CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU XÂY LẮP I. Khái niệm về giá dự thầu xây lắp Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu, trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá. Giá dự thầu là toàn bộ các chi phí để hoàn thành khối lượng gói thầu theo đúng yêu cầu của Hồ sơ mời thầu do nhà thầu tự xác định trên cơ sở khả năng quản lý của nhà thầu và giá cả trên thị trường mà nhà thầu khai thác được, đảm bảo khả năng thắng thầu cao nhất. Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu, trong đó có thuế, phí, lệ phí (nếu có).
Thuế, phí, lệ phí được áp theo thuế suất, mức phí, lệ phí theo quy định tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu. Thành phần, nội dung giá dự thầu xây lắp Giá dự thầu do nhà thầu lập phải đủ trang trải tất cả các khoản chi phí để đảm bảo chất lượng và thời gian xây dựng theo quy định của hồ sơ mời thầu, đồng thời phải có đủ nguồn thu nhập để nộp các khoản thuế, phí và một phần lãi ban đầu để đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bình thường. Như vậy nội dung giá dự thầu bao gồm: G dth = T +>+ TN + DP + VAT 1. Chi phí trực tiếp (T) T = VL + NC + M VL: Chi phí vật liệu NC: Chi phí nhân công M: Chi phí máy thi công 2.
Chi phí gián tiếp (GT) GT = C + LT + TT C: Chi phí chung LT: Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công TT: Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế 3. Thu nhập chịu thuế tinh trước (TN) LN = % (T + GT) Tỷ lệ phần trăm cụ thể tùy thuộc vào thời điểm dự thầu, chiến lược cạnh tranh của nhà thầu, các thông tin về đối thủ cạnh tranh (Bảng 3.11 PL3/TT09/2021/TT-BXD) 4. Chi phí dự phòng DP = DP1 + DP2 DP1: Chi phí dự phòng do khối lượng công việc phát sinh của gói thầu thi công xây dựng. DP1 = GXD × KPS KPS: Hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh, KPS ≤ 5%.
DP2: Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá của gói thầu thi công xây dựng. DP2 = GXD × (KTG – 100)/100 KTG: Hệ số trượt giá căn cứ vào chỉ số giá xây dựng của Sở xây dựng địa phương 5. Thuế giá trị gia tăng (VAT) VAT = TGTGT × (T + GT + LN) TGTGT: Thuế suất giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối các công tác xây dựng tính theo định mức tỷ lệ. Chi phí khác có liên quan của gói thầu a.
Chi phí xây dựng công trình tạm Chi phí xây dựng các công trình tạm như kho, bãi chứa vật tư được xác định dựa trên quy mô và suất xây dựng của các công trình tạm. Chi phí một lần của máy Chi phí một lần của máy là chi phí di chuyển máy đến và đi khỏi công trường, chi phí lắp dựng, tháo dỡ máy, chi phí xây bục, bệ để vận hành máy… Chi phí này tính theo số liệu giả định của đề bài. Các phương pháp hình thành giá dự thầu xây lắp Phương pháp lập giá dự thầu nhằm xác định chi phí của gói thầu để đưa ra kế hoạch tranh thầu hợp lí sao cho khả năng trúng thầu là cao nhất. Có các cách hình thành giá dự thầu như sau: 1.
Phương pháp dựa vào đơn giá đầy đủ Được xác định theo công thức: n G dth = ∑ Q j × D j j=1 Trong đó: Qj: Khối lượng công tác xây lắp thứ j do bên mời thầu cung cấp trong hồ sơ mời thầu hay nhà thầu tự xác định. Dj: Đơn giá đầy đủ của công tác xây lắp thứ j do nhà thầu tự xác định theo hướng dẫn chung về cách lập giá trong hồ sơ mời thầu. n: số lượng công tác xây lắp. Phương pháp tính lùi dần (phương pháp giảm giá) G dth = G gth - x % × G gth Trong đó x% là tỷ lệ giảm giá căn cứ vào chiến lược tranh thầu của nhà thầu và được lấy theo kinh nghiệm của nhà thầu.
- TH1: doanh nghiệp cần thắng thầu với tỷ lệ lợi nhuận nào đó (phổ biến hiện nay) - TH2: doanh nghiệp muốn thắng thầu với bất cứ giá nào, khi đó x% lớn tới mức tối đa để không đối thủ nào bỏ giá thấp hơn. Phương pháp dựa vào chi phí cơ sở và các chi phí tính theo tỷ lệ - Chi phí trực tiếp (T) xác định bằng cách tính toán các khoản mục chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công cụ thể. - Chi phí gián tiếp (GT) được lấy tỷ lệ với chi phí trực tiếp (T). - Lợi nhuận trước thuế (LN) tính theo tỷ lệ với T, GT.
- Các tỷ lệ được đúc kết với từng loại hình công trình của nhà thầu, dựa vào số liệu thống kê và chiến lược tranh thầu. Quy trình lập giá dự thầu xây lắp Theo quy định tại điều 43 của Luật Đấu thầu 43/2013: “Nhà thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây”: a) Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ; b) Có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu; c) Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu; d) Có sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu; đ) Có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất; có giá đánh giá thấp nhất đối với phương pháp giá đánh giá; có điểm tổng hợp cao nhất đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá; e) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt. Trường hợp dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu. Vì vậy quy trình lập giá dự thầu đối với những gói thầu sử dụng vốn nhà nước cần tuân theo các bước sau: + Bước 1: Kiểm tra giá gói thầu: giá gói thầu đóng vai trò là giá trần Giá gói thầu được chủ đầu tư xác định trong kế hoạch đấu thầu dự án, căn cứ vào dự toán được duyệt và có thể coi nó là giời hạn trên (hoặc giá trần) của giá dự thầu.
Giá gói thầu được tìm hiểu trong kế hoạch đấu thầu của chủ đầu tư. + Bước 2: Xác định chi phí tối thiểu Chi phí tối thiếu: là những chi phí mà nhà thầu dự kiến bỏ rat ít để thực hiện gói thầu theo HSMT trong trường hơp trúng thầu với giá hòa vố (lợi nhuận bằng 0) Căn cứ xác định chi phí tối thiếu: Các giải pháp kỹ thuật công nghệ và tổ chức quản lý đã lựa chọn; Khối lượng mời thầu trong HSMT; Các định mức, đơn giá của nội bộ doanh nghiệp; Các định mức, chi phí quản lý nội bộ doanh nghiệp Các chế độ chính sách nhà nược hiện hành có liên quan. Nếu chi phí tối thiếu lớn hơn giá gói thầu thì phải tìm cách giảm chi phí (tìm giải pháp công nghệ khác, tìm biện pháp tổ chức quản lý mới, giảm định mức, đơn giá,v.v…) hoặc từ chối dự thầu. + Bước 3: Xác định lợi nhuận dự kiến + Bước 4: Tổng hợp giá dự thầu trước thuế GTGT + Bước 5: Tổng hợp giá dự thầu sau thuế V.
Trình bày giá dự thầu xây lắp trong hồ sơ dự thầu - Bên mời thầu sẽ đưa ra danh sách các hạng mục công việc của gói thầu trong cột “Mô tả công việc mời thầu” cùng với đơn vị đo lường và khối lượng mời thầu tương ứng, phù hợp với mô tả công việc, bản vẽ và chi tiết kỹ thuật trong yêu cầu về xây lắp. - Mỗi hạng mục sẽ được mô tả chi tiết để hướng dẫn rõ ràng cho nhà thầu, bao gồm: loại công việc, phạm vi công việc, mức độ phức tạp, tiêu chuẩn yêu cầu. Nhà thầu phải chào giá trọn gói cho mỗi hạng mục công việc. Tổng giá của tất cả các hạng mục công việc sẽ là giá dự thầu.
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU: “THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI’’ HẠNG MỤC: NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SONG LẬP, SHOP HOUSE, TOWN HOUSE. THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ PON” 2. Giới thiệu gói thầu và yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu 2. Giới thiệu gói thầu Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị PON Tên chủ đầu tư: Tên gói thầu: “Thi công xây dựng phần kết cấu, hoàn thiện mặt ngoài’’.
Hạng mục: nhà ở đơn lập, song lập, shop house, townhouse thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị PON. Địa điểm xây dựng: Đông Anh, Hà Nội Đặc điểm của giải pháp kiến trúc, kết cấu: Phần kết cấu, hoàn thiện mặt ngoài theo bản vẽ thiết kế và thuyết minh kèm theo Hình thức lựa chọn nhà thầu: đấu thầu rộng rãi Loại hợp đồng: Đơn giá cố định 2. Tóm tắt yêu cầu của hồ sơ mời thầu liên quan đến lập giá dự thầu Tiên lượng mời thầu: Bảng 2.