Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công trình Thủy lợi Hồ Pá Khoang thuộc địa bàn xã Pá Khoang, Thành phố Điện Biên, tỉnh Điện Biên được xây dựng hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng từ năm 1990 với dung tích 0,22 triệu $\text{m}^3$, phục vụ tưới tiêu cho 75 ha đất canh tác. Sau thời gian dài vận hành, hiện trạng công trình đầu mối đã xuống cấp: đập chính là đập đất có chiều cao lớn nhất 8,6 m, chiều rộng đỉnh đập từ 2 đến 3 m, cao trình đỉnh không đồng đều, thực vật thân gỗ và cỏ dại mọc cao quá đầu người gây khó khăn cho công tác kiểm tra an toàn đập. Nhằm đảm bảo an toàn hồ chứa nước, giảm thiểu nguy cơ sự cố vỡ đập, bảo vệ dân cư cùng cơ sở hạ tầng ở hạ lưu và khôi phục năng lực cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, dự án Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp Hồ Pá Khoang đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên phê duyệt đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước, giao Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Thái Phương lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

Đề tài "Đồ án kinh tế xây dựng 1: Bóc tách khối lượng và lập dự toán hạng mục đập đất" (Đề số 1) được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Ngọc Khánh (lớp 63QLXD1, ngành Quản lý xây dựng, Trường Đại học Thủy Lợi) dưới sự hướng dẫn của ThS. Phùng Duy Hảo, nhằm giải quyết hai nhiệm vụ chuyên môn cụ thể:

  1. Đo bóc khối lượng toàn bộ các công tác xây dựng thuộc hạng mục công trình đập đất dựa trên hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công.
  2. Lập dự toán chi phí xây dựng cho hạng mục đập đất theo phương pháp khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của tỉnh Điện Biên (không tính chênh lệch giá).
  • Đối tượng nghiên cứu: Hạng mục công trình đập đất thuộc dự án Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp Hồ Pá Khoang.
  • Phạm vi không gian: Khu vực lòng hồ và tuyến đầu mối thuộc thôn 7, xã Pá Khoang, Thành phố Điện Biên, tỉnh Điện Biên (tọa độ địa lý $21^\circ 26'01''$ vĩ độ Bắc, $103^\circ 06'39''$ kinh độ Đông); vùng hưởng lợi gồm các thôn 5, 6, 8, 13 thuộc xã Pá Khoang.
  • Phạm vi thời gian và pháp lý: Hồ sơ số liệu địa hình, địa chất, định mức và đơn giá được cập nhật theo mặt bằng giá tháng 11/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng các cơ sở lý luận về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, nguyên tắc đo bóc khối lượng công trình và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm thực hiện:

Khung pháp lý và định mức áp dụng

  • Văn bản luật: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật Xây dựng sửa đổi số 62/2020/QH14.
  • Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
  • Thông tư của Bộ Xây dựng:
    • Thông tư số 11/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
    • Thông tư số 12/2021/TT-BXD ban hành hệ thống định mức xây dựng.
    • Thông tư số 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.
  • Văn bản quản lý của địa phương (tỉnh Điện Biên):
    • Quyết định số 1117/2023/QĐ-UBND ban hành Bộ đơn giá nhân công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
    • Văn bản số 10/2023/CBGVL-LS ngày 02/11/2023 về Công bố đơn giá vật liệu xây dựng - thiết bị bình quân tới hiện trường xây lắp tỉnh Điện Biên.
    • Quyết định số 1135/QĐ-SXD ban hành Bảng giá ca máy tỉnh Điện Biên năm 2023.

Phương pháp nghiên cứu và tính toán

  • Phương pháp đo bóc khối lượng: Sử dụng phương pháp đo, đếm, tính toán hình học từ bình đồ lòng hồ (tỷ lệ 1/1000, $h=1\text{ m}$), bình đồ đầu mối (tỷ lệ 1/500, $h=0,5\text{ m}$), trắc dọc và trắc ngang tuyến đập qua các cọc mặt cắt (MC0 đến MC4). Khối lượng đào đắp và vật liệu được chiết tính theo công thức diện tích trung bình nhân với khoảng cách giữa hai mặt cắt liên tiếp.
  • Phương pháp xác định chi phí dự toán: Áp dụng phương pháp xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ. Dự toán chi phí xây dựng sau thuế ($G_{XD}$) được tính toán theo cấu trúc tổng hòa:

$$G_{XD} = T + GT + TL + GTGT$$

Trong đó:

  • Chi phí trực tiếp ($T$): Tổng hợp chi phí vật liệu ($VL$), nhân công ($NC$) và máy thi công ($M$), xác định bằng cách nhân hao phí định mức với đơn giá địa phương, hệ số làm đêm $K_{NC} = 1$, $K_M = 1$, giá trị chênh lệch giá bằng không ($CL_{VL} = 0, CL_{NC} = 0, CL_M = 0$).
  • Chi phí gián tiếp ($GT$): Xác định bằng định mức tỷ lệ trên chi phí trực tiếp ($T$) cho công trình Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có chi phí xây dựng trước thuế dưới 15 tỷ đồng:
    • Chi phí chung ($C$): $6,1% \times T$.
    • Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công ($LT$): $1,1% \times T$ (công trình không theo tuyến).
    • Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế ($TT$): $2,0% \times T$.
  • Thu nhập chịu thuế tính trước ($TL$): $5,5% \times (T + GT)$ (công trình thủy lợi).
  • Thuế giá trị gia tăng ($GTGT$): $10% \times G$ (với $G = T + GT + TL$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát hạng mục công trình

Chương 1 cung cấp đầy đủ các thông tin nền tảng về điều kiện tự nhiên, địa chất, kinh tế - xã hội vùng dự án và các chỉ tiêu kỹ thuật thiết kế của cụm công trình đầu mối hồ Pá Khoang.

  • Đặc điểm lưu vực và khí hậu: Lưu vực công trình nằm ở cao trình $250 - 300\text{ m}$ so với mực nước biển; diện tích lưu vực $F = 1,3\text{ km}^2$, chiều dài suối chính $L_s = 0,83\text{ km}$, độ dốc lưu vực $J_d = 132‰$, độ dốc lòng suối $J_s = 121‰$. Khí hậu mang đặc trưng miền núi Bắc Bộ với lượng mưa bình quân $X_0 = 1854\text{ mm}$ (mùa mưa chiếm 80%), lượng bốc hơi $985\text{ mm/năm}$.
  • Điều kiện địa chất tuyến đập:
    • Bờ hữu (ĐH' - Đ4, dài $49\text{ m}$, sườn đồi dốc $27^\circ - 40^\circ$): Lớp (1a) đất hữu cơ lẫn rễ cây dày $0,2 - 0,3\text{ m}$; Lớp (2a) đất sét pha xám vàng nửa cứng; Lớp (3) đá phiến sét xám xanh/xám đen cứng vừa đào máy được.
    • Thung lũng (Đ4 - Đ5, dài $17,8\text{ m}$): Lớp (1b) đất bùn hữu cơ trạng thái dẻo mềm dày $0,5 - 1,5\text{ m}$; bên dưới là Lớp (3).
    • Bờ tả (Đ5 - ĐT, dài $46,9\text{ m}$, dốc $27^\circ - 40^\circ$): Lớp (1a) dày $0,2 - 0,3\text{ m}$; Lớp (2a) sét pha xám vàng dẻo cứng dày $1,2 - 2,2\text{ m}$; Lớp (2b) sét pha lẫn dăm sạn sét kết nửa cứng; Lớp (3) đá phiến sét.
    • Biện pháp nền móng kiến nghị: Thiết kế chân khay cắm sâu vào lớp (3) ở hai sườn đồi; khu vực thung lũng bóc toàn bộ đất mềm và cắm sâu vào lớp đá phiến sét (3) $1,5\text{ m}$.
  • Khảo sát bãi vật liệu đất đắp: Bãi 1 (bờ tả) diện tích $1,2\text{ ha}$, chiều sâu khai thác $2,5 - 3,0\text{ m}$, trữ lượng $\approx 30.000\text{ m}^3$, cự ly vận chuyển $120 - 150\text{ m}$. Bãi dự phòng diện tích $80.000\text{ m}^2$, sâu $3\text{ m}$, trữ lượng $24.000\text{ m}^3$, cự ly vận chuyển $800\text{ m}$.
  • Thông số kỹ thuật công trình:
STT Chỉ tiêu kỹ thuật Đơn vị Hiện trạng Nâng cấp
I Cấp công trình & Năng lực phục vụ
1 Cấp công trình theo đầu mối (Đập đất) - Cấp IV Cấp III
2 Cấp công trình theo hệ thống tưới (< 2000 ha) - Cấp V Cấp IV
3 Mức bảo đảm cấp nước tưới ruộng % 75 85
4 Tần suất thiết kế ($p$) / Kiểm tra ($p$) % 1,5 / 0,5 1,5 / 0,5
5 Diện tích lưu vực $\text{km}^2$ 1,24 1,24
II Hồ chứa
1 Dung tích toàn bộ hồ chứa $10^6\text{ m}^3$ 0,45 0,636
2 Dung tích hữu ích ($V_h$) / Dung tích chết ($V_c$) $10^6\text{ m}^3$ 0,43 / 0,02 0,609 / 0,027
3 Cao trình mực nước dâng bình thường (MNDBT) m +60,00 +61,80
4 Cao trình MNLNTK ($p=1,5%$) / MNLNKT ($p=0,5%$) m +61,70 / +61,95 +63,55 / +63,80
5 Cao trình mực nước chết (MNC) m +50,01 +52,80
III Đập đất tạo hồ
1 Cao trình đỉnh đập m +62,00 +64,80
2 Chiều dài đỉnh đập m 60,00 80,00
3 Chiều rộng đỉnh đập m 5,00 5,00
4 Chiều cao đập lớn nhất m 15,50 18,50
IV Tràn xả lũ & Cống lấy nước
1 Lưu lượng xả lũ thiết kế ($p=1,5%$) / Kiểm tra $\text{m}^3\text{/s}$ - 26,1 / 32,0
2 Chiều rộng ngưỡng tràn / Chiều dài dốc nước m 10,00 / 90,00 8,00 / 69,50
3 Lưu lượng cống lấy nước thiết kế $\text{m}^3\text{/s}$ - 0,19
4 Khẩu diện cống / Chiều dài thân cống - $120 \times 120\text{ cm}$ D400 / $85,00\text{ m}$

Chương 2: Xác định khối lượng hạng mục công trình

Chương 2 trình bày cơ sở lý luận về công tác đo bóc khối lượng, làm rõ vai trò của khối lượng trong việc xác định chi phí đầu tư và kiểm soát hợp đồng xây dựng. Tác giả tiến hành bóc tách chi tiết khối lượng từng kết cấu của đập đất theo 5 phân khu chức năng (chi tiết tại Phụ lục 2 và Phụ lục 3):

  1. Phần đào đắp đất:
    • Đào bóc đất hữu cơ phong hóa cấp I bằng máy: $22,523 \times 100\text{ m}^3$ ($2.252,303\text{ m}^3$).
    • Vận chuyển đất phong hóa đi đổ: $22,523 \times 100\text{ m}^3$.
    • Đào đất móng đập cấp III bằng máy (90-95%): $3,915 \times 100\text{ m}^3$; đào thủ công (5-10%): $20,603\text{ m}^3$.
    • Đắp đất thân đập cấp III bằng máy (90-95%): $146,405 \times 100\text{ m}^3$; đắp thủ công (5-10%): $770,554\text{ m}^3$ (tổng khối lượng đắp $15.411\text{ m}^3$).
  2. Mái thượng lưu & Chân khay thượng lưu:
    • Bê tông lót chân khay M100 đá $4 \times 6$: $5,604\text{ m}^3$.
    • Cốt thép chân khay ($D \le 10\text{ mm}$): $0,64734\text{ tấn}$.
    • Ván khuôn chân khay: $1,052 \times 100\text{ m}^2$; Đổ bê tông chân khay M250: $32,367\text{ m}^3$.
    • Trải vải địa kỹ thuật lọc mái thượng lưu: $19,637 \times 100\text{ m}^2$ ($1.963,71\text{ m}^2$).
    • Lớp đệm cát sạn dày 20 cm: $392,742\text{ m}^3$.
    • Tấm lát bê tông M250 bảo vệ mái: Ván khuôn $7,966 \times 100\text{ m}^2$; Cốt thép $5,290\text{ tấn}$; Bê tông M250 $264,478\text{ m}^3$; Số lượng tấm lát đúc sẵn lắp đặt: 218 tấm.
  3. Đỉnh đập:
    • Cốt thép gờ chắn bánh xe ($D \le 10\text{ mm}$ và $D > 10\text{ mm}$): $2,874\text{ tấn}$.
    • Ván khuôn gờ chắn: $1,626 \times 100\text{ m}^2$; Bê tông gờ chắn M250: $57,477\text{ m}^3$.
    • Trải giấy dầu mặt đường: $325,164\text{ m}^2$; Bê tông mặt đường đỉnh đập M250: $52,646\text{ m}^3$.
  4. Mái hạ lưu & Hệ thống thoát nước:
    • Trồng cỏ mái hạ lưu: $11,430 \times 100\text{ m}^2$ (gồm 127 ô cỏ); Đất màu trồng cỏ dày 10 cm: $114,300\text{ m}^3$.
    • Rãnh thoát nước xiên: Ván khuôn $11,938 \times 100\text{ m}^2$; Bê tông M200 $300,133\text{ m}^3$; Lớp đá dăm sỏi $1,775 \times 100\text{ m}^3$.
    • Rãnh tiêu nước chân mái hạ lưu: Cốt thép $1,214\text{ tấn}$; Bê tông M250 $60,702\text{ m}^3$; Lớp vữa lót M75 dày 3 cm: $3,776\text{ m}^2$.
  5. Đống đá tiêu nước:
    • Lớp lọc sạn sỏi dày 20 cm: $1,883 \times 100\text{ m}^3$ ($188,290\text{ m}^3$).
    • Lớp lọc cát sạn hạt nhỏ dày 20 cm: $1,866 \times 100\text{ m}^3$ ($186,589\text{ m}^3$).
    • Khối đá hộc xếp khan tiêu nước: $740,507\text{ m}^3$.

Chương 3: Xác định dự toán chi phí xây dựng

Chương 3 thiết lập quy trình tính toán chi phí xây dựng theo đúng định mức Thông tư 12/2021/TT-BXD và bảng giá vật liệu, nhân công, máy thi công tỉnh Điện Biên năm 2023.

Tác giả phân tích cấu trúc từng khoản mục chi phí:

  • Chi phí trực tiếp ($T$): Tổng hợp từ 32 đầu việc đo bóc tại Phụ lục 2 theo mã hiệu định mức nhà nước (nhóm AB cho công tác đất cát, AF/AG cho công tác bê tông cốt thép, AL cho vải địa/giấy dầu, AK/AE cho đá và vật liệu lọc).
  • Chi phí gián tiếp ($GT$): Được xác định bằng tổng định mức tỷ lệ $9,2%$ trên chi phí trực tiếp, gồm chi phí chung ($6,1%$), chi phí nhà tạm lán trại ($1,1%$) và chi phí không xác định được từ thiết kế ($2,0%$).
  • Thu nhập chịu thuế tính trước ($TL$): Áp dụng tỷ lệ $5,5%$ trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp đối với loại hình công trình thủy lợi.
  • Thuế giá trị gia tăng ($GTGT$): Áp dụng thuế suất $10%$ theo quy định quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán dự toán

Bảng tổng hợp chi phí xây dựng hạng mục đập đất được hoàn thiện tại Phụ lục 1 với các thành phần chi phí tổng hợp:

STT Khoản mục chi phí Ký hiệu Cách xác định
I Chi phí trực tiếp $T$ $VL + NC + M$
1 Chi phí vật liệu $VL$ Khối lượng $\times$ Đơn giá vật liệu
2 Chi phí nhân công $NC$ Khối lượng $\times$ Đơn giá nhân công
3 Chi phí máy thi công $M$ Khối lượng $\times$ Đơn giá ca máy
II Chi phí gián tiếp $GT$ $C + LT + TT$
1 Chi phí chung $C$ $T \times 6,1%$
2 Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công $LT$ $T \times 1,1%$
3 Chi phí công việc không xác định từ thiết kế $TT$ $T \times 2,0%$
III Thu nhập chịu thuế tính trước $TL$ $(T + GT) \times 5,5%$
IV Chi phí xây dựng trước thuế $G$ $T + GT + TL$
V Thuế giá trị gia tăng $GTGT$ $G \times 10%$
VI Chi phí xây dựng sau thuế $G_{XD}$ $G + GTGT$

Đóng góp thực tiễn và chuyên môn

  • Thiết lập hệ thống bảng tính chiết tính khối lượng hình học chi tiết từ các mặt cắt ngang qua cọc (MC0, MC1, MC2, MC3, MC4) với độ tin cậy kỹ thuật cao cho toàn bộ kết cấu đập đất miền núi.
  • Áp dụng chuẩn xác hệ thống văn bản pháp luật và định mức chi phí xây dựng mới nhất (Nghị định 10/2021/NĐ-CP, Thông tư 11/2021/TT-BXD, Thông tư 12/2021/TT-BXD) kết hợp với bảng giá nhân công, giá ca máy, đơn giá vật liệu năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi đồ án giới hạn ở việc bóc tách và lập dự toán cho riêng hạng mục công trình đập đất đầu mối; chưa lập dự toán cho các hạng mục công trình phụ trợ khác như tràn xả lũ, cống lấy nước, kênh chính ($9.508\text{ m}$), đường quản lý vận hành kết hợp thi công ($1.800\text{ m}$) và nhà quản lý vận hành.
    • Dự toán tính toán theo phương pháp đơn giá địa phương không tính chênh lệch giá vật liệu, nhân công và máy thi công ($CL = 0$), chưa phản ánh biến động giá thị trường tại thời điểm thi công thực tế.
  • Hướng mở rộng:
    • Mở rộng đo bóc khối lượng và lập tổng dự toán hoàn chỉnh cho toàn bộ các hạng mục đầu mối và hệ thống kênh dẫn của dự án nâng cấp Hồ Pá Khoang.
    • Thực hiện phân tích chênh lệch giá vật liệu đến chân công trường và lập tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng, Kỹ thuật công trình thủy lợi làm tài liệu tham khảo cho đồ án môn học Kinh tế xây dựng 1 và đồ án tốt nghiệp.
  • Nội dung giá trị:
    • Phương pháp lập bảng chiết tính diện tích, khối lượng đào đắp đất phân cấp III theo tỷ lệ cơ giới hóa kết hợp thủ công (90-95% máy, 5-10% thủ công).
    • Cách tính toán diện tích mái nghiêng thượng lưu, hạ lưu và chiết tính khối lượng các lớp lọc ngược, đống đá tiêu nước chân đập (Phụ lục 3.1, 3.2, 3.3).
    • Khung bảng biểu tổng hợp dự toán và phương pháp tra cứu, áp dụng tỷ lệ chi phí gián tiếp theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD cho công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Các thông số quy mô kỹ thuật chính của đập đất hồ Pá Khoang thay đổi như thế nào sau khi nâng cấp?
Sau khi nâng cấp, cấp công trình đập đất chuyển từ Cấp IV lên Cấp III; cao trình đỉnh đập tăng từ $+62,00\text{ m}$ lên $+64,80\text{ m}$; chiều dài đỉnh đập kéo dài từ $60,00\text{ m}$ lên $80,00\text{ m}$; chiều cao đập lớn nhất tăng từ $15,50\text{ m}$ lên $18,50\text{ m}$; dung tích hồ chứa nâng từ $0,45$ triệu $\text{m}^3$ lên $0,636$ triệu $\text{m}^3$.

2. Điều kiện địa chất tại tuyến đập có đặc điểm gì và giải pháp xử lý móng được đề xuất ra sao?
Tuyến đập gồm 3 đoạn địa chất: sườn đồi bờ hữu và bờ tả có lớp đất mặt hữu cơ mỏng ($0,2 - 0,3\text{ m}$), bên dưới là sét pha nửa cứng/dẻo cứng và đá phiến sét (lớp 3); khu vực thung lũng có lớp bùn hữu cơ dẻo mềm dày $0,5 - 1,5\text{ m}$. Đề xuất xử lý: thiết kế chân khay cắm sâu vào lớp đá phiến sét (lớp 3) ở hai sườn đồi; khu vực thung lũng bóc bỏ toàn bộ đất mềm và cắm sâu vào lớp đá phiến sét $1,5\text{ m}$.

3. Khối lượng đào đất và đắp đất thân đập được phân chia thi công như thế nào?
Công tác đào đất đập cấp III và đắp đất thân đập cấp III đều được chia thành hai phương thức: thi công bằng máy chiếm tỷ trọng 90% đến 95% và thi công bằng thủ công chiếm tỷ trọng 5% đến 10% (trong đó khối lượng đắp máy là $146,405 \times 100\text{ m}^3$, đắp thủ công là $770,554\text{ m}^3$).

4. Định mức các tỷ lệ chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước được áp dụng với tỷ lệ bao nhiêu?
Theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD, đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng: Chi phí chung ($C$) là $6,1% \times T$; Chi phí nhà tạm ($LT$) là $1,1% \times T$; Chi phí công việc không xác định từ thiết kế ($TT$) là $2,0% \times T$; Thu nhập chịu thuế tính trước ($TL$) là $5,5% \times (T + GT)$.


Kết luận

Đồ án "Kinh tế xây dựng 1: Bóc tách khối lượng và lập dự toán hạng mục đập đất" của sinh viên Nguyễn Ngọc Khánh đã thực hiện hoàn chỉnh việc đo bóc khối lượng chi tiết cho 32 công tác xây dựng thuộc hạng mục đập chính hồ Pá Khoang, tỉnh Điện Biên. Trên cơ sở khối lượng hình học được chiết tính chặt chẽ qua các mặt cắt ngang, đồ án đã vận dụng chuẩn xác các định mức kinh tế - kỹ thuật theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD và biểu giá địa phương tỉnh Điện Biên năm 2023 để xác định đầy đủ các thành phần chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng. Công trình là tài liệu tham khảo có tính ứng dụng cao cho sinh viên ngành Quản lý xây dựng và kỹ sư kinh tế xây dựng trong công tác bóc tách khối lượng và lập dự toán các công trình thủy lợi miền núi.