Đồ án Môn Học Mạng Máy Tính: Tìm Hiểu và Ứng Dụng Công Nghệ WiMAX

Đồ án Mạng Máy Tính: Tìm hiểu về công nghệ WiMAX. Ứng dụng WiMAX trong thực tế, ưu điểm, nhược điểm & so sánh với các công nghệ mạng khác.

Chuyên ngành

Mạng Máy Tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2015

76
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG MÁY TÍNH

Mục lục

1. Tổng quan về công nghệ WiMAX

1.1. Giới thiệu chương

1.2. Công nghệ WiMAX

1.3. Các chuẩn được sừ dụng của Wimax

1.4. Các băng tần được sử dụng của WiMAX

1.5. Các băng tần ở Việt nam dành cho WiMAX

1.6. Công nghệ truyền sóng

1.7. Công nghệ OFDM

1.8. Công nghệ OFDMA

1.9. Điều chế thích nghi

1.10. Công nghệ sửa lỗi

1.11. Điều khiển công suất

1.12. Các công nghệ vô tuyến tiên tiến

1.13. Các ứng dụng của công nghệ WiMAX

1.14. Tình hình triển khai WiMAX

1.14.1. Tình hình triển khai WiMAX trên thế giới

1.14.2. Tình hình triển khai WiMAX tại Việt Nam

1.15. Kết luận chương

2. Kiến trúc mạng truy cập WiMAX

2.1. Giới thiệu chương

2.2. Mô hình tham chiếu

2.3. Lớp con hội tụ MAC

2.4. Lớp con phần chung MAC

2.5. Lớp con bảo mật

2.6. Đặc tả WirelessMAN-SC PHY

2.7. Đặc tả PHY WirelessMAN-SCa

2.8. Đặc tả PHY WirelessMAN-OFDM

2.9. Đặc tả PHY WirelessMAN- OFDMA

2.10. Lớp con hội tụ truyền dẫn TC

3. So Sánh WiMAX với một số công nghệ truy cập vô tuyến băng rộng khác

3.1. WiMAX cố định với LMDS, MMDS

3.2. WiMAX di động với 3G

3.3. Kết luận chương

4. Triển khai và ứng dụng hệ thống WiMAX trong mạng viễn thông Việt Nam

4.1. Giới thiệu chương

4.2. Nhu cầu và hiện trạng các hệ thống truy nhập băng rộng tại Việt Nam

4.2.1. Nhu cầu truy nhập băng rộng tại Việt Nam

4.2.2. Hiện trạng truy nhập băng rộng tại Việt Nam

4.3. Các mô hình triển khai công nghệ mạng WiMAX

4.4. Tình hình triển khai WiMAX tại Việt Nam

5. Mô phỏng một mạng WiMAX đơn giản dùng chương trình OMNet++

5.1. Mô hình mạng

5.2. Kết quả thu được trong mô phỏng

5.3. Kết luận chương

Kết luận và hướng phát triển đề tài

Tài liệu tham khảo

Lời nói đầu

Tóm tắt

I. Đồ án Mạng Máy Tính Tổng Quan Vai Trò của Công Nghệ WiMAX

Trong bối cảnh các dịch vụ Internet phát triển mạnh mẽ, từ mua sắm trực tuyến đến đào tạo từ xa, nhu cầu về băng thông truy cập ngày càng tăng cao. Các công nghệ truy cập băng rộng, bao gồm cả hữu tuyến và vô tuyến, liên tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu này. Một giải pháp hiệu quả để giải quyết nhu cầu băng thông rộng tại nhiều khu vực là triển khai và ứng dụng các hệ thống truy cập vô tuyến băng rộng WiMAX. WiMAX (Worldwide Interoperability for Microwave Access) nổi lên như một công nghệ đầy hứa hẹn, cung cấp khả năng kết nối băng thông rộng tốc độ cao cho cả mạng cố định và di động, đồng thời mở rộng phạm vi phủ sóng. Đồ án này tập trung vào việc tìm hiểu WiMAX và ứng dụng của nó trong thực tiễn. Công nghệ này giải quyết những thách thức liên quan đến triển khai truy cập có dây truyền thống, như backhaul và last mile. Các mục tiêu quan trọng của WiMAX bao gồm cấu trúc mềm dẻo, chất lượng dịch vụ (QoS), triển khai nhanh chóng, dịch vụ đa mức, tính tương thích, di động, lợi nhuận, hoạt động NLOS, phủ sóng rộng hơn và dung lượng cao. Một số chuẩn IEEE 802.16 liên quan đến WiMAX là 802.16-2001, 802.16a, 802.16d và 802.16e (Mobile WiMAX).

WiMAX được thiết kế để chú trọng vào những thách thức gắn với các loại triển khai truy nhập có dây truyền thống như: + Backhaul: Sử dụng các anten điểm – điểm để nối nhiều hotspot với nhau và đến các trạm gốc qua những khoảng các dài (đường kết nối giữa điểm truy nhập WLAN và mạng băng rộng cố định). + Last mile: Sử dụng các anten điểm – đa điểm để nối các thuê bao thuộc nhà riêng hoặc doanh nghiệp tới trạm gốc.

1.1. Tìm Hiểu Lịch Sử Hình Thành Phát Triển của WiMAX IEEE 802.16

Chuẩn 802.16-2001 được hoàn thành vào tháng 10/2001 và công bố vào 4/2002, định nghĩa giao diện không gian WirelessMAN™ cho mạng vùng đô thị, hoạt động ở dải tần 10-66 GHz (tầm nhìn thẳng). Tiếp theo đó, chuẩn IEEE 802.16a ra đời vào tháng 11/2002 mở rộng hỗ trợ giao diện không gian cho tần số 2-11 GHz (không cần tầm nhìn thẳng). Tháng 7/2004, chuẩn IEEE 802.16d được chấp thuận, kết hợp các chuẩn trước đó. Cuối cùng, vào đầu năm 2005, chuẩn 802.16e (Mobile WiMAX) được phê chuẩn, cho phép kết nối đến các thiết bị di động. Các chuẩn này tạo ra sự dễ dàng đối với người dùng cuối cùng để truyền tải và sử dụng MS của họ ở các vị trí khác nhau, hoặc với các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau. Tính tương thích bảo vệ sự đầu tư của một nhà vận hành ban đầu vì nó có thể chọn lựa thiết bị từ các nhà đại lý thiết bị, và nó sẽ tiếp tục đưa chi phí thiết bị xuống khi có một sự chấp nhận đa số.

1.2. So Sánh WiMAX với Các Công Nghệ Mạng Không Dây Khác WiFi 4G 5G

Trong khi WiFi (IEEE 802.11) phù hợp cho kết nối cục bộ trong phạm vi ngắn, WiMAX vượt trội về phạm vi phủ sóng và khả năng cung cấp băng thông rộng ở khoảng cách xa hơn. So với các công nghệ di động như 4G và 5G, WiMAX ban đầu được thiết kế cho truy cập băng rộng cố định, trong khi 4G và 5G tập trung vào di động. Tuy nhiên, Mobile WiMAX (802.16e) cũng cung cấp khả năng di động. WiMAX và 4G/5G sử dụng các kỹ thuật khác nhau để truyền dữ liệu và quản lý tài nguyên mạng. WiMAX sử dụng kỹ thuật OFDM/OFDMA, trong khi 4G sử dụng OFDMA và SC-FDMA. 5G còn tiến xa hơn với các kỹ thuật MIMO và beamforming tiên tiến.

II. Thách Thức Triển Khai WiMAX Vấn Đề Tần Số Chi Phí Bảo Mật

Mặc dù WiMAX có nhiều ưu điểm, việc triển khai nó gặp phải một số thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là vấn đề tần số WiMAX. Việc phân bổ và quản lý tần số cho WiMAX cần được thực hiện một cách hiệu quả để tránh nhiễu và tối ưu hóa hiệu suất mạng. Chi phí triển khai và vận hành mạng WiMAX cũng là một yếu tố quan trọng. Các nhà cung cấp dịch vụ cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng, thiết bị và nguồn nhân lực để xây dựng và duy trì mạng WiMAX. Bảo mật là một mối quan tâm lớn trong bất kỳ mạng không dây nào, và WiMAX cũng không ngoại lệ. Cần có các biện pháp bảo mật mạnh mẽ để bảo vệ dữ liệu và ngăn chặn các cuộc tấn công mạng. WiMAX có thể được tối ưu động đối với hỗn hợp lưu lượng sẽ được mang. Có 4 loại dịch vụ được hỗ trợ: dịch vụ cấp phát tự nguyện (UGS), dịch vụ hỏi vòng thời gian thực (rtPS), dịch vụ hỏi vòng không thời gian thực (nrtPS), nỗ lực tốt nhất (BE).

2.1. Phân Tích Chi Tiết Các Băng Tần WiMAX Quy Định tại Việt Nam

Tại Việt Nam, các băng tần tiềm năng cho WiMAX bao gồm 2.3-2.4 GHz, 2.5-2.69 GHz, 3.3-3.4 GHz và 5.725-5.850 GHz. Tuy nhiên, việc sử dụng các băng tần này cần tuân thủ các quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông để tránh xung đột với các dịch vụ khác như vi ba, MMDS và WiFi. Băng tần 2,3-2,4GHz thích hợp cho cả WiMAX cố định và di động. + Băng tần 2,5-2,69GHz: Băng tần này hiện nay đang được sử dụng nhiều cho vi ba và MMDS (tập trung chủ yếu ở Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh). Ngoài ra, băng tần này là một trong các băng tần được đề xuất sử dụng cho 3G. + Băng tần 3,3-3,4GHz: Theo Qui hoạch phổ tần số VTĐ quốc gia, băng tần này được phân bổ cho các nghiệp vụ Vô tuyến định vị, cố định và lưu động. Hiện nay, về phía dân sự và quân sự vẫn chưa có hệ thống nào được triển khai trong băng tần này. Do đó, có thể cho phép sử dụng WiMAX trong băng tần 3,3-3,4GHz.

2.2. Phương Pháp Đảm Bảo Bảo Mật WiMAX Mã Hóa Xác Thực Quản Lý Khóa

Bảo mật WiMAX dựa trên lớp con bảo mật, cung cấp điều khiển truy cập và bảo mật liên kết dữ liệu. Các thành phần bảo mật bao gồm liên kết bảo mật (SA), chứng nhận X.509, giao thức cấp phép quản lý khóa riêng tư (PKM), quản lý khóa và riêng tư (PKM) và mật mã hóa dữ liệu. Bằng cách mật hóa các liên kết vô tuyến giữa BS và MS, sử dụng chuẩn mật hóa tiên tiến AES ở chế độ CCM, đảm bảo sự toàn vẹn của dữ liệu trao đổi qua giao diện vô tuyến. Cung cấp cho các nhà vận hành với sự bảo vệ mạnh chống lại những hành vi đánh cắp dịch vụ.

III. Giải Pháp WiMAX Kiến Trúc Mạng Giao Thức Truyền Dẫn QoS

Kiến trúc mạng WiMAX bao gồm lớp vật lý (PHY) và lớp liên kết dữ liệu (MAC). Lớp MAC có ba lớp con: lớp con hội tụ MAC, lớp con phần chung MAC và lớp con bảo mật. Lớp PHY ánh xạ các MAC-PDU vào các khung lớp vật lý. Giao thức MAC quản lý kết nối, định vị băng thông và truy cập hệ thống. QoS trong WiMAX cho phép ưu tiên các dịch vụ khác nhau dựa trên yêu cầu băng thông và độ trễ. WiMAX hỗ trợ các kỹ thuật truyền dẫn tiên tiến như OFDM và OFDMA. WirelessMAN-OFDM PHY dựa vào điều chế OFDM và được thiết kế cho họat động NLOS ở các dải tần số dưới 11GHz. WirelessMAN-OFDMA, lược đồ OFDM 2048 sóng mang OFDM. Đa truy nhập được thực hiện bằng cách gán một tập con các sóng mang cho một máy thu cá nhân, và vì vậy nó được xem như là OFDMA. Nó hỗ trợ kênh con ở UL và DL.

3.1. Phân Tích Chi Tiết Kiến Trúc Mạng Truy Cập WiMAX Lớp PHY Lớp MAC

Trong mô hình tham chiếu này, lớp PHY tương ứng với lớp 1 (lớp vật lý) và lớp MAC tương ứng với lớp 2 (lớp liên kết dữ liệu) trong mô hình OSI. Lớp MAC bao gồm 3 lớp con. Lớp con hội tụ chuyên biệt dịch vụ cung cấp bất cứ biến đổi hay ánh xạ dữ liệu mạng bên ngoài, mà nhận được qua điểm truy nhập dịch vụ CS (CS SAP), vào trong các MAC SDU được tiếp nhận bởi lớp con phần chung MAC (CPS) qua SAP MAC. Lớp con phần chung MAC (MAC CPS) là trung tâm của chuẩn. Trong lớp con này, các quy tắc cho quản lý kết nối, định vị dải thông và cơ cấu cho truy nhập hệ thống được định nghĩa. Ngoài ra các chức năng như lập lịch đường lên, yêu cầu và cấp phát dải thông, và yêu cầu lặp lại tự động (ARQ) cũng được định nghĩa.

3.2. QoS trong WiMAX Các Loại Dịch Vụ Lập Lịch Quản Lý Băng Thông

16 có thể hỗ trợ nhiều dịch vụ thông tin (dữ liệu, thoại, video) với các yêu cầu QoS khác nhau. Cơ cấu nguyên lý để cung cấp QoS là phải kết hợp các gói qua giao diện MAC vào một luồng dịch vụ được nhận biết bởi CID. Một luồng dịch vụ là một luồng vô hướng mà được cung cấp một QoS riêng biệt. MS và BS cung cấp QoS này theo tập tham số QoS được định nghĩa cho luồng dịch vụ. Các loại luồng dịch vụ: Các luồng dịch vụ dự trữ, các luồng dịch vụ “admitted”, các luồng dịch vụ “active”. Các luồng dịch vụ có thể là tĩnh (được xây dựng trước) hoặc được tạo động. Mô đun cấp phép BS cho phép hay từ chối mỗi thay đổi tham số QoS.

IV. Ứng Dụng Thực Tế WiMAX Mô Hình Triển Khai Kết Quả Nghiên Cứu

Mô hình ứng dụng WiMAX cố định sử dụng các thiết bị theo tiêu chuẩn IEEE 802.16-2004, phù hợp cho các xí nghiệp, khu dân cư nhỏ lẻ và mạng cáp truy nhập WLAN công cộng. Mô hình WiMAX di động sử dụng các thiết bị theo tiêu chuẩn 802.16e, hướng tới người dùng di động. WiMAX có thể được sử dụng cho truy cập băng rộng last-mile, backhaul chi phí rẻ, kết nối tốc độ cao cho doanh nghiệp và VoIP. Các nhà cung cấp dịch vụ có thể cung cấp các SLA khác nhau tới các thuê bao khác nhau, thậm chí tới những người dùng khác nhau sử dụng cùng MS.

4.1. Triển Khai WiMAX cho Truy Cập Băng Rộng Nông Thôn Case Study

WiMAX có thể khắc phục thiết bị số trong những vùng mật độ thấp nơi mà các nhân tố công nghệ và kinh tế thực hiện phát triển băng rộng rất thách thức. VNPT triển khai công nghệ WiMAX tại Lào Cai vào tháng 10/2006 và đã nghiệm thu thành công vào tháng 4/2007. Hiện tại đang triển khai thử nghiệm giai đoạn hai tại bản Tả Van thuộc huyện Sapa – Tỉnh Lào Cai là khu vực có địa hình đồi núi phức tạp, đây là một thử thách đối với công nghệ WiMAX trong môi trường NLOS.

4.2. Sử Dụng WiMAX Cho Backhaul Giảm Chi Phí Tăng Tính Linh Hoạt

WiMAX cung cấp backhaul chi phí rẻ cho các vị trí cell và các hotspot WiFi. WiMAX đã được thiết kế để chú trọng vào những thách thức gắn với các loại triển khai truy nhập có dây truyền thống như: Backhaul: Sử dụng các anten điểm – điểm để nối nhiều hotspot với nhau và đến các trạm gốc qua những khoảng các dài (đường kết nối giữa điểm truy nhập WLAN và mạng băng rộng cố định).

V. Kết Luận Tiềm Năng Hướng Phát Triển của Công Nghệ WiMAX

Công nghệ WiMAX có tiềm năng lớn trong việc cung cấp truy cập băng rộng ở nhiều khu vực khác nhau, đặc biệt là ở các vùng nông thôn và vùng sâu vùng xa. Tuy nhiên, việc triển khai WiMAX cần đối mặt với các thách thức về tần số, chi phí và bảo mật. Các nghiên cứu và phát triển tiếp theo có thể tập trung vào việc cải thiện hiệu suất, giảm chi phí và tăng cường bảo mật cho WiMAX. Sự chấp nhận đa số của chuẩn và sử dụng chi phí thấp, các chip được sản xuất hàng loạt, sẽ đưa chi phí giảm đột ngột và giá cạnh tranh xảy ra sẽ cung cấp sự tiết kiệm chi phí đáng kể cho các nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng cuối cùng. Môi trường không dây được sử dụng bởi WiMAX cho phép các nhà cung cấp dịch vụ phá vỡ những chi phí gắn với triển khai có dây, như thời gian và công sức.

5.1. So sánh triển vọng giữa WiMAX và các công nghệ mới nổi như 5G

Với sự phát triển của 5G, WiMAX cần phải định vị lại vai trò của mình. Tuy nhiên, WiMAX vẫn có thể cạnh tranh trong một số lĩnh vực nhất định, chẳng hạn như cung cấp truy cập băng rộng cố định ở các khu vực mà 5G chưa được triển khai rộng rãi hoặc các ứng dụng chuyên biệt khác.

5.2. Gợi ý Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Cho Đồ Án Về WiMAX

Có rất nhiều hướng nghiên cứu tiềm năng trong lĩnh vực WiMAX, bao gồm tối ưu hóa hiệu suất mạng, phát triển các biện pháp bảo mật tiên tiến, nghiên cứu các ứng dụng mới của WiMAX và tích hợp WiMAX với các công nghệ khác.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI ĐẠI HỌC HỌC KINH KINH DOANH DOANHVÀ VÀ CÔNG CÔNG NGHỆ NGHỆ HÀ HÀ NỘI NỘI KHOA KHOACÔNG CÔNG NGHỆ NGHỆTHÔNG THÔNGTIN TIN ĐỒ ĐỒ ÁN ÁN MÔN MÔN HỌC HỌC MẠNG MẠNG MÁY MÁY TÍNH TÍNH Tên Tên đồ đồ án: án: TÌM TÌM HIỂU HIỂU VÀ VÀ ỨNG ỨNG DỤNG DỤNG CÔNG CÔNG NGHỆ NGHỆ MẠNG MẠNG WIMAX WIMAX Họ Họ tên tên sinh viên :: LÊ sinh viên LÊTHANH THANH TÙNG TÙNG Mã Mã sinh viên :: 12300405 sinh viên 12300405 Lớp Lớp :: 9LTDT 9LTDT -- IT06 IT06 HÀ HÀNỘI NỘI22-04-2015 22-04-2015 BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN MÔN HỌC MẠNG MÁY TÍNH Họ và tên sinh viên:. Giảng viên hướng dẫn:. Cán bộ phản biện:. Nội dung môn học:.

Nhận xét của cán bộ phản biện:. Ngày tháng năm Cán bộ phản biện ( Ký, ghi rõ họ và tên ) Mục lục Table of Contents Tuần II. Tổng quan về công nghệ WiMAX. Giới thiệu chương.

Công nghệ WiMAX. Các chuẩn được sừ dụng của Wimax. Các băng tần được sử dụng của WiMAX. Các băng tần ở Việt nam dành cho WiMAX.

Công nghệ truyền sóng. Công nghệ OFDM. Công nghệ OFDMA. Điều chế thích nghi.

Công nghệ sửa lỗi. Điều khiển công suất. Các công nghệ vô tuyến tiên tiến. Các ứng dụng của công nghệ WiMAX.

Tình hình triển khai WiMAX.1 Tình hình triển khai WiMAX trên thế giới. Tình hình triển khai WiMAX tại Việt Nam. Kết luận chương. Kiến trúc mạng truy cập WiMAX.

Giới thiệu chương. Mô hình tham chiếu. Lớp con hội tụ MAC. Lớp con phần chung MAC.

Lớp con bảo mật. Đặc tả WirelessMAN-SC PHY. Đặc tả PHY WirelessMAN-SCa. Đặc tả PHY WirelessMAN-OFDM.

Đặc tả PHY WirelessMAN- OFDMA. Lớp con hội tụ truyền dẫn TC. So Sánh WiMAX với một số công nghệ truy cập vô tuyến băng rộng khác. WiMAX cố định với LMDS, MMDS.

WiMAX di động với 3G. Kết luận chương. Triển khai và ứng dụng hệ thống WiMAX trong mạng viễn thông Việt Nam. Giới thiệu chương.

Nhu cầu và hiện trạng các hệ thống truy nhập băng rộng tại Việt Nam. Nhu cầu truy nhập băng rộng tại Việt Nam. Hiện trạng truy nhập băng rộng tại Việt Nam. Các mô hình triển khai công nghệ mạng WiMAX.

Tình hình triển khai WiMAX tại Việt Nam. Mô phỏng một mạng WiMAX đơn giản dùng chương trình OMNet++. Mô hình mạng. Kết quả thu được trong mô phỏng.

Kết luận chương.73 Kết luận và hướng phát triển đề tài.74 Tài liệu tham khảo.75 Lời nói đầu Trong những năm gần đây, các dịch vụ ứng dụng trên Internet đã có bước phát triển bùng nổ với nhiều loại hình dịch vụ mới như các dịch vụ mua bán trực tuyến, ngân hàng, du lịch hay các dịch vụ đào tạo từ xa, game trực tuyến. Cùng với sự phát triển bùng nổ của các loại hình dịch vụ trên Internet, các công nghệ truy cập cũng liên tục được phát triển để đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao về băng thông cho truy cập Internet. Các công nghệ truy cập băng rộng đã được phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây bao gồm các công nghệ truy cập hữu tuyến và công nghệ vô tuyến. Một giải pháp hữu hiệu để giải quyết nhu cầu băng thông rộng tại nhiều vùng, nhiều khu vực đó là việc triển khai và ứng dụng các hệ thống truy cập vô tuyến băng rộng WiMAX.

Xuất phát từ tầm quan trọng đó nên em đã chọn đề tài đồ án tốt nghiệp là “ Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ mạng WiMAX ” để giúp hiểu rõ hơn về công nghệ WiMAX, đánh giá thực trạng, lựa chọn giải pháp, thiết bị và hệ thống mạng phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam. Hà nội, ngày 22 tháng 04 năm 2015 TÙNG Lê thanh tùng Tuần II. Tổng quan về công nghệ WiMAX 1. Giới thiệu chương.

Trong chương này trình bày tổng quát về công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng, đặc điểm, các chuẩn của WiMAX, băng tần sử dụng, cách thức truyền sóng, các mô hình ứng dụng, lộ trình phát triển và tình hình triển khai WiMAX. Công nghệ WiMAX. WiMax là một mạng không dây băng thông rộng viết tắt là Worldwide Interoperability for Microwave Access. WiMax ứng dụng trong thiết bị mạng Internet dành số lượng người sủ dụng lớn thêm vào đó giá thành rẻ.

WiMax được thiết kế dựa vào tiêu chuẩn IEEE 802. WiMax đã giải quyết tốt nhất những vấn đề khó khăn trong việc quản lý đầu cuối. WiMax sử dụng kỹ thuật sóng vô tuyến để kết nối các máy tính trong mạng Internet thay vì dùng dây để kết nối như DSL hay cáp modem. WiMax như một tổng đài trong vùng lân cận hợp lý đến một trạm chủ mà nó được yêu cầu thiết lập một đường dữ liệu đến Internet.

Người sử dụng trong phạm vi từ 3 đến 5 dặm so với trạm chủ sẽ được thiết lập một đường dẫn công nghệ NLOS (Non-Line-Of- Sight) với tốc độ truyền dữ liệu rất cao là 75Mbps. Còn nếu người sử dụng trong phạm vi lớn hơn 30 dặm so với trạm chủ thì sẽ có anten sử dụng công nghệ LOS (Line-Of-Sight) với tốc độ truyền dữ liệu gần bằng 280Mbps. WiMAX là một chuẩn không dây đang phát triển rất nhanh, hứa hẹn tạo ra khả năng kết nối băng thông rộng tốc độ cao cho cả mạng cố định lẫn mạng không dây di động, phạm vi phủ sóng được mở rộng. WiMAX đã được thiết kế để chú trọng vào những thách thức gắn với các loại triển khai truy nhập có dây truyền thống như: + Backhaul : Sử dụng các anten điểm – điểm để nối nhiều hotspot với nhau và đến các trạm gốc qua những khoảng các dài (đường kết nối giữa điểm truy nhập WLAN và mạng băng rộng cố định).

+ Last mile : Sử dụng các anten điểm – đa điểm để nối các thuê bao thuộc nhà riêng hoặc doanh nghiệp tới trạm gốc. WiMAX đã được phát triển với nhiều mục tiêu quan tâm như: + Cấu trúc mềm dẻo: WiMAX hỗ trợ các cấu trúc hệ thống bao gồm điểm – đa điểm, công nghệ lưới (mesh) và phủ sóng khắp mọi nơi. Điều khiển truy nhập – MAC) phương tiện truyền dẫn hỗ trợ điểm – đa điểm và dịch vụ rộng khắp bởi lập lịch một khe thời gian cho mỗi trạm di động (MS). Nếu có duy nhất một MS trong mạng, trạm gốc (BS) sẽ liên lạc với MS trên cơ sở điểm – điểm.

Một BS trong một cấu hình điểm – điểm có thể sử dụng anten chùm hẹp hơn để bao phủ các khoảng cách xa hơn. + Chất lượng dịch vụ QoS: WiMAX có thể được tối ưu động đối với hỗn hợp lưu lượng sẽ được mang. Có 4 loại dịch vụ được hỗ trợ: dịch vụ cấp phát tự nguyện (UGS), dịch vụ hỏi vòng thời gian thực (rtPS), dịch vụ hỏi vòng không thời gian thực (nrtPS), nỗ lực tốt nhất (BE). + Triển khai nhanh: So sánh với triển khai các giải pháp có dây, WiMAX yêu cầu ít hoặc không có bất cứ sự xây dựng thiết lập bên ngoài.

Ví dụ, đào hố để tạo rãnh các đường cáp thì không yêu cầu. Các nhà vận hành mà đã có được các đăng ký để sử dụng một trong các dải tần đăng ký, hoặc dự kiến sử dụng một trong các dải tần không đăng ký, không cần đệ trình các ứng dụng hơn nữa cho chính phủ. + Dịch vụ đa mức: Cách thức nơi mà QoS được phân phát nói chung dựa vào sự thỏa thuận mức dịch vụ (SLA) giữa nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng cuối cùng. Chi tiết hơn, một nhà cung cấp dịch vụ có thể cung cấp các SLA khác nhau tới các thuê bao khác nhau, thậm chí tới những người dùng khác nhau sử dụng cùng MS.

Cung cấp truy nhập băng rộng cố định trong những khu vực đô thị và ngoại ô, nơi chất lượng cáp đồng thì kém hoặc đưa vào khó khăn, khắc phục thiết bị số trong những vùng mật độ thấp nơi mà các nhân tố công nghệ và kinh tế thực hiện phát triển băng rộng rất thách thức. + Tính tương thích WiMAX: dựa vào quốc tế, các chuẩn không có tính chất rõ rệt nhà cung cấp, tạo ra sự dễ dàng đối với người dùng cuối cùng để truyền tải và sử dụng MS của họ ở các vị trí khác nhau, hoặc với các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau. Tính tương thích bảo vệ sự đầu tư của một nhà vận hành ban đầu vì nó có thể chọn lựa thiết bị từ các nhà đại lý thiết bị, và nó sẽ tiếp tục đưa chi phí thiết bị xuống khi có một sự chấp nhận đa số. + Di động: IEEE 802.16e bổ sung thêm các đặc điểm chính hỗ trợ khả năng di động.

Những cải tiến lớp vật lý OFDM (ghép kênh phân chia tần số trực giao) và OFDMA (đa truy nhập phân chia tần số trực giao) để hỗ trợ các thiết bị và các dịch vụ trong một môi trường di động. Những cải tiến này, bao gồm OFDMA mở rộng được, MIMO (nhiều đầu ra nhiều đầu vào), và hỗ trợ đối với chế độ idle/sleep và hand – off, sẽ cho phép khả năng di động đầy đủ ở tốc độ tới 160 km/h. Mạng WiMax di động cho phép người sử dụng có thể truy cập Internet không dây băng thông rộng tại bất cứ trong thành phố nào. + Lợi nhuận: WiMAX dựa vào một chuẩn quốc tế mở.

Sự chấp nhận đa số của chuẩn và sử dụng chi phí thấp, các chip được sản xuất hàng loạt, sẽ đưa chi phí giảm đột ngột và giá cạnh tranh xảy ra sẽ cung cấp sự tiết kiệm chi phí đáng kể cho các nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng cuối cùng. Môi trường không dây được sử dụng bởi WiMAX cho phép các nhà cung cấp dịch vụ phá vỡ những chi phí gắn với triển khai có dây, như thời gian và công sức. + Hoạt động NLOS: Khả năng họat động của mạng WiMAX mà không đòi hỏi tầm nhìn thắng giữa BS và MS. Khả năng này của nó giúp các sản phẩm WiMAX phân phát dải thông rộng trong một môi trường NLOS.

+ Phủ sóng rộng hơn: WiMAX hỗ trợ động nhiều mức điều chế, bao gồm BPSK, QPSK, 16QAM, 64QAM. Khi yêu cầu với bộ khuếch đại công suất cao và hoạt động với điều chế mức thấp (ví dụ BPSK hoặc QPSK). Các hệ thống WiMAX có thể phủ sóng một vùng địa lý rộng khi đường truyền giữa BS và MS không bị cản trở. Mở rộng phạm vi bị giới hạn hiện tại của WLAN công cộng (hotspot) đến phạm vi rộng (hotzone) – cùng công nghệ thì có thể sử dụng ở nhà và di chuyển.

Ở những điều kiện tốt nhất có thể đạt được phạm vi phủ sóng 50 km với tốc độ dữ liệu bị hạ thấp (một vài Mbit/s), phạm vi phủ sóng điển hình là gần 5 km với CPE (NLOS) trong nhà và gần 15km với một CPE được nối với một anten bên ngoài (LOS).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ