc nghẽn của người dùng, cuôi. Cloud có thê chia tý lệ theo chiều dọc hoặc chiều ngang và các nhà cung cấp dịch vụ cung cấp phần mềm tự động hóa đề xử lý quy mô động cho người dùng. Các kiến trúc truyền thống không thê mở rộng quy mô dễ dàng như vậy. Thông thường, các doanh nghiệp phải lập kế hoạch cho tải cao nhất bằng cách mua máy chu và các tài sản cơ sở hạ tầng khác; những nguồn bô sung đó không hoạt động trong thời gian thấp điểm.
Trong khi khả năng mở rộng có xu hướng mô tả các kế hoạch cơ sở hạ tầng Cloud dài hạn hơn, tính co giãn nhanh lại mang tính chất ngắn hạn hơn. Khi nhu câu tăng đột biến, các ứng dụng vả dịch vụ Cloud được định câu hình thích hợp ngay lập tức và tự động thêm tải nguyên để xử lý tải. Khi nhu cầu giam, cac dich vụ sẽ trở lại mức tải nguyên ban đầu.[3] © - Định giá trả cho mỗi lần sử dụng Dac tinh Cloud nay thay đôi chí phí CNTT tir Capex sang Opex, khi cac nha cung cap cung cap dich vu thanh toan theo từng giây. Mặc dù điều này nói chung có thể được coi là tích cực, các nhóm CNTT vẫn cần phải can than vi nhu cầu tải nguyên của họ có thể không tĩnh.
Máy áo phải có kích thước phủ hợp, được tắt khi không sử dụng hoặc thu nhó khi không cần thiết.