Đồ Án Môn Học: Thiết Kế Quy Trình Công Nghệ Gia Công Cữ Trụ

Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy trình bày quy trình thiết kế gia công cữ trụ, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng thực hành.

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Môn Học

2023

55
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT

1.1. MÔ HÌNH HÓA CHI TIẾT

1.2. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CHI TIẾT

1.3. XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT

2. PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG

2.1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.2. VẬT LIỆU CHẾ TẠO

2.3. ĐÁNH GIÁ TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU

3. CHỌN PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI

3.1. CHỌN DẠNG PHÔI

3.2. CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI

3.2.1. Phương pháp dập nóng

3.2.2. Phương pháp dập nguội

3.3. Chọn khuôn dập

3.4. TRA LƯỢNG DƯ SƠ BỘ

3.5. BẢN VẼ PHÔI SƠ BỘ

4. LẬP QUY TRÌNH GIA CÔNG

4.1. TRÌNH TỰ GIA CÔNG CÁC BỀ MẶT CỦA PHÔI

4.2. LẬP TIẾN TRÌNH GIA CÔNG CÁC BỀ MẶT

5. THIẾT KẾ NGUYÊN CÔNG

5.1. NGUYÊN CÔNG 1: CHUẨN BỊ PHÔI

5.2. NGUYÊN CÔNG 2: TIỆN THÔ – TIỆN BÁN TINH

5.2.1. Sơ đồ gá đặt

5.2.2. Các bước thực hiện nguyên công

5.2.3. Chọn máy công cụ

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án công nghệ chế tạo máy gia công cữ trụ

Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy với đề tài "Thiết kế quy trình công nghệ gia công cữ trụ" là một nhiệm vụ quan trọng trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Đồ án này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức về quy trình gia công mà còn phát triển kỹ năng thiết kế và phân tích công nghệ. Việc thiết kế quy trình công nghệ gia công cữ trụ đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các phương pháp gia công, vật liệu và thiết bị sử dụng.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của đồ án

Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế quy trình công nghệ gia công cữ trụ, từ đó giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất và ứng dụng thực tiễn trong ngành cơ khí chế tạo.

1.2. Nội dung chính của đồ án

Nội dung chính của đồ án bao gồm xác định dạng sản xuất, phân tích chi tiết gia công, chọn dạng phôi và phương pháp chế tạo phôi, xây dựng tiến trình gia công và thiết kế nguyên công.

II. Vấn đề và thách thức trong thiết kế quy trình công nghệ gia công

Thiết kế quy trình công nghệ gia công cữ trụ gặp nhiều thách thức, từ việc xác định dạng sản xuất đến việc lựa chọn phương pháp gia công phù hợp. Các yếu tố như yêu cầu kỹ thuật, vật liệu chế tạo và tính khả thi của quy trình đều ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng. Việc phân tích kỹ lưỡng các yếu tố này là rất cần thiết để đảm bảo quy trình gia công đạt hiệu quả cao nhất.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình gia công

Các yếu tố như yêu cầu kỹ thuật, loại vật liệu và phương pháp gia công đều có ảnh hưởng lớn đến quy trình. Việc lựa chọn sai có thể dẫn đến chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu.

2.2. Thách thức trong việc lựa chọn thiết bị gia công

Lựa chọn thiết bị gia công phù hợp là một thách thức lớn. Thiết bị cần phải đáp ứng được yêu cầu về độ chính xác và năng suất, đồng thời phải phù hợp với quy trình gia công đã thiết kế.

III. Phương pháp thiết kế quy trình công nghệ gia công cữ trụ

Phương pháp thiết kế quy trình công nghệ gia công cữ trụ bao gồm nhiều bước quan trọng. Từ việc xác định dạng sản xuất, phân tích chi tiết gia công, đến việc chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi. Mỗi bước đều cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo quy trình đạt hiệu quả cao nhất.

3.1. Xác định dạng sản xuất

Xác định dạng sản xuất là bước đầu tiên và quan trọng trong thiết kế quy trình. Cần phân tích sản lượng và yêu cầu kỹ thuật để chọn dạng sản xuất phù hợp.

3.2. Phân tích chi tiết gia công

Phân tích chi tiết gia công giúp xác định các yêu cầu kỹ thuật cần thiết cho sản phẩm, từ đó đưa ra phương pháp gia công hợp lý.

3.3. Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi

Việc chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi là rất quan trọng. Cần xem xét các ưu nhược điểm của từng phương pháp để đưa ra quyết định đúng đắn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong gia công cữ trụ

Kết quả nghiên cứu từ đồ án cho thấy quy trình gia công cữ trụ có thể được tối ưu hóa thông qua việc áp dụng các công nghệ mới và phương pháp gia công hiện đại. Việc áp dụng các công nghệ này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn giảm thiểu chi phí sản xuất.

4.1. Kết quả đạt được từ quy trình gia công

Kết quả từ quy trình gia công cho thấy sản phẩm đạt yêu cầu về độ chính xác và độ nhám bề mặt, đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật đề ra.

4.2. Ứng dụng công nghệ mới trong gia công

Việc ứng dụng công nghệ mới trong gia công cữ trụ đã giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu thời gian gia công.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quy trình gia công cữ trụ

Kết luận từ đồ án cho thấy quy trình gia công cữ trụ có thể được cải tiến và tối ưu hóa hơn nữa trong tương lai. Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến và nghiên cứu sâu hơn về vật liệu sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành công nghiệp chế tạo máy.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng quy trình gia công cữ trụ có thể đạt được hiệu quả cao nếu được thiết kế và thực hiện đúng cách.

5.2. Triển vọng phát triển trong ngành công nghệ chế tạo máy

Triển vọng phát triển trong ngành công nghệ chế tạo máy rất lớn, đặc biệt là trong việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình gia công.

11/07/2025
Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy đề tài thiết kế quy trình công nghệ gia công cữ trụ tập thuyết minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT Đối với phần này, là nhằm giúp chúng ta xác định được hình thức tổ chức sản xuất nào hợp lí (đơn chiếc, hàng loạt nhỏ, hàng loạt vừa, hàng loạt lớn, hay là hàng loạt khối) sau đó có thể cải thiện tính công nghệ của chi tiết, chọn phương án chế tạo phôi, chọn thiết bị gia công công nghệ hợp lý cho việc gia công chi tiết.1 MÔ HÌNH HÓA CHI TIẾT Sử dụng phần mềm CAD 3D (Creo Parametric) để mô hình hóa chi tiết hình trụ gồm những bước sau đây: - Bước 1: Vẽ lần lượt các biên dạng 2D hình trụ tròn xoay của chi tiết theo từng kích thước. Biên dạng của chi tiết trước khi mô hình hóa 3D 3 - Bước 2: Sử dụng lệnh Revolve để tạo bề dày chi tiết ở hình dáng 3D Hình 1. Chi tiết được mô hình hóa 3D sau khi dùng lệnh Revolve - Bước 3: vẽ biên dạng Skech 2D khối trụ trên của chi tiết Hình 1.

biên dạng của chi tiết trước khi mô hình hóa 3D 4 - Bước 4: Dùng lệnh Extrude để tạo khối 3D cho chi tiết Hình 1. Chi tiết được mô hình hóa 3D sau khi dùng lệnh Extrude - Bước 5: Dùng Hole tạo lỗ thông cho chi tiết Hình 1. Chi tiết được dùng lệnh Hole tạo lỗ 5 - Bước 6: Dùng Fattern nhân bản 4 lỗ cho chi tiết Hình 1. Chi tiết được thêm lỗ sau khi dùng lệnh Pattern Hình 1.

Chi tiết hoàn chỉnh 6 1.2 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CHI TIẾT Chi tiết cữ trụ này được làm từ gang xám GX15–32. Để xác định khối lượng của chi tiết, trước tiên ta phải xây dựng mô hình 3D bằng phần mềm Creo Paramatric. Sau đó ta gán vật liệu cho chi tiết trên thanh công cụ chính của phần mềm ta chọn File, chọn mục Prepare, chọn Mode properties. Vị trí mục Mode Properties 7 Nó hiện bảng Mode properties rồi ta chọn Change của mục Material sau đó ta chọn vật liệu tương ứng.

Chọn Cast_iron_gray (tạm thời). Chọn đơn vị (Units) là Millimeter Kilogram Sec như trên hình. Bảng Mode properties để gán vật liệu Sau khi gán vật liệu xong ta tiến hành đo khối lượng, thể tích chi tiết bằng các chọn Analysis, chọn mục Mass properties. Vị trí của mục Mass properties trên thanh công cụ Hộp thoại Mass properties hiện ra và ta chọn Preview để hiện kết quả khối lượng, thể tích của chi tiết.

Hộp thoại Mass properties Vì trong phần mềm Creo Parametric không có vật liệu cụ thể để gán nên ta chỉ lấy thể tích của chi tiết cữ trụ là V = 76053 mm3 = 7,6053. Theo như tài liệu [2] ta có khối lượng riêng của thép C40 là D = 7,85 g/cm3 = 7850 kg/m3. Ta có khối lượng riêng và thể tích thì sẽ tìm được khối lượng của chi tiết cữ trụ theo công thức: m = D.10-5 = 0,60 kg Trong đó: m, khối lượng (kg) D, khối lượng riêng (kg/m3) V, thể tích (m3) 1.3 XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT Để thực hiện được điều này, trước hết ta cần xác định sản lượng chi tiết cần chế tạo trong một năm của nhà máy theo công thức (2.1) 100 100 Trong đó: No = Là số sản phẩm trong một năm theo kế hoạch, 35000 chiếc .m = Số lượng chi tiết như nhau trong một sản phẩm, 1 chiếc α = Số phần trăm dự trữ cho chi tiết máy nói trên dành làm phụ tùng; (α = 10÷ 20%), chọn α = 15% β = Số phần trăm chi tiết phế phẩm trong quá trính chế tạo, ( β = 3÷ 5%), chọn β = 4% 9 Thay các giá trị vào (1.(1 + ) = 41860 (Chiếc/năm) 100 100 Dựa vào khối lượng, sản lượng của chi tiết và tài liệu [1, trang 25, bảng 2.1] ta xác định được dạng sản xuất là hàng loạt. PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG 2.1 YÊU CẦU KỸ THUẬT Dựa vào bản vẽ chi tiết, ta có các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết là:  Bề mặt trụ ngoài kích thước 12 mm cấp chính xác IT12, độ nhám bề mặt Ra= 6,3 μm.

 Bề mặt kích thước 10 mm cấp chính xác IT7, độ nhám bề mặt Ra= 3,2 μm.  Bề mặt trụ ngoài có đường kính ∅ 19 mm cấp chính IT7, độ nhám bề mặt Ra= 3,2 μm.  Bề mặt kích thước 10 mm có đường kính ∅ 19 mm cấp chính xác IT12, độ nhám bề mặt Ra= 6,3 μm.  Bề mặt rãnh kích thước 3 mm cấp chính xác IT14, độ nhám bề mặt Ra= 6,3 μm.

 Bề mặt trụ ngoài có đường kính ∅ 25 mm cấp chính xác IT12, độ nhám bề mặt Ra= 6,3 μm.  Bề mặt kích thước 5 mm cấp chính xác IT14, độ nhám bề mặt Ra 6,3 μm.  Lỗ đường kính ∅ 3 mm cấp chính xác IT14, độ nhám Ra 3,2 μm. Bản vẽ chi tiết 11 2.2 VẬT LIỆU CHẾ TẠO Vật liệu chi tiết làm bằng thép C40.

Các thành phần hóa học của vật liệu được thể hiện ở bảng 2. Bảng thống kê thành phần hóa học của vật liệu [10] Thành phần hóa học % C Cr Mn Si Ni S Cu 0,37-0,44 ≤ 0,25 0,5-0,8 0,15- 0,4 ≤ 0,25 ≤0,04 ≤ 0,25 Các tính chất cơ học của vật liệu được thể hiện ở bảng 2. Bảng các tính chất cơ học của vật liệu [11] Thông số Giá trị Đơn vị Khối lượng riêng 7,85 g/cm3 Hệ số poisson 0,29 Mô-đun đàn hồi 190 GPa Mô-đun cắt 73 GPa Giới hạn bền ≥ 580 MPa Giới hạn chảy ≥ 300 MPa Độ giãn dài tương đối ≥ 19 % Độ cứng ≤ 200 HB 2.3 ĐÁNH GIÁ TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU Ta đánh giá, phân tích tính công nghệ trong kết cấu cho từng bề mặt của chi tiết cữ trụ để xem xét kết cấu của chi tiết có hợp lý cho việc gia công hay không. Từ đó ta có thể chọn lựa hoặc tối ưu các phương pháp gia công.

Bề mặt trụ ngoài có đường kính Ø12 mm và Ø25 mm , tiện mặt ngoài yêu cầu cấp chính xác IT12 và độ nhám Ra 6,3 µm. Hai Bề mặt kích thước 10 mm lúc đầu có biên dạng hình trụ tròn xoay, yêu cầu cấp chính xác (IT12) và độ nhám (Ra = 6,3 µm) nên ta cần tiện thô và tiện bán tinh ở bề mặt này, để đạt cấp chính xác và độ nhám theo yêu cầu, Việc gia công dễ dàng. Bề mặt kích thước 10 mm có cấp chính xác IT7 và độ nhám Ra= 3,2 µm, nên cần nhiều nguyên công khác nhau để đạt độ yêu cầu cấp chính xác và độ bóng cao bằng phay thô, phay bán tinh, phay tinh và mài tinh. Việc gia công bề mặt này khá thuận tiện do kết cấu chi tiết khá đơn giản, việc thực hiện gia công dễ dàng.

Bề mặt trụ ngoài đường kính Ø19 mm, yêu cầu cấp chính xác IT7 và độ nhám Ra 3,2 µm, sau khi phay thô sẽ ra biện dạng, bước này ta sẽ phay bán tinh và phay tinh bề mặt để đạt độ nhám và cấp chính xác theo yêu cầu. việc gia công dễ dàng. 12 Bề mặt kích thước 5 mm, không yêu cầu độ chính xác cao (IT14) độ nhám (Ra = 6,3 µm) nên ta chỉ cần tiện thô bề mặt này, việc gia công dễ dàng. Tiện rãnh 3 mm cấp chính xác (IT14) và độ nhám (Ra =6,3 µm), sử dụng dao tiện rãnh tiêu chuẩn 3 mm thuận lợi cho việc gia công.

Lỗ đường kính Ø3 mm yêu cầu cấp chính xác (IT14) và độ nhám (Ra = 3,2 µm) nên ta chỉ cẩn khoan lỗ để đạt cấp chính xác và độ nhám theo yêu cầu. Kết luận Dựa trên đánh giá chi tiết, ta thấy phần lớn các bề mặt được gia công bằng phương pháp tiện không yêu cầu độ chính xác cao (IT12 – IT14), riêng bề mặt cần được gia công bằng phương pháp phay yêu cầu cao về cấp chính xác (IT7) nên công đoạn này cần hết sức tỉ mỉ khi tronh quá trình gia công, các bề mặt gia công của chi tiết không quá phức tạp. CHỌN PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI 3.1 CHỌN DẠNG PHÔI Để chọn dạng phôi ta cần căn cứ vào vật liệu, hình dạng, kích thước, dạng sản xuất của chi tiết, cần đi phân tích các ưu nhược điểm của các phương pháp chế tạo phôi ứng với chi tiết để từ đó xác định được dạng phôi hợp lý, tối ưu. Ưu điểm - Chi tiết cữ trụ có hình dáng, kích thước, khối lượng nhỏ (< 10 kg), đơn giản dễ tạo khuôn đúc, tính toán thiết kế dễ dàng, đảm bảo được hình dáng hình học của phôi gần với chi tiết; từ đó tiết kiệm được thời gian gia công, lượng dư, chi phí.

- Dạng sản xuất hàng loạt của cữ trụ nên dễ cơ khí hóa, tự động hóa nhờ vào việc chế tạo khuôn thuộc nhóm đúc đặc biệt, sử dụng nhiều lần sau khi tháo khuôn, cho năng suất cao, giá thành thấp phù hợp. - Công nghệ và trang bị đơn giản. Nhược điểm - Cữ trụ làm bằng vật liệu thép C40, thép có tính chảy loãng thấp, độ co lớn, hòa tan khí nhiều nên khó đúc, dễ tạo ra các khuyết tật rỗ khí, rỗ co, thiên tích,… nên tính đúc thấp, khó đúc hơn. - Thép C40 có giá thành khá cao mà phôi đúc có lượng dư lớn, tốn vật liệu đồng thời trong quá trình đúc cần bố trí đậu ngót, đậu hơi, rãnh dẫn làm hao hụt vật liệu và gây tốn them chi phí.

- Cữ trụ với dạng sản xuất hàng loạt nhưng phôi đúc thép có nhiều khuyết tật như rổ xỉ, rỗ khí, lõm co,… làm giảm cơ tính, ảnh hưởng đến chất lượng vật đúc, không đủ đảm bảo các yêu cầu của chi tiết trong quá trình gia công; khả năng tạo ra lượng phế phẩm ngang với lượng thành phẩm, không có lợi với dạng sản xuất hàng loạt.2 Phôi rèn tự do a. Ưu điểm - Vật liệu thép C40 có tính dẻo tốt, dễ biến dạng nên dễ cho việc rèn. - Hình dáng, kích thước của chi tiết khớp nối nhỏ gọn, đơn giản dễ dàng cho việc rèn. - Phôi rèn không cho lượng dư gia lớn sẽ đảm bảo được chất lượng bề mặt tốt hơn, gia công bán tinh, tinh dễ dàng hơn sau này, tiết kiệm thời gian và chất lượng dao gia công.

Nhược điểm - Dạng sản xuất hàng loạt không phù hợp với rèn vì nó đòi hỏi trình độ tay nghề cao, phụ thuộc dụng cụ rèn, tốn công sức, năng suất thấp. Nó phù hợp với dạng sản xuất đơn chiếc hơn. - Vật liệu chế tạo là thép C40 có giá thành khá cao, mà phương pháp rèn tự do làm kim loại bị biến dạng lớn, có những mép dư lớn, gây hao phí kim loại và chi phí vật liệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về công nghệ chế tạo máy gối đỡ, một lĩnh vực quan trọng trong ngành cơ khí. Mặc dù không có tiêu đề cụ thể, nội dung chính của tài liệu tập trung vào các phương pháp và quy trình chế tạo, cũng như ứng dụng của máy gối đỡ trong thực tiễn. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm.

Để mở rộng kiến thức của mình về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Thuyết minh đồ án công nghệ chế tạo máy gối đỡ. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh kỹ thuật và ứng dụng thực tiễn của máy gối đỡ, từ đó cung cấp thêm thông tin quý giá cho những ai đang tìm hiểu hoặc làm việc trong lĩnh vực này.