CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH Thông tin chung về dự án, công trình 1.1 Thông tin chung cơ bản của dự án - Tên công trình: Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp Hồ Pá Khoang – xã Pá Khoang. - Địa điểm xây dựng: Công trình Thủy Lợi Hồ Pá Khoang – xã Pá Khoang được dự; kiến xây dựng trên hồ Pá Khoang; - Hiện thuộc xã Pá Khoang, Thành phố Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Công trình được đặt tại tọa độ 21°26'01" vĩ độ Bắc, 103°06'39" kinh độ Đông; - Dự án do Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên làm chủ đầu tư; - Chủ quản của chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên; - Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước; - Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Thái Phương; - Nhân sự than gia lập BCKTKT xây dựng công trình: các KS. thủy lợi, CĐ giao thông, CN kinh tế cùng các cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề được huy động khi cần thiết.2 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế-xã hội của dự án 1.1 Vị trí địa lý - Vị trí địa lý khu vực xây dựng công trình nằm ở 21°26'01" vĩ độ Bắc, 103°06'39" độ kinh Đông.1 Vị trí công tình đề số 1 - Toàn bộ khu vự lòng hồ, công trình đầu mối, hệ thống kênh và đường quản lý thuộc thôn 7- xã Pá Khoang.
Khu vực hưởng lợi bao gồm thôn 5, thôn 6, thôn 8, thôn 13, một phần của xã Pá Khoang. Đặc điểm tự nhiên - Lưu vực công trình nằm dưới chân dải đồi núi đất liên tiếp, độ cao trung bình từ 250- 300 m so với mực nước biển. Thảm phủ thực vật ở thượng nguồn vào loại khá, chủ yếu là rừng tái sinh và dây leo; - Khu vực lòng hồ nằm thượng nguồn một nhánh suốt nhỉ, kéo dài, bụng hồ hẹp. Tuyến đập đất chặn ngang cửa ra lưu vực; - Đặc trựng địa hình lưu vực được xác định trên bản đồ 1/100.000; * Một số thông số của Hồ Pá Khoang – xã Pá Khoang: - Diện tích lưu vực: F = 1,3km2 - Chiều dài suối chính: Ls = 0,83km - Độ dốc lưu vực: Jd = 1320/00 - Độ dốc lòng suối: Js = 1210/00 7 b.
Tài liệu địa hình - Đo đọc mới; - Bình đồ lòng hồ tỷ lệ 1/1000, h=1m; - Bình đồ vị trí đầu mối công trình tỷ lệ 1/500, h= 0,5m; - Cắt dọc, ngang tuyển đập; - Tài liệu địa hình đảm bảo đủ độ tin cậy để phục vụ cho giai đoạn lập dự án đầu tư và thiết kế kỹ thuật thi công, lập tổng mức đầu tư xây dựng công trình. Điều kiện khí hậu - Khu vực dự án mang đặc điểm của khí hậu miền núi Bắc bộ, chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 -10, mùa khô từ tháng 11- 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm là 23,4 0C cao nhất vào tháng 7, nhiệt độ trung bình tháng 7 là 27,8 0C, thấp nhất vào tháng 1 nhiệt độ trung bình tháng 1 là 14,9 0C. Nhiệt độ Max: 38,5 0C vào tháng 7, nhiệt độ Min: 10 0C vào tháng 1; - Chế độ mưa: Do ảnh hưởng của địa hình miền núi cao phía Bắc nên lượng mưa bình quân cả năm ở đây thấp hơn so với vùng khác trong tỉnh: X0=1854 mm, và phân bố không đều.
Lượng mưa về mùa mưa chiếm 80%, mùa khô 20%, X2% = 310 mm; - Độ ẩm và bốc hơi: Độ ẩm bình quân/ năm = 80%87%. Các tháng mùa khô (11,12) độ ẩm thấp, gây khó khăn cho việc phát triển cây vụ đông nhưng lại thuận lợi cho bảo quản nông sản. Lượng bốc hơi hàng năm khoảng 985 mm, tháng 5 có lượng bốc hơi tới 100 mm. Các tháng mùa khô có lượng bốc hơi lớn hơn.
Lượng mưa nhiều, chỉ số ẩm ướt < 5,0, dẫn đến tình trạng khô hạn gay gắt; - Chế độ gió: Mùa hạ chủ yếu là gió thành phần Đông Nam, mùa đông chủ yếu có gió thành phần Tây Bắc các tháng chuyển tiếp có thành phần Tây là chính; - Tốc độ có gió trung bình 1,5 đến 2 m/s, mạnh nhất 32m/s (tháng 6) và thời kỳ gió mạnh: tháng 6 đến tháng 9 gió mạnh làm ảnh hưởng không tốt đối với cây trồng.2 Điều kiện địa chất tuyến đập a. Đặc điểm địa hình, địa mạo - Hồ chứa Pá Khoang có dung tích 0,22 triệu m3, hồ thuộc địa bàn xã thuộc xã Pá Khoang, Thành phố Điện Biên, hồ được xây dựng hoàn thành và khai thác sử dụng từ năm 1990, có nhiệm vụ tưới cho 75 ha đất canh tác. Hiện trạng công trình đập. được đánh giá như sau:Đập chính là đập đất, chiều cao đập lớn nhất 8,6m.
Đỉnh đập có kết cấu bằng đất rộng khoảng 2-3 m. Cao trình đỉnh đập không đều. Hai bên đỉnh đập cây cỏ và cây thân gỗ mọc cao quá đầu người gây khó khăn trong công tác kiểm tra b. Các lớp đất đá dọc tuyến khảo sát 1.
Phía bên bờ hữu: * Từ ĐH’ - Đ4 có chiều dài L = 49.00m - Địa hình là sườn đồi có độ dốc từ 270-400, trên đoạn này địa hình phân bố các lớp đất sau: - Lớp (1a): Đất hữu cơ lẫn rễ cây cỏ tuơi kết cấu kém chặt, bề dày 0,2-0,3 m, phân bố trên mặt địa hình. - Lớp (2a) : Đất sét pha màu xám vàng kết cấu chặt trạng thái nửa cứng. - Lớp (3) : Đá phiến sét màu xám xanh, xám đen, trạng thái cứng vừa đào máy được. Khu vực thung lũng: * Từ Đ4 - Đ5 có độ dài L=17.80m - Địa hình chủ yếu là thung lũng ruộng, địa hình tươg đối bằng phẳng sườn đồi, trên đoạn này địa hình phân bố các lớp đất sau: 9 - Lớp (1b) : Đất bùn hữu cơ là đất sét trạng thái dẻo mềm.
màu xám đen, kết cấu kém chặt, bề dày 0,5-1,5 m. - Lớp (3) : Đá phiến sét màu xám xanh, xám đen, trạng thái cứng vừa dào máy được. Phía bên bờ tả: * Từ Đ5- ĐT có chiều dài L = 46.90m; - Địa hình là sườn đồi có độ dốc từ 270 - 400, là đồi cây của dân trồng trong đó lẫn ít diện tích cây chè. Trên đoạn này địa hình phân bố các lớp đất sau: - Lớp (1a) : Đất hữu cơ, lẫn rễ cây cỏ tươi kết cấu kém chặt 0,2 ữ 0,3 m, phân bố trên mặt địa hình.
- Lớp (2a) : Đất sét pha màu xám vàng kết cấu chặt trạng thái dẻo cứng. Có chiều dày lớp thay đổi từ : 1,2m - 2,2m. - Lớp (2b ) : Đất sét pha màu xám nâu, lẫn dăm sạn là đá sét kết cứng vừa kết cấu chặt trạng thái nửa cứng. - Lớp (3) : Đá phiến sét màu xám xanh, xám đen, trạng thái cứng vừa đào máy được.
Kiến nghị biện pháp xử lý trong thiết kế - Cần thiết kế chân khay cắm sâu vào lớp (3) về phía hai bền sườn đồi. Phần thung lũng phải bóc hết các lớp đất và sâu vào lớp (3) 1,5m. Tính toán kích thước móng theo chỉ tiêu cơ lý thí nghiệm mẫu đất.3 Vật liệu đắp đập a. Bãi vật liệu 1 - Bãi vật liệu 1 nằm ở bên sườn đồi phía tả là đồi cây mỡ của dân xen lẫn ít bãi chè có độ dốc 300 - 400; 10 - Diện tích khoảng: 1,2ha; - Độ sâu khai thác TB 2,5-3,0m; - Trữ lượng khai thac khoảng 30.000m3; - Chất lượng đất sét pha màu xám vàng lẫn dăm sạn kết cấu chặt,trạng thái dẻo cứng.
- Cự ly vận chuyển 120-150m. Bãi vật liệu dự phòng: - Bãi vật liệu dự phòng nằm ở bên sườn đồi phía tả, sát đường thi công phía ngoài, địa hình là đồi chè lẫn đồi cây của nhân dân. - Diện tích khoảng: 80000m2. - Độ sâu khai thác TB 3m.
- Trữ lượng khai thác khoảng 24.000m3 - Chất lượng đất sét pha màu xám vàng lẫn dăm sạn kết cấu chặt, trạng thái dẻo cứng. - Cự ly vận chuyển 800m. - Nội dung, kết quả khảo sát địa chất đã đáp ứng đầy đủ theo đề cương yêu cầu. Kết quả khảo sát địa chất đảm bảo đủ độ tin cậy để phục vụ cho giai đoạn lập dự án đầu tư và thiết kế kỹ thuật thi công - Lập tổng dự toán đầu tư xây dựng công trình.
Tình hình kinh tế - xã hội vùng dự án - Vùng dự án có diện tích tự nhiên là 712,84 ha trong đó đất nông nghiệp 533,2 ha bằng 11,6% diện tích tự nhiên của toàn xã; dân số 8.904 người trong độ tuổi lao động. - Xã Pá Khoang còn có các bãi than, bãi cát xây dựng lớn, đây là nơi cung cấp than, cát xây dựng cho hầu hết các xã thuộc huyện Điên Biên. Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm, nắng thì bụi, mưa thì bẩn vẫn chưa được quan tâm, khắc phục của chủ các bãi này, cũng như sự quan tâm của chính quyền địa phương nơi đây.1 Tình hình kinh tế - Về nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp là kinh tế chủ yếu của xã. Dân số 100% là nông thôn và làm nông nghiệp đến 70%.
Đất đai màu mỡ, cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu ôn hòa, chế độ thủy chiều lên xuống đều đặn thuận lợi cho trồng cây lúa nước, rau mầu, cây công nghiệp hàng năm ngắn ngày, cây ăn quả và thâm canh tang vụ. Có nhiều ao, sông, ngòi là điều kiện thuận lợi cho phát triển nghề nuôi cá và chăn nuôi gia súc gia cầm. Nhưng đến nay sản xuất nông nghiệp vẫn còn bấp bênh và giá trị sản xuất còn thấp. Về tiểu thủ công nghiệp: Trong những năm qua một số vùng phát triển về tiểu thủ công nghiệp như sản xuất ngành nghề chế biến cói, dệt may.
Toàn xã đã có 9 tổ hợp may, 6 doanh nghiệp, hàng trăm cơ sở sản xuất cơ khí. Tổng doanh thu về sản xuất tiểu thủ công nghiệp hàng năm ước tính đạt 30.2 Tình hình xã hội - Giao thông: Phát triển khá mạnh, nhất là trong các năm gần đây. - Lưới điện: Vùng dự án đã phủ điện về đến các thôn trong xã. - Công trình văn hóa – giáo dục – y tế: Đang phát triển nhưng cơ sở vật chất và trang thiết bị còn hạn chế.
- Về văn hoá- xã hội: Đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của nhân dân còn thấp, cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư xây dựng. - Y tế và Giáo dục: Trạm Y tế đã làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, thực hiện tốt phòng chống bệnh dịch, đảm bảo vệ sinh môi trường, 100% nhân dân có thẻ bảo hiểm y tế, và được sử dụng nước sạch.