Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật - Công nghiệp Khoa Dệt may & Thời trang ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MAY Giáo viên hướng dẫn: Th.s Đặng Thị Kim Hoa Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hương Dịu Lớp: DHMA15A3HN Hà Nội, năm 2024 1 MỤC LỤC Khái quát chung về ngành may.8 Lý do lựa chọn sản phẩm.9 CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU MẪU. 14 Nghiên cứu sản phẩm mẫu (Lựa chọn mẫu sản phẩm số 1).1 Mô tả đặc điểm hình dáng của sản phẩm.2 Cấu tạo các chi tiết sản phẩm.3 Kết cấu một số bộ phận chính của sản phẩm. Đặc điểm mã hàng.3 Đặc điểm nguyên phụ liệu.4 Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm.29 CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG TÀI LIỆU KỸ THUẬT.1 Khái niệm và phân loại mẫu kỹ thuật.2 Thiết kế mẫu mỏng cỡ trung bình.1 Xác định kích thước và xây dựng bản vẽ mẫu mỏng:.2 Hiệu chỉnh mẫu mỏng.1 Xác định gia số nhảy mẫu.2 Xây dựng bản vẽ nhảy mẫu các cỡ SP từ cỡ M- 2XL.3 Xây dựng bản vẽ nhảy mẫu các cỡ sản phẩm. Thiết kế mẫu sản xuất.1Thiết kế mẫu giác sơ đồ. Thiết kế mẫu phụ trợ.5 Bảng thông kê kích thước thành phẩm áo blazer MG-BLAZER-001 (Đơn vị cm).6 Xây dựng định mức nguyên phụ liệu.7 Yêu cầu công nghệ cho các công đoạn sản xuất chính (cắt - may).1 Trải vải - cắt - đánh số.2 Quy trình may.8 Xây dựng định mức thời gian gia công sản phẩm.96 CHƯƠNG 3: LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT VÀ THIẾT KẾ.103 DÂY CHUYỀN MAY.1 Lập kế hoạch sản xuất.1 Kế hoạch chuẩn bị sản xuất.2 Kế hoạch chuẩn bị vải.3 Kế hoạch chuẩn bị kỹ thuật. Kế hoạch cắt. Kế hoạch may.2 Thiết kế dây chuyền may.1 Điều kiện thực tế dây chuyền.2 Xác định thông số cơ bản của chuyền. 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO.124 Danh mục hình ản 3 h Hình 1: Mô tả thân trước - thân sau sản phẩm. Cấu tạo các chi tiết lớp chính. Cấu tạo các chi tiết lớp dựng. Kết cấu các đường liên kết cụm chi tiết của sản phẩm. Thiết kế dựng hình mẫu sản phẩm. Tạo rập ly. Thiết kế cổ. Thiết kế tay. Bộ mẫu mỏng cỡ trung bình lớp chính. Bộ mẫu mỏng cỡ trung bình lớp dựng. Bản vẽ nhảy mẫu các cỡ sản phẩm lớp chính. Bản vẽ nhảy mẫu các cỡ sản phẩm lớp dựng. Mẫu là chân cổ, lá cổ. Sơ đồ giác vải chính 1 size XS-XL. Sơ đồ giác vải chính 1 size M-M. Sơ đồ giác vải chính 1 size S-L. Sơ đồ giác vải chính 2 size XS-XL. Sơ đồ giác vải chính 2 size M-M. Sơ đồ giác vải chính 2 size S-L. Sơ đồ giác vải chính 3 size XS-XL. Sơ đồ giác vải chính 3 size M-M. Sơ đồ giác vải dựng size XS-S-XL. Sơ đồ giác vải dựng size M-L. Máy trải vải tự động. Dao cắt đầu bàn. Máy đẩy tay KM – SV (Servo Motor). Kéo cắt đổi chi tiết. Vị trí đánh số. Máy ép mex MAX 900. Bàn ủi hơi nước treo công nghiệp Silver Star ES-300 - 1200W. Máy may điện tử 1 kim. Máy vắt sổ 1 kim 3 chỉ JUKI MO-6904C. Sơ đồ khối gia công sản phẩm. Sơ đồ may lắp dạng hình cây. Minh họa hộp. Minh họa thùng. Biểu đồ phụ tải.96 5 Danh mục hình ảnh Bảng 1: Bảng thống kê số lượng chi tiết Bảng 2. Kết cấu các đường liên kết cụm chi tiết của sản phẩm Bảng 3. Kết cấu các đường mayBảng 4. Bảng tỉ lệ màu cỡ đơn hàng Bảng 5. Bảng nguyên phụ liệu Bảng 6. Bảng thông số kích thước đơn hàng Bảng 7. Độ co của vải ……………………. Bảng thông số kích thước chi tiết mẫu mỏng Bảng 9. Xác định hệ số nhảy cỡ………………………………………………………. Bảng nhảy cỡ sản phẩm……………………………………………………. Tác nghiệp cắt cho mã hàng màu Blue/white/purple………………………. Tác nghiệp cắt cho mã hàng màu Blue/white/purple, 10800………………64 Bảng 13. Tác nghiệp cắt cho mã hàng màu Black/white/purple, 5400 sản phẩm……66 Bảng 13. Tác nghiệp cắt cho mã hàng màu Black/white/purple………………………67 Bảng 15. Tác nghiệp cắt cho mã hàng màu Black/white/purple, 5400 sản phẩm. Bảng kê chi tiết Bảng 17. Bảng thông số kích thước đơn hàng Bảng 18. Bảng định mức chỉ may cho một số dạng đường may cơ bản Bảng 19. Bảng định mức chỉ cỡ trung bình Bảng 20. Bảng định mức nguyên phụ liệu mã hàng Bảng 21. Phiếu công nghệ…………………………………………………………. Bảng tiêu chuẩn là ép…………………………………………………. Bảng kích cỡ túi PE…………………………………. Bảng phân chia thời gian sản xuất……………………………………. Bảng phối hợp các nguyên công. 6 7 MỞ ĐẦU Ngành công nghiệp dệt may Việt Nam hiện nay là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực, đóng góp khoảng 12-16% tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia.Ngành hiện sử dụng khoảng 3 triệu lao động, chiếm hơn 10% tổng lao động công nghiệp cả nước .Tuy nhiên, ngành dệt may cũng đối diện với nhiều thách thức, đặc biệt trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4. Việc chuyển đổi công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất và đáp ứng yêu cầu về chất lượng sản phẩm đang ngày càng trở nên cấp thiết . Các doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp nhiều khó khăn trong việc đầu tư công nghệ mới do hạn chế về vốn và nhân lực.Ngoài ra, tuy có sự phát triển mạnh mẽ, ngành cũng cần cải thiện khả năng quản lý, thiết kế và giảm thiểu tỷ lệ gia công hiện tại để tăng giá trị gia tăng sản phẩm . Những nỗ lực hội nhập kinh tế quốc tế cùng với hỗ trợ từ chính phủ đã mở ra nhiều cơ hội cho ngành dệt may, tạo điều kiện phát triển bền vững hơn trong tương lai . 8 Lý do chọn đề tài Phong cách hiện đại: Mẫu áo có kiểu dáng trẻ trung với tay áo dài, phối màu sắc nổi bật. Điều này đảm bảo sự thời thượng và thu hút người mặc. Sự kết hợp màu sắc: Mẫu thiết kế sử dụng bảng màu đa dạng với họa tiết caro và phối màu hài hòa, tạo điểm nhấn thu hút. Tính linh hoạt: Với thiết kế bao gồm áo crop top và váy, mẫu có thể dễ dàng kết hợp với nhiều phụ kiện khác nhau, phù hợp cho nhiều dịp khác nhau.Chất liệu: Chất liệu vải được thể hiện qua hình ảnh cũng cho thấy sự tinh tế và dễ chịu khi mặc, điều này có thể tôn lên vẻ đẹp của người mặc. Thể hiện cá tính: Mẫu có thể giúp người mặc thể hiện được cá tính riêng, đặc biệt với kiểu dáng độc đáo và khác lạ.Tóm lại, mẫu thiết kế này không chỉ đẹp mắt mà còn rất tính toán cho sự thoải mái, phong cách và cá tính. 9 Mẫu 1 ( Mẫu lựa chọn) 10 Mẫu 2 11 Mẫu 3 12 CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU MẪU 1. Nghiên cứu sản phẩm mẫu 1. Mô tả đặc điểm hình dáng sản phẩm Bộ sản phẩm bao gồm áo+chân váy, sử dụng khi dạo phố trong mùa hè, đối tượng sử dụng là nữ tuổi từ 18-25. Sản phẩm làm từ 2 loại chất liệu, chất sơ mi là vải cotton mềm và thoáng mát, phần còn lại và vải tweed mỏng, tạo phom dáng tốt. 13 Hình 1: Mô tả thân trước - thân sau sản phẩm. Phân tích mẫu: Sản phẩm của khách hàng Blossoming mã BLOSS.AB là sản phẩm bao gồm áo phía trên (BLOSS.A) và chân váy phía dưới (BLOSS.B) Phom sản phẩm ôm sát cơ thể Thân trên bao gồm phần trước ngực theo dạng áo sơ mi, có chân cổ, lá cổ, Cầu ngực 2 mảnh, có nẹp áo, chân ngực có nhún, thân trước liền không bổ nẹp Cầu vai có đường may sau, thân sau liền không có đường may sau Phối phần thân trên và tay phía dưới bằng vải tweed kẻ Tay dài 1 mang, có đệm vai Chân váy vải tweed kẻ, có xếp ly phần hông chân váy tại thân trái người mặc 1. Cấu tạo các chi tiết sản phẩm Bảng 1: Bảng thống kê số lượng chi tiết TT Tên chi tiết Ký hiệu Số lượng Ghi chú Lớp chính 1 1 CẦU NGỰC CN 2 Đối xứng 2 CẦU VAI CV 2 Đối xứng 3 CHÂN CỔ CC 2 4 LÁ CỔ LC 2 Lớp chính 2 5 THÂN TRƯỚC TT 1 6 THÂN SAU TS 1 7 TAY TA 2 Đối xứng 8 ỐP TRƯỚC OP 2 9 ỐP SAU OS 2 Lớp chính 3 10 CHÂN VÁY TRƯỚC CVT 1 14 11 CHÂN VÁY SAU CVS 1 12 XẾP LY XL 1 13 DÂY NƠ DN 2 14 ỐP EO TRƯỚC OET 2 15 ỐP EO CHÈN OEC 4 Đối xứng 16 ỐP EO SAU OES 2 Lớp dựng 1 CHÂN CỔ DCC 2 2 LÁ CỔ DLC 2 3 ỐP EO TRƯỚC DOET 2 4 ỐP EO CHÈN DOEC 4 Đối xứng 5 ỐP EO SAU DOE 2 6 ỐP TRƯỚC DOT 2 7 ÔP SAU DOS 2 8 DÂY NƠ DDN 2 Hình vẽ chi tiết 15 16 Hình 2. Cấu tạo các chi tiết lớp chính Hình 3. Cấu tạo các chi tiết lớp dựng 1.3 Kết cấu một số bộ phận chính của sản phẩm 17 Hình 4. Kết cấu các đường liên kết cụm chi tiết của sản phẩm Bảng 2. Kết cấu các đường liên kết cụm chi tiết của sản phẩm TT Mặt cắt Hình vẽ mặt cắt chi tiết Giải thích ký hiệu sử dụng Ký hiệu đường may 1 A-A Cổ a. Chân cổ chính c. Dựng chân cổ lót d. Dựng chân cổ chính e. Lá cổ chính f. Dựng lá cổ chính g. Quay lộn lá cổ 2. May lá cổ với phần chân cổ 3. May chân cổ chính với phần vòng cổ thân áo 4. Mí xung quanh chân cổ 2 B-B Nẹp a. Thân trước b. May gập bản nẹp May mí mép nẹp 3 C-C Bụng tay a. Thân trước/bụng tay trước b. Thân sau/ bụng tay sau 19 1. Đường may chắp là rẽ sườn/ bụng tay 4 D-D Vai con a. Thân trước b. Can chắp rẽ đường vai con 6 F-F Gấu a. May cuộn mép gấu 7 G-G Ốp eo dưới a. ốp eo dưới b. dựng ốp eo lót 1. Chắp 1 cạnh ốp eo dưới với chân váy 2. Mí cạnh ốp eo dưới 20 Bảng 3. Kết cấu các đường may TT Mặt cắt Hình vẽ mặt cắt chi tiết Giải thích ký hiệu sử dụng Ký hiệu đường may 1 A-A Cổ i. Chân cổ chính g h k. Dựng chân cổ lót e f l. Dựng chân cổ chính m. Lá cổ chính n. Dựng lá cổ chính 4 o. Quay lộn lá cổ a c d b 6. May lá cổ với phần chân cổ 3 4 7. May chân cổ chính với phần vòng cổ thân áo 8. Mí xung quanh chân cổ 2 B-B Nẹp c. Thân trước d. May gập bản nẹp May mí mép nẹp 3 C-C Bụng tay c. Thân trước/bụng tay trước d. Thân sau/ bụng tay sau 21 2. Đường may chắp là rẽ sườn/ bụng tay 4 D-D Vai con c. Thân trước d. Can chắp rẽ đường vai con 5 E-E Ốp eo trên a. May 1 cạnh ốp eo với thân trên 2. Mí cạnh ốp eo trên 6 F-F Gấu b. May cuộn mép gấu 7 G-G Ốp eo dưới e. ốp eo dưới f. Chắp 1 cạnh ốp eo dưới với chân váy 4.
Đồ Án Công Nghệ May: Nghiên Cứu và Thiết Kế Bộ Quần Áo
Đồ án nghiên cứu may bộ quần áo, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật - Công nghiệpChuyên ngành
Khoa Dệt may & Thời trangNgười đăng
Ẩn danhThể loại
đồ ánPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Hương Dịu
Người hướng dẫn: Th.s Đặng Thị Kim Hoa
Trường học: Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật - Công nghiệp
Chuyên ngành: Khoa Dệt may & Thời trang
Đề tài: Đồ án công nghệ may
Loại tài liệu: đồ án
Năm xuất bản: 2024
Địa điểm: Hà Nội
Tài liệu Đồ Án Công Nghệ May: Thiết Kế Bộ Quần Áo Hiện Đại cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và sản xuất quần áo hiện đại, nhấn mạnh tầm quan trọng của công nghệ trong ngành may mặc. Nó không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các xu hướng thiết kế mới mà còn chỉ ra cách mà công nghệ có thể cải thiện hiệu suất sản xuất và chất lượng sản phẩm. Bằng cách áp dụng những kiến thức này, các nhà thiết kế và doanh nghiệp có thể nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Để mở rộng thêm kiến thức về tác động của các yếu tố xã hội đến ngành dệt may, bạn có thể tham khảo tài liệu Tác động của vốn xã hội đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trường hợp nghiên cứu ngành dệt may khu vực phía nam việt nam. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa vốn xã hội và hiệu quả kinh doanh trong ngành dệt may, từ đó cung cấp thêm góc nhìn cho việc áp dụng công nghệ trong thiết kế và sản xuất.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ