Đồ án Tốt Nghiệp: Hoàn Thiện Kinh Doanh Vận Tải Công Nghệ GHTK - Đại Học GTVT

Đồ án tốt nghiệp kinh tế vận tải ô tô Đại học Giao thông Vận tải (khóa 18). Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành vận tải, kinh tế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2022

122
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN TẢI HÀNG HÓA THÀNH PHỐ VÀ VẬN TẢI CÔNG NGHỆ

1.1. Cơ sở lý luận về kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô

1.2. Vận tải và các khái niệm liên quan

1.3. Phân loại vận tải

1.4. Hàng hóa và phân loại hàng hóa trong vận tải

1.5. Các điều kiện khai thác vận tải

1.6. Điều kiện kinh tế - xã hội

1.7. Điều kiện về vận tải

1.8. Điều kiện về tổ chức kỹ thuật

1.9. Điều kiện tự nhiên

1.10. Điều kiện về đường sá

1.11. Tổng quan về vận tải công nghệ và một số mô hình liên quan

1.12. Khái vận tải công nghệ và tai trò của vận tải ứng dụng công nghệ

1.13. Một số hãng vận tải công nghệ trên thế giới

1.14. Mô hình ứng dụng công nghệ trong vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam

1.15. Đánh giá triển vọng ứng dụng công nghệ trong vận tải ô tô ở Việt Nam

2. CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI CÔNG NGHỆ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO HÀNG TIẾT KIỆM

2.1. Tổng quan chung chung về công ty Cổ phần Giao hàng tiết kiệm

2.2. Giới thiệu chung về doanh nghiệp

2.3. Lĩnh vực hoạt động

2.4. Quá trình hình thành và phát triển

2.5. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

2.6. Cơ sở vật chất của doanh nghiệp

2.7. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.8. Cơ cấu phương tiện

2.9. Cơ cấu lao động và chất lượng lao động

2.10. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.11. Hoạt động giao nhận hàng hóa của công ty

2.12. Các dịch vụ giao nhận đang thực hiện

2.13. Phương thức giao nhận hàng hóa

2.14. Quy trình giao nhận hàng hóa

2.15. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động giao nhận hàng hóa

2.16. Đánh giá thực trạng hoạt động của công ty

3. CHƯƠNG III: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KINH DOANH VẬN TẢI CÔNG NGHỆ CHO CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO HÀNG TIẾT KIỆM

3.1. Căn cứ xây dựng phương án

3.2. Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới

3.3. Xây dựng phương án giao nhận tại địa bàn trong thành phố Hà Nội

3.4. Căn cứ thực hiện tổ chức giao nhận hàng hóa bằng ô tô

3.5. Lựa chọn phương tiện vận chuyển

3.6. Lập hành trình vận chuyển

3.7. Hoàn thiện công tác tổ chức nhân viên giao nhận

3.8. Công tác tuyển dụng lao động

3.9. Cách thức đào tạo lao động

3.10. Xây dựng môi trường làm việc tại công ty

3.11. Chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp

3.12. Hoàn thiện kế hoạch về Marketing

3.13. Phân tích môi trường kinh doanh

3.14. Xác định thị trường đối thủ cạnh tranh và khách hàng mục tiêu

3.15. Chính sách marketing hỗn hợp cho công ty

3.16. Hoàn thiện phát triển ứng dụng phần mềm cho công ty

3.17. Tổng quan về hoạt động tổ chức công nghệ của công ty

3.18. Tính năng của các ứng dụng

3.19. Đánh giá tính năng ứng dụng phần mềm của công ty

3.20. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện phát triển ứng dụng phần mềm

3.21. Đánh giá tính hiệu quả của phương án

3.22. Hiệu quả đối với công ty

3.23. Hiệu quả đối với xã hội

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Địa chỉ và lộ trình ngắn nhất nối các điểm giao nhận trong quận Cầu Giấy

Phụ lục 2: Địa chỉ và lộ trình ngắn nhất nối các điểm giao nhận trong quận Bắc Từ Liêm

Phụ lục 3: Địa chỉ và lộ trình ngắn nhất nối các điểm giao nhận trong quận Nam Từ Liêm

Phụ lục 4: Địa chỉ và lộ trình ngắn nhất nối các điểm giao nhận trong quận Đống Đa

Phụ lục 5: Địa chỉ và lộ trình ngắn nhất nối các điểm giao nhận trong quận Long Biên

Phụ lục 6: Địa chỉ và lộ trình ngắn nhất nối các điểm giao nhận trong quận Hoàng Mai

Phụ lục 7: Địa chỉ và lộ trình ngắn nhất nối các điểm giao nhận trong Thanh Xuân

Phụ lục 8: Địa chỉ và lộ trình ngắn nhất nối các điểm giao nhận trong quận Tây Hồ

Phụ lục 9: Địa chỉ và lộ trình ngắn nhất nối các điểm giao nhận trong quận Hà Đông

Phụ lục 10: Quy trình tuyển dụng và đào tạo nhân viên giao nhận của công ty

Phụ lục 11: Tổng quát nội dung đào tạo nhân viên giao nhận mới tại công ty

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Kinh Tế Vận Tải Ô Tô GHTK Xu Hướng Mới

Trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ, kinh tế vận tải ô tô đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo luồng hàng hóa thông suốt. GHTK (Giao hàng tiết kiệm), với vị thế là một trong những đơn vị dẫn đầu thị trường logistics GHTK, đã và đang không ngừng hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Đồ án kinh tế vận tải ô tô tập trung vào GHTK không chỉ mang tính học thuật mà còn có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, góp phần vào sự phát triển của ngành vận tải ô tô Việt Nam. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích các khía cạnh kinh tế học vận tải quan trọng liên quan đến GHTK, từ đó đề xuất các giải pháp tối ưu hóa, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh. Theo tài liệu gốc, GHTK không ngừng nỗ lực hoàn thiện dịch vụ và đây là một phần quan trọng để góp phần hoàn thiện những nội dung mà công ty đã và đang còn nhiều bất cập. Hoạt động xây dựng phương án kinh doanh có vai trò quan trọng để nâng cao các nguồn lực cơ sở vật chất sẵn có của doanh nghiệp với thị trường.

1.1. Tầm quan trọng của Kinh tế Vận tải Ô tô trong Logistics GHTK

Phân tích vai trò then chốt của kinh tế vận tải ô tô trong chuỗi cung ứng của GHTK, nhấn mạnh ảnh hưởng của nó đến chi phí vận tải, thời gian giao hàng và hiệu quả vận tải tổng thể. GHTK phải đối mặt với áp lực cạnh tranh lớn, cần liên tục cải tiến để đáp ứng nhu cầu thị trường. Việc nghiên cứu, mở rộng thị trường, hoàn thiện các giải pháp về tổ chức kinh doanh vận tải ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Chi phí vận tải chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, vì vậy việc tối ưu hóa vận tải là yếu tố then chốt để nâng cao lợi nhuận và khả năng cạnh tranh. Vận tải ô tô linh hoạt, có thể tiếp cận mọi địa điểm, phù hợp với đặc thù của GHTK, một đơn vị giao hàng đến tận tay người tiêu dùng. Mô hình vận tải hiệu quả là yếu tố sống còn đối với GHTK.

1.2. Mục tiêu và Phạm vi của Đồ án Kinh Tế Vận tải ô tô GHTK

Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu của đồ án, bao gồm phân tích kinh tế vận tải, đánh giá thực trạng hoạt động của GHTK, và đề xuất các giải pháp tối ưu hóa chi phí. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của hoạt động vận tải ô tô GHTK, như lựa chọn phương tiện, tối ưu hóa lộ trình, quản lý chi phí nhiên liệu, và nâng cao năng suất lao động. Theo tài liệu gốc, mục tiêu nghiên cứu sẽ hệ thống hóa những lý luận chung về kinh doanh vận tải, điều về về hoạt động sản xuất vận tải và xây dựng phương án kinh doanh; phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động của công ty trong những năm gần đây và xây dựng phương án kinh doanh cho GHTK.

II. Thách Thức Kinh Tế Vận Tải Ô Tô GHTK Phân Tích Chi Tiết

Hoạt động kinh tế vận tải ô tô của GHTK đối mặt với nhiều thách thức, từ áp lực cạnh tranh gay gắt, biến động giá nhiên liệu, đến yêu cầu ngày càng cao về chất lượng dịch vụ và thời gian giao hàng. Phân tích sâu các vấn đề này là tiền đề để đề xuất các giải pháp hiệu quả. Các vấn đề nổi cộm bao gồm: Quản lý đội xe, tối ưu hóa lộ trình, giải quyết bài toán "last mile delivery", giảm thiểu chi phí vận tải, và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về vận tải ô tô. Theo tài liệu gốc, hiện nay khi hoạt động giao nhận vận tải tại khu vực Hà Nội đang ngày càng phát triển nhanh chóng, do đó thu hút nhiều doanh nước ngoài tham gia và doanh nghiệp trong nước khởi nghiêp cung ứng các dịch vụ khác nhau làm gia tăng áp lực cạnh tranh đối với các doanh nghiệp đã và đang phát triển trong ngành.

2.1. Áp lực Cạnh Tranh và Bài Toán Giá Cước Vận Tải GHTK

Phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường vận tải ô tô, đặc biệt là trong lĩnh vực giao hàng chặng cuối (last-mile delivery). So sánh giá cước vận tải của GHTK với các đối thủ cạnh tranh, đánh giá ảnh hưởng của yếu tố giá đến thị phần và doanh thu vận tải. Áp lực cạnh tranh buộc GHTK phải liên tục cải tiến, tìm kiếm các giải pháp tối ưu hóa chi phí để duy trì lợi thế cạnh tranh. Việc định giá dịch vụ vận tải hợp lý, vừa đảm bảo lợi nhuận, vừa thu hút khách hàng là một bài toán khó. Đồng thời cần phân tích các đối thủ cạnh tranh trực tiếp để hiểu rõ điểm mạnh và điểm yếu của GHTK.

2.2. Biến Động Giá Nhiên Liệu và Ảnh Hưởng tới Chi Phí Vận Tải GHTK

Đánh giá tác động của biến động giá nhiên liệu đến chi phí vận tải của GHTK. Phân tích các biện pháp ứng phó với biến động giá nhiên liệu, như sử dụng xe tiết kiệm nhiên liệu, tối ưu hóa lộ trình, và áp dụng các công nghệ vận tải tiên tiến. Biến động giá nhiên liệu là một yếu tố khách quan khó kiểm soát, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận vận tải. GHTK cần có chiến lược quản lý chi phí nhiên liệu hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực.

III. Giải Pháp Tối Ưu Kinh Tế Vận Tải Ô Tô GHTK Nghiên Cứu

Dựa trên phân tích thực trạng và các thách thức, đồ án đề xuất các giải pháp cụ thể để tối ưu hóa kinh tế vận tải ô tô cho GHTK. Các giải pháp tập trung vào: Tối ưu hóa lộ trình, quản lý đội xe hiệu quả, áp dụng công nghệ vận tải, nâng cao năng suất lao động, và xây dựng chính sách giá linh hoạt. Các giải pháp phải đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của GHTK, và có khả năng mang lại hiệu quả kinh tế cao. Việc xây dựng phương án kinh doanh là một trong các khâu quan trọng để hoàn thiện và nâng cao các các nguồn lực cơ sở vật chất sẵn có của doanh nghiệp với thị trường.

3.1. Tối Ưu Hóa Lộ Trình Giao Hàng GHTK Thuật Toán và Ứng Dụng

Nghiên cứu và đề xuất các thuật toán tối ưu hóa lộ trình phù hợp với đặc thù hoạt động của GHTK. Sử dụng các công cụ GIS (Geographic Information System) và phần mềm quản lý vận tải để tối ưu hóa lộ trình giao hàng, giảm thiểu quãng đường di chuyển, tiết kiệm chi phí nhiên liệu, và rút ngắn thời gian giao hàng. Tối ưu hóa lộ trình là một trong những giải pháp hiệu quả nhất để giảm chi phí vận tải và nâng cao hiệu quả vận tải. Cần xem xét các yếu tố như mật độ giao hàng, tình trạng giao thông, và thời gian làm việc của lái xe để xây dựng lộ trình tối ưu.

3.2. Quản Lý Đội Xe GHTK Hiệu Quả Bảo Dưỡng và Sử Dụng

Đề xuất các giải pháp quản lý đội xe hiệu quả, bao gồm xây dựng quy trình bảo dưỡng định kỳ, kiểm soát chi phí sửa chữa, và theo dõi hiệu suất sử dụng xe. Áp dụng các công nghệ giám sát hành trình (GPS) và hệ thống quản lý nhiên liệu để kiểm soát chi phí vận hành, ngăn chặn tình trạng lạm dụng nhiên liệu, và nâng cao ý thức tiết kiệm của lái xe. Quản lý đội xe hiệu quả giúp giảm thiểu chi phí vận hành, kéo dài tuổi thọ của xe, và đảm bảo an toàn cho hoạt động vận tải.

3.3. Ứng Dụng Công Nghệ Vận Tải GHTK Phần Mềm và IoT

Đánh giá tiềm năng ứng dụng các công nghệ vận tải tiên tiến, như phần mềm quản lý vận tải (TMS), hệ thống định vị GPS, và Internet of Things (IoT) vào hoạt động của GHTK. Các công nghệ này có thể giúp GHTK theo dõi hàng hóa theo thời gian thực, tối ưu hóa lộ trình, quản lý đội xe hiệu quả, và nâng cao chất lượng dịch vụ. Đặc biệt phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải là phần mềm ứng dụng cung cấp giao thức kết nối giữa đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe với hành khách hoặc người thuê vận tải; tất cả các hoạt động kết nối được diễn ra trong môi trường số.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Giải Pháp GHTK Kết Quả Nghiên Cứu Đánh Giá

Trình bày kết quả nghiên cứu, phân tích, đánh giá hiệu quả của các giải pháp đề xuất khi áp dụng vào thực tế hoạt động của GHTK. So sánh chi phí vận tải, thời gian giao hàng, và mức độ hài lòng của khách hàng trước và sau khi áp dụng các giải pháp. Đánh giá các yếu tố thành công và thất bại, rút ra bài học kinh nghiệm để tiếp tục hoàn thiện. Qua quá trình thực tập tại GHTK, tác giả nhận thấy hiện tại công ty đang và nỗ lực không ngừng hoàn thiện dịch vụ của mình và mong muốn góp một phần hoàn thiện những nội dụng mà công ty đã và đang còn nhiều bất cập.

4.1. Tác Động của Tối Ưu Hóa Lộ Trình tới Chi Phí GHTK

Phân tích cụ thể mức giảm chi phí nhiên liệu, chi phí bảo trì xe, và chi phí nhân công nhờ tối ưu hóa lộ trình. Đánh giá ảnh hưởng của tối ưu hóa lộ trình đến thời gian giao hàng và mức độ hài lòng của khách hàng. Cho số liệu cụ thể, so sánh quãng đường vận chuyển giảm, thời gian giao hàng nhanh hơn, số lượng đơn hàng giao thành công trên một đơn vị thời gian tăng, từ đó chứng minh hiệu quả của việc tối ưu hóa lộ trình.

4.2. Hiệu Quả của Quản Lý Đội Xe trong Việc Giảm Chi Phí GHTK

Phân tích mức giảm chi phí sửa chữa, chi phí bảo dưỡng, và chi phí thay thế xe nhờ áp dụng quy trình quản lý đội xe hiệu quả. Đánh giá tác động của quản lý đội xe đến tuổi thọ của xe và khả năng khai thác vận tải. Cung cấp số liệu cụ thể về số lượng xe hỏng hóc giảm, thời gian sử dụng xe tăng, từ đó chứng minh hiệu quả của việc quản lý đội xe.

V. Kết Luận và Triển Vọng Kinh Tế Vận Tải Ô Tô GHTK Tương Lai

Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính, nhấn mạnh đóng góp của đồ án vào việc giải quyết các bài toán kinh tế vận tải ô tô của GHTK. Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để tiếp tục tối ưu hóa hoạt động vận tải và nâng cao khả năng cạnh tranh của GHTK trong tương lai. Ngành công nghệ vận tải đang có tiềm năng phát triển lớn cần nắm bắt cơ hội. Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ thông tin trong vận tải đã trở thành xu hướng, tuy nhiên chưa nhiều doanh nghiệp nội địa áp dụng được điều này.

5.1. Bài Học Kinh Nghiệm và Khuyến Nghị về Kinh Tế Vận Tải GHTK

Rút ra các bài học kinh nghiệm từ quá trình nghiên cứu, đề xuất các khuyến nghị cho GHTK để tiếp tục hoàn thiện hoạt động vận tải. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc liên tục đổi mới, áp dụng công nghệ, và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Mở Rộng về Kinh Doanh Vận Tải GHTK

Đề xuất các hướng nghiên cứu mở rộng, như phân tích tác động của các yếu tố bên ngoài (chính sách, kinh tế, xã hội) đến hoạt động vận tải của GHTK, hoặc nghiên cứu các mô hình kinh doanh mới trong lĩnh vực logistics. Nghiên cứu, phát triển các mô hình vận tải mới, phù hợp với điều kiện cụ thể của GHTK và thị trường Việt Nam.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN TẢI HÀNG HÓA THÀNH PHỐ VÀ VẬN TẢI CÔNG NGHỆ 1.1 Cơ sở lý luận về kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô 1.1 Vận tải và các khái niệm liên quan a. Vận tải Vận tải là một hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm đáp ứng nhu cầu di chuyển vị trí của đối tượng vận chuyển, đối tượng vận chuyển gồm con người (hành khách) và vật phẩm (hàng hoá). Sự di chuyển vị trí của con người và vật phẩm trong không gian rất đa dạng, phong phú và không phải mọi di chuyển đều là vận tải. Vận tải chỉ bao gồm những di chuyển do con người tạo ra nhằm mục đích kinh tế (lợi nhuận) để đáp ứng yêu cầu về sự di chuyển đó mà thôi.

Tất cả của cải vật chất chủ yếu cần thiết cho sự tồn tại và phát triển xã hội loài người, của cải vật chất của xã hội được tạo ra ở 4 ngành sản xuất vật chất cơ bản: - Công nghiệp khai khoáng - Công nghiệp chế biến - Công nghiệp - Vận tải. Đối với một ngành sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp. trong quá trình sản xuất đều có sự kết hợp của 3 yếu tố, đó là công cụ lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Vận tải cũng là một ngành sản xuất vật chất vì trong quá trình sản xuất của ngành vận tải cũng có sự kết hợp của 3 yếu tố trên.

Ngoài ra, trong quá trình sản xuất của ngành vận tải cũng đã tiêu thụ một lượng vật chất nhất định như: vật liệu, nhiên liệu, hao mòn phương tiện vận tải. Hơn nữa, đối tượng lao động (hàng hoá, hành khách vận chuyển) trong quá trình sản xuất vận tải cũng trải qua sự thay đổi nhất định. Như vậy có thể khái niệm về vận tải như sau: “Vận tải là quá trình thay đổi (di chuyển) vị trí của hàng hoá, hành khách trong không gian và thời gian để nhằm thoả mãn nhu cầu nào đó của con người”. Sản phẩm vận tải Sản phẩm vận tải là “hàng hoá đặc biệt”, sản phẩm vận tải cũng có giá trị và giá trị sử dụng, giá trị của hàng hoá là lượng lao động xã hội cần thiết kết tinh trong hàng hoá đó.

Giá trị sử dụng của sản phẩm vận tải là khả năng đáp ứng nhu cầu di chuyển. Tuy nhiên, so với các ngành sản xuất vật chất khác, ngành vận tải có những đặc điểm khác biệt về quá trình sản xuất, về sản phẩm và quá trình tiêu thụ sản phẩm. 11 Quá trình vận chuyển hàng hóa và hành khách trong không gian và theo thời gian tạo nên sản phẩm vận tải. Sản phẩm vận tải được đánh giá thông qua 2 chỉ tiêu: - Khối lượng vận chuyển (Q): Với vận chuyển hàng hóa đó là khối lượng vận chuyển hàng hóa (đơn vị là tấn); với vận chuyển hành khách là khối lượng vận chuyển hành khách (đơn vị là hành khách).

- Lượng luân chuyển (P): Với vận chuyển hàng hóa đó là lượng luân chuyển hàng hóa (đơn vị là T.Km); với vận chuyển hành khách là lượng luân chuyển hành khách (đơn vị là HK. Ngoài ra, đối với vận tải container: Khối lượng vận chuyển được tính bằng TEU (Twenty feet Equivalent Unit) và lượng luân chuyển được tính là TEU.Km; trong vận tải hành khách bằng xe con, taxi. thì đơn vị đo sản phẩm vận tải là Km doanh nghiệp, Km được trả tiền.2 Phân loại vận tải Có nhiều cách phân loại vận tải, có thể phân loại theo các tiêu thức sau đây: a. Căn cứ vào phương thức thực hiện quá trình vận tải - Vận tải đường biển - Vận tải thuỷ nội địa - Vận tải hàng không - Vận tải đường bộ - Vận tải đường sắt - Vận tải đường ống - Vận tải trong thành phố (Metro, Trolaybus, Buýt.) - Vận tải đặc biệt b.

Căn cứ vào đối tượng vận chuyển - Vận tải hành khách - Vận tải hàng hoá c. Căn cứ vào cách tổ chức quá trình vận tải - Vận tải đơn phương thức: hàng hoá hay hành khách được vận chuyển từ nơi đi đến nơi đến bằng một phương thức vận tải duy nhất. - Vận tải đa phương thức: việc vận chuyển được thực hiện bằng ít nhất là 2 phương thức vận tải, nhưng chỉ sử dụng một chứng từ duy nhất và chỉ một người chịu trách nhiệm trong quá trình vận chuyển đó. - Vận tải đứt đoạn: là việc vận chuyển được thực hiện bằng 2 hay nhiều phương thức vận tải, nhưng phải sử dụng 2 hay nhiều chứng từ vận tải và 2 hay nhiều người chịu trách nhiệm trong quá trình vận chuyển đó.

Căn cứ vào tính chất của vận tải 12 - Vận tải nội bộ: là việc vận chuyển trong nội bộ xí nghiệp, nhà máy, công ty. nhằm di chuyển nguyên, vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, con người phục vụ cho quá trình sản xuất của công ty, xí nghiệp bằng phương tiện của công ty, xí nghiệp đó mà không trực tiếp thu tiền cước vận tải. Vận tải nội bộ là thực hiện một khâu của quá trình công nghệ để sản xuất sản phẩm vật chất nào đó. Khối lượng hàng hoá của vận tải nội bộ không tập hợp vào khối lượng chung của ngành vận tải - Vận tải công cộng: là việc kinh doanh vận tải hàng hoá hay hành khách cho mọi đối tượng trong xã hội để thu tiền cước vận tải.

Phân loại theo các tiêu thức khác như phân loại vận tải theo cự ly vận chuyển, theo khối lượng vận tải, theo phạm vi vận tải.3 Hàng hóa và phân loại hàng hóa trong vận tải a. Hàng hóa trong vận tải Hàng hóa trong vận tải là tất cả các loại nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, vật nuôi, cây trồng… mà bên vận tải nhận để chở kể từ khi xếp lên phương tiện đến khi dỡ hết xuống khỏi phương tiện. Vận tải hàng hóa là quá trình thay đổi vị trí của hàng hóa trong không gian và thời gian nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. Phân loại hàng hóa trong vận tải - Phân loại theo bao bì: Tất cả các loại hàng được chia thành hàng có bao gói và hàng không có bao gói.

Bao bì cần thiết để bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển. Có thể có bao mềm như bao vải, bao tải để đựng các loại hàng hạt nhỏ như gạo, ngô…; bao cứng bằng gỗ, kim loại để đựng các loại hàng nặng, hàng lớn hoặc nhỏ nhưng cần bảo quản tốt trong quá trình vận chuyển. Hàng không cần bao gói chủ yếu là hàng đổ đống. - Phân loại theo kích thước: Chia ra hàng bình thường và hàng quá khổ.

Hàng bình thường là hàng có kích thước vừa với kích thước thùng xe. Hàng quá khổ là hàng mà kích thước của nó vượt quá kích thước cơ bản của thùng xe (rộng quá 2,5m; cao quá 3,8m khi xếp hàng lên phương tiện; dài quá mép sau thùng xe hơn 2m) … - Phân loại theo tính chất hàng hóa: + Nhóm 1: Bao gồm các loại hàng hóa dễ cháy, dễ vỡ, chất nổ, nguy hiểm… + Nhóm 2: Hàng chống hỏng, hàng chống hỏng là những hàng thực phẩm tươi sống, chóng hư theo thời gian và nhiệt độ không khí. + Nhóm 3: Hàng lỏng là những loại hàng chất lỏng như: xăng dầu … 13 + Nhóm 4: Hàng có kích thước và trọng lượng lớn, đó là những loại hàng dài và những loại hàng có trọng lượng lớn, kích thước quá khổ. + Nhóm 5: Hàng rời là những hàng hóa không có bao bì: cát, đá, sỏi, … + Nhóm 6: Hàng thông dụng là hàng không thuộc 5 nhóm hàng nêu trên.

- Phân loại theo tính chất nguy hiểm: + Loại 1: Hàng ít nguy hiểm như vật liệu xây dựng, hàng bách hóa, … + Loại 2: Hàng dễ cháy như xăng, đồ nhựa, … + Loại 3: Xi măng, nhựa đường, vôi, … + Loại 4: Chất lỏng dễ gây bỏng như axit, kiềm, xút, … + Loại 5: Khí đốt trong các bình chứa vừa dễ cháy, dễ nổ. + Loại 6: Hàng nguy hiểm về kích thước, trọng lượng (quá dài/rộng/cao, quá nặng). + Loại 7: Chất độc, chất phóng xạ, chất nổ. - Phân loại theo tính chất vật lý (hàng hóa chia thành 3 loại): hàng thể rắn, hàng thể lỏng, hàng thể khí.

Tính chất vật lý quan trọng nhất của hàng hóa là tỷ trọng của nó. - Phân loại theo tỷ trọng của hàng hóa: Trong vận tải, cước phí được tính theo trọng lượng hàng hóa thực tế chất trên xe, vì vậy dựa vào khả năng sử dụng trọng tải xe của các loại hàng mà người ta chia thành 5 loại hàng như sau: + Loại 1: Gồm những loại hàng đảm bảo sử dụng 100% trọng tải phương tiện, đó là những hàng hóa khi xếp lên thùng xe theo thiết kế quy định thì hệ số sử dụng trọng tải của xe bằng 1. + Loại 2: Gồm những loại hàng đảm bảo sử dụng từ 71 – 99% (trung bình tính 80%) trọng tải phương tiện. + Loại 3: Gồm những loại hàng đảm bảo sử dụng từ 51 – 70% (trung bình tính 60%) trọng tải phương tiện.

+ Loại 4: Gồm những loại hàng đảm bảo sử dụng từ 41 – 50% (trung bình tính 50%) trọng tải phương tiện. + Loại 5: Gồm những loại hàng đảm bảo hệ số sử dụng trọng tải xe nhỏ hơn 40% (trung bình tính là 40%). 14 Các cách phân loại hàng trên chỉ là tương đối, còn có thể phân theo nhiều tiêu thức khác nữa. Ở Việt Nam, danh mục hàng hóa được thực hiện thống nhất cho tất cả các phương thức vận tải để thuận tiện cho việc thống kê theo dõi sản lượng.

Yêu cầu vận tải đối với các loại hàng hóa - Hàng lỏng – khô (theo tính chất vật lý): Về nguyên tắc đối với hàng lỏng, nếu không có bao bì thì phải sử dụng xe chuyên dụng (xitec). Các loại hàng này trong quá trình vận chuyển không có yêu cầu gì đặc biệt trừ một số loại hàng nguy hiểm như xăng, dầu khi vận chuyển phải hạn chế tốc độ. Các loại hàng khô rất đa dạng, không có yêu cầu đặc biệt trong quá trình vận chuyển trừ một số hàng có yêu cầu cần bảo quản. - Hàng dễ vỡ - hàng dễ cháy nổ: Quy định đối với các hàng hóa dễ vỡ là phải có bao bì và các bao bì có dán các nhãn hiệu chuyên dụng.

Phải dùng vật liệu lót đệm giữa các lớp hàng để hạn chế va đập, chấn động. Có nhiều loại vật liệu để đệm lót các loại này có thể quy định cụ thể cho từng khu vực hay từng quốc gia. Loại hàng dễ cháy nổ là loại hàng nguy hiểm trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ phải hết sức cẩn thận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ