PBL2: THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG ĐỒ ÁN LIÊN MÔN (PBL2) THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG Đề tài: THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ XH4-022 Giảng viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Quang Trung Sinh viên thực hiện : Lưu Văn Thành Hà Hữu Nam Lê Đăng Tài Nguyễn Anh Tuấn Nguyễn Kiều Tân Lớp: 20C4LC1 Đà Nẵng 2022 PBL2: THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ PBL2: THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm gần đầy, nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển mình, từng bước phát triển theo hướng Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa. Thúc đẩy đa ngành đa lĩnh vực phát triển, trong đó các ngành Kỹ thuật đóng vai trò rất lớn trong việc phát triển đất nước. Để góp phần nâng cao trình độ và kỹ thuật, đội ngũ kỹ thuật giỏi ta phải tự nghiên cứu và chế tạo, đó là yêu cầu cấp thiết. Đào tạo kỹ sư cho chương trình kỹ thuật rất khó và đòi hỏi trình độ chuyên môn cao, trong đó ngành Kỹ thuật Cơ khí là ngành được chú ý và quan tâm rất nhiều.
Để đạt những yêu cầu ấy, Ngành Kỹ thuật Cơ khí đã có bộ môn Đồ án Thiết kế Cơ khí, nhằm tổng hợp các kiến thức đã học, trang bị cho sinh viên nền tảng kiến thức cơ bản để học tập tốt hơn. Sau khi được học hai môn chính của ngành động cơ đốt trong (Nguyên lý động cơ đốt trong và Kết cấu động cơ đốt trong) cùng một số môn cơ sở khác (sức bền vật liệu, cơ lý thuyết,. ), sinh viên được giao nhiệm vụ làm đồ án môn học “Thiết kế Cơ khí ”. Đây là một phần quan trọng trong nội dung học tập của sinh viên, nhằm tạo điều kiện cho sinh viên tổng hợp, vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề cụ thể của ngành.
Trong quá trình thực hiện đồ án, em đã cố gắng tìm tòi, nghiên cứu các tài liệu, làm việc một cách nghiêm túc với mong muốn hoàn thành đồ án tốt nhất. Tuy nhiên, vì bản thân còn ít kinh nghiệm cho nên việc hoàn thành đồ án lần này không thể không có những thiếu sót, mong quý thầy cô góp ý giúp đỡ thêm để em hoàn thành tốt nhiệm vụ. Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô đã tận tình truyền đạt lại những kiến thức và đặc biệt là Thầy TS. Nguyễn Quang Trung đã quan tâm, nhiệt tình hướng dẫn trong quá trình làm đồ án.
Em rất mong muốn nhận được sự xem xét và chỉ dẫn của các thầy để em ngày càng hoàn thiện kiến thức của mình. Nhóm Thực Hiện Nhóm 3 DO.022 PBL2: THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ MỤC LỤC 1. XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG 1. Các thông số xây dựng đồ thị 1.
Các thông số cho trước 1. Xây dựng đường nén 1. Xây dựng đường giãn nở 1. Biểu diễn các thông số 1.
Xác định các điểm đặc biệt 1.6 Vẽ và hiệu chỉnh đồ thị công 1. ĐỘNG HỌC CƠ CẤU KHUỶU TRỤC THANH TRUYỀN ĐỘNG CƠ 1. Xây dựng đồ thị chuyển vị piston bằng phương pháp đồ thị Brick 1. Xây dựng đồ thị vận tốc 1.
Xây dựng đồ thị gia tốc bằng phương pháp đồ thị Tôlê 1. ĐỘNG LỰC HỌC CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN ĐỘNG CƠ 1. Xác định khối lượng tham gia chuyển động tịnh tiến 1. Xây dựng đồ thị lực quán tính –PJ – V 1.
Vẽ đồ thị khai triển Pkt - α 1. Vẽ đồ thị khai triển PJ - α 1. Xây dựng đồ thị lực tiếp tuyến T, lực pháp tuyến Z, lực ngang N theo α 1. Xây dựng đồ thị ∑T - α 1.
Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu 1. Khai triển đồ thị Q - α 1. Đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền 28 1. Đồ thị mài mòn chốt khuỷu DO.022 PBL2: THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ DO.022 PBL2: THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ 1.
XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG 1. Các thông số xây dựng đồ thị 1.1 Các thông số chọn trước Áp suất môi trường: p0 = 0,1 [MN/m2 ¿ [1] Áp suất khí nạp: pk = 0.09 [MN/m2 ¿ Áp suất cuối kì nén pc = pa.11,31,38 = 2,5555[MN/m2 ¿ Đối với động cơ xăng ρ = 1 [1] Chọn ρ = 1 Áp suất cuối quá trình giãn nỡ m2 ¿ Pb = = = 0.403 [MN/ [1] Chọn áp suất khí sót: Phụ thuộc vào loại động cơ Tốc độ trung bình của động cơ: Cm = [1] Trong đó: S [m] – hành trình dịch chuyển của piston trong xylanh. n [vòng/phút] – tốc độ của động cơ. 97∗6300 Suy ra: Cm = = 20.370 [m/s] 30 Áp suất khí thải của động cơ có lắp bình tiêu âm: Pth = (0,75 – 0,9)pk chọn pth = 0,9pk = 0,9.0,1 = 0,09 [MN/ ] [1] Áp suất khí sót: pr = ( 1,05-1,1 ) pth [1] Chọn pr = 1 [MN/m2 ¿ Thể tích công tác: 3 m ¿ Vh = S.0572[d [1] GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG 1 NHÓM 3 – PBL2 DO.022 PBL2: THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ Thể tích buồng cháy: m3 ¿ Vc = = 0.
Xây dựng đường nén Theo [1] (127): Ta có phương trình đường cong nén đa biến: p.V n = const 1 Trong đó: p- áp suất biến thiên theo quá trình nén của động cơ V- thể tích biến thiến theo quá trình nén của động cơ n1 n1 Nếu gọi x là điểm bất kì trên đường nén thì: pnx .V c pnx Suy ra = pc. pnx Đặt i = , ta có = 1. Xây dựng đường giãn nỡ Theo [1] (180): Ta có phương trình giãn nỡ đa biến: p.V n = const 2 Nếu gọi x là điểm bất kì trên đường giãn nở ta có: p gnx.V nz 2 2 Mặt khác ta có: Vz = ρ.Vc, Đặt i = p gnx Suy ra: = pz. Biểu diễn thông số: Biểu diễn thể tích buồng cháy: V cbd = 15 [mm] μv Do đó, ta có: = =0.0392 Suy ra Vhbd = = = 198,9 Biểu diễn áp suất cực đại: pzbd = 160 [mm] μp Do đó,ta có: = = 0,05625 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG 2 NHÓM 3 – PBL2 DO.022 PBL2: THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ Cho i tăng từ 1đến ε ta lập được bảng các điểm trên đường nén và đường giãn nở Bảng 1-1: Bảng giá trị đồ thị công của động cơ xăng nén giãn nỡ i V(dm^3) V(mm) i^(n1) pc/i^n1 1/i^n1 pn i^n2 1/i^n2 pzρ^n2/i^ pgn(mm) 1 0.
Xác định các điểm đặc biệt Bảng 1-2: Bảng giá trị các điểm đặc biệt Giá trị thật V(dm3 ¿ P(MN/m2 ¿ a(Va,Pa) 0.0572 9 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG 3 NHÓM 3 – PBL2 DO.022 PBL2: THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ Sau khi xác định được các điểm đặc biệt và các điểm trug gian ta tiến hành vẽ đồ thị công theo trình tự sau: Vẽ hệ trục toạ độ P-V theo tỷ lệ xích: −3 3 = 4,93.6 Vẽ và hiệu chỉnh đồ thị công Nối tất cả các điểm trung gian của đường nén và các đường giãn nở với các điểm đặc biệt ta được đồ thị công lý thuyết. Xác định các điểm đặc biệt: Vẽ vòng tròn của đồ thị Brich để xác định các điểm đặc biệt: Điểm phun sớm: c’ xác định từ đồ thị Brich ứng với góc = 16° Điểm mở sớm xupap nạp: r’ xác định từ đồ thị Brich ứng với góc = 15° Điểm đóng muộn xupap thải: r’’ xác định từ đồ thị Brich ứng với =20° Điểm đóng muộn xupap nạp: a’ xác định từ đồ thị Brich ứng với = 25° Điểm mở sớm xupap thải: b’ xác định từ đồ thị Brich ứng với = 42° Điều chỉnh đồ thị công: GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG 4 NHÓM 3 – PBL2 DO.022 PBL2: THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ Hình 1 Đồ thị công 1.2 Đồ thị động học và động lực học cơ cấu trục khuỷu thanh truyền động cơ Động cơ kiểu piston thường có vận tốc lớn nên việc nghiên cứu, tính toán động học, động lực học của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền là cần thiết để tìm quy luật vận động của chúng ta và để xác định lực quán tính tác dụng lên các chi tiết trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền nhằm mục đích tính toán cân bằng, tính toán bền các chi tiết và tính toán hao mòn của động cơ. Trong động cơ đốt trong kiểu piston, cơ cấu trục khuỷu thanh truyền có hai loại: loại giao tâm và loại lệch tâm. Ta xét trường hợp cơ cấu trục khuỷu thanh truyền giao tâm.
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền giao tâm là cơ cấu mà đường tâm xylah trực giao với đường tâm trục khuỷu tại một điểm. GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG 5 NHÓM 3 – PBL2 DO.022 PBL2: THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ Hình 2 – 1: Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền giao tâm O – giao điểm của đường tâm xylanh và đường tâm trục khuỷu. B – Giao điểm của đường tâm thanh truyền và đường tâm chốt khuỷu. A – Giao điểm của đường tâm xylah và đường tâm chốt piston.
R – Bán kính tay quay (m) l – Chiều dài thanh truyền (m). S – Hành trình piston (m) x – Độ dịch chuyển của piston tính từ ĐCT ứng với góc quay trục khuỷu (m).1 Xác định độ dịch chuyển x của piston bằng phương pháp đồ thị Brich Theo [3] (7) chuyển vị x của piston được tính theo công thức: x = R[(1-cos )+ (1-cos2 )] Phương pháp đồ thị Brich tiến hành như sau: Chọn tỷ lệ xích: = 0.627 [mm/mm] GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG 6 NHÓM 3 – PBL2 DO.022 PBL2: THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ = 2 [độ/mm] Lấy về phía phải tâm O (phía ĐCT ) trên AB một đoạn OO’ sao cho: R∗λ OO’ = = 6.0625 [mm] [3] (13) 2 Từ tâm O’ của đồ thị Brich, kẻ các tia ứng với các góc 0° , 10° , 20° ,…,180° ; Các tia này cắt nữa vòng tròn Brich tại các điểm tương ứng 0, 1, 2, …18. Vẽ hệ trục vuông góc S - phía dưới vòng tròn. Trục O gióng từ điểm A biểu diễn giá trị.
Trục OS biểu diễn giá trị hành trình piston S. Từ các điểm chia trên nữa vòng tròn Brich, ta kẻ các đường thẳng song song với trục O và từ các điểm chia (có góc tương ứng ) trên trục O , ta kẻ các đường thẳng nằm ngang song song với OS. Các đường này sẽ cắt nhau tại các điểm 0,1,2,…18. Nối các điểm này lại ta có đường cong biểu diễn độ dịch chuyển x theo x = f( ) Hình 2 – 2: Phươg pháp đồ thị Brich 1.
Xây dựng đồ thị vận tốc Theo [3] (8) ta có vận tốc của piston là: v = R.sin2 ) Các bước xây dựng đồ thị: Chọn tỷ lệ xích = = 4.mm] GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG 7 NHÓM 3 – PBL2 DO.022 PBL2: THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ 0.4 Vẽ vòng tròn tâm O bán kính R2 = = 2∗4.997613 [mm] đồng tâm với nữa vòng tròn có bán kính R1 48.