CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG CONTAINER 1. Tổng quan về tổ chức vận tải hàng hóa 1.1 Khái niệm và phân loại container a. Khái niệm Container là một công cụ chứa hàng thường có dạng hình hộp, được làm bằng kim loại, hoặc bằng gỗ; có kích thước được tiêu chuẩn hoá, sử dụng được nhiều lần và có sức chứa lớn. Theo ISO, container là một công cụ vận tải có các đặc điểm như sau: - Có đặc tính bền vững và đủ độ chắc tương ứng phù hợp cho việc sử dụng lại.
- Được thiết kế đặc biệt để có thể chở hàng bằng một hay nhiều phương thức vận tải, mà không cần phải dỡ ra và đóng lại dọc đường - Được lắp đặt thiết bị cho phép xếp dỡ thuận tiện, đặc biệt khi chuyển từ một phương thức vận tải này sang phương thức vận tải khác. - Được thiết kế dễ dàng cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra khỏi container - Có thể tích bên trong bằng hoặc hơn 1 mét khối (35,3 ft khối) b. Phân loại container ➢ Theo vật liệu chế tạo container - Container bằng gỗ - Container bằng thép - Container bằng nhôm - Container bằng vật liệu khác như nhựa, chât dẻo,. ➢ Theo cấu trúc của Container - Container kín, có cửa ở hai đầu 3 - Container kín, có cửa ở hai bên - Container thành cao – để chở hàng nhẹ và cồng kềnh - Container hở trên – có cửa ở một đầu và trên hở - Container khung: loại container này không có mái, không có thành, không có cửa, dùng để chở các lọa hàng hóa quá nặng quá dài, cồng kềnh, có hình thù bất kỳ - Container mặt phẳng – dùng để chở ô tô, hàng hóa quá dài, quá nặng - Container có lỗ thông hơi - Container có hệ thống thông gió - Container cách nhiệt - Container có máy lạnh - Container bồn – dùng để vận chuyển hàng lỏng ➢ Theo công dụng của container, có các loại sau: - Container hàng bách hóa: Nhóm này bao gồm các container kín có cửa ở một đầu, container kín có cửa ở một đầu và các bên, có cửa ở trên nóc… - Container hàng rời khô: Là loại container dùng để chở hàng rời.
Đôi khi loại container này có thể được sử dụng để chuyên chở hàng hóa có miệng trên mái để xếp hàng và có cửa container để dỡ hàng ra. - Container bảo ôn/nóng/lạnh: Loại container này có sườn, sàn mái và cửa ốp chất cách nhiệt để hạn chế sự di chuyển nhiệt độ giữa bên trong và bên ngoài container - Container thùng chứa: Dùng để chở hàng hóa nguy hiểm và hàng đóng rời. - Container hàng đặc biệt, container chở súc vật sống ➢ Theo kích thước bên ngoài: Trong vận tải quốc tế chủ yếu sử dụng loại container bằng thép hoặc nhôm có kích thước bên ngoài (chiều dài, chiều rộng, chiều cao), trọng tải đã được tiêu chuẩn hóa. 1: Kích thước và trọng tải của container Container20’ Container 40’ HC DC HC DC Kích Dài 6,060 m 12,192 m thước Rộng 2,440 m 2,438 m ngoài Cao 2,895 m 2,895 m 2,895 m 2,591 m Kích Dài 5,898 m 12,132 m thước Rộng 2,352 m 2,352 m trong Cao 2,698 m 2,698 m 2,698 m 2,385 m Độ mở cửa Rộng 2,340 m 2,343 m Cao 2,585 m 2,585 m 2,585 m 2,280 m 3 Dung tích 37,4 𝑚 33,1 𝑚3 76,98 𝑚 3 67,5 𝑚3 T.L tổng cộng tối đa 24,000 kg 30,400 kg Trọng lượng rỗng 2,200 kg 3,800 kg Trọng tải 21,600 kg 26,600 kg 1.2 Hàng hóa và phân loại hàng hóa trong vận tải a.
Một số khái niệm: Hàng hóa: là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi và mua bán trên thị trường. Hàng hóa có 2 thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị. Giá trị sửa dụng: nói lên tính có ích của hàng hóa, khả năng của hàng hóa thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. Giá trị là lao động xã hội đã vật hóa trong hàng hóa.
Mọi sản phẩm do con người tạo ra đều chứa đựng lao động, nhưng chỉ trong những điều kiện lịch sử nhất định lao động đó mới mang hình thức xã hội của giá trị. Vận tải hàng hóa: Là quá trình thay đổi (di chuyển) vị trí của hàng hóa trong không gian và thời gian nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. Hàng hóa vận tải: Hàng hóa trong vận tải là tất cả các loại nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm tiếp nhận sự di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Nói như vậy ta hiểu hàng hóa trong vận tải rất đa dạng về giá trị, tính chất, kích thước, trọng lượng, thậm chí về ý nghĩa của chúng đối với nền kinh tế của đất nước cũng khác nhau.
Phân loại hàng hóa Sơ đồ 1. 1: Phân loại hàng hóa Phân loại hàng hoá là công việc cần thiết đối với công tác tổ chức vận tải, lựa chọn kiểu phương tiện và bảo quản trong kho. Việc phân loại hàng hóa dựa vào các cách sau: Phân loại theo bao bì: Tất cả các loại hàng được chia thành hàng có bao gói và hàng không có bao gói. Hàng có bao gói là những loại hàng hóa được bao gói và chứa đựng trong các bao bì là sản phẩm công nghiệp đặc biệt nhằm bảo vệ giá trị sử dụng của hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, xếp dỡ và bảo vệ sản phẩm.
Phân loại theo kích thước: Chia ra hàng bình thường và hàng quá khổ. Phân loại theo tính chất hàng hoá: hàng hoá khi vận chuyển được phân theo các nhóm sau: - Nhóm 1: Bao gồm các loại hàng hoá dễ cháy, dễ vỡ, chất nổ, nguy hiểm… - Nhóm 2: Hàng chóng hỏng: là những hàng thực phẩm tươi sống, chóng hư theo thời gian và nhiệt độ không khí. - Nhóm 3: Hàng lỏng là những loại hàng chất lỏng như: xăng dầu và các chất lỏng khác. - Nhóm 4: Hàng có kích thước và trọng lượng lớn đó là những loại hàng dài và những loại hàng có trọng lượng lớn, kích thước quá khổ 6 - Nhóm 5: Hàng rời là những hàng hoá rời không có bao bì được đổ đống như cát, đá, sỏi….
- Nhóm 6: Hàng thông dụng là hàng bao gồm những loại hàng còn lại không thuộc 5 nhóm hàng đã nêu trên. Phân loại theo tính chất nguy hiểm chia hàng hoá ra làm 7 loại: - Loại 1: Hàng ít nguy hiểm như vật liệu xây dựng, hàng bách hoá, hàng thương nghiệp. - Loại 2: Hàng dễ cháy như xăng, đồ nhựa. - Loại 3: Xi măng, nhựa đường, vôi.
- Loại 4: Chất lỏng dễ gây bỏng như a xít, kiềm, xút. - Loại 5: Khí đốt trong các bình chứa vừa dễ cháy, dễ nổ. - Loại 6: Hàng nguy hiểm về kích thước, trọng lượng (quá dài, quá nặng, quá rộng, quá cao). - Loại 7: Chất độc, chất phóng xạ, chất nổ.
Khi vận chuyển các loại hàng nguy hiểm phải có những quy định cụ thể. Phân loại theo tính chất vật lý hàng hoá chia ra 3 loại: Hàng thể rắn, thể lỏng và thể khí Phân loại theo tỷ trọng của hàng: - Loại 1: Gồm những loại hàng đảm bảo sử dụng 100% trọng tải phương tiện. - Loại 2: Gồm những loại hàng đảm bảo sử dụng từ 71 – 99% (trung bình tính là 80%) trọng tải phương tiện. - Loại 3: Gồm những loại hàng đảm bảo sử dụng từ 51 – 70% (trung bình tính là 60%) trọng tải phương tiện.
- Loại 4: Gồm những loại hàng đảm bảo sử dụng từ 41 – 50% (trung bình tính là 50%) trọng tải phương tiện. - Loại 5: Gồm những loại hàng đảm bảo hệ số sử dụng trọng tải xe nhỏ hơn 40% (trung bình tính là 40%). 7 Các cách phân loại trên chỉ là tương đối, còn có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nữa. Ở Việt Nam danh mục hàng hóa được thực hiện thống nhất cho tất cả các phương thức vận tải để thuận tiện cho việc theo dõi sản lượng.
Vận tải hàng hóa bằng container 1. Cơ sở vật chất kỹ thuật trong vận tải container * Phương tiện vận tải container bằng đường bộ: Để vận chuyển container bằng đường bộ người ta dùng các loại ô tô chuyên dụng, xe đầu kéo, rơ mooc và sơ mi rơ mooc : - Rơ mooc: Là phương tiện có kết cấu để sao cho phần chủ yếu của toàn bộ phương tiện không đặt lên ô tô kéo. Sơmi rơ moóc có bánh xe phụ cũng được coi là rơ moóc. Các dạng rơ moóc phổ biến bao gồm: + Rơ moóc chở hàng (Rơ moóc tải) - (General purpose trailer).
+ Rơ moóc chuyên dụng (Special trailer). - Sơ mi rơ mooc: Là phương tiện vận tải được thiết kế để nối với xe ô tô đầu kéo và có một phần của phương tiện đặt lên xe đầu kéo. Các dạng Sơ mi rơ mooc phổ biến gồm có : + Sơmi rơ moóc chở hàng (General purpose semi- trailer) + Sơ mi rơ moóc chuyên dụng (Special semi- trailer). - Xe đầu kéo: là loại xe thường được sử dụng để vận chuyển hàng hóa, những thứ to và nặng như container, xe thùng, hoặc các đoàn xe lớn cần đầu kéo công suất cao.
Đặc điểm xe đầu kéo có: + Phần đầu to và nặng, chứa đầu kéo 2, 3 trục hoặc hơn tùy theo nhu cầu của người vận chuyển. + Phần đuôi là sơmi rơmooc dùng để kết nối với những thứ cần kéo theo như container, xe đuôi,… - Phân loại xe đầu kéo: + Theo cabin xe đầu kéo(nóc thấp, nóc trung, không giường). + Theo số cầu xe ( loại 1 cầu và loại 2 cầu ) Yêu cầu đặt ra đối với phương tiện vận chuyển container bằng đường bộ: 8 Căn cứ vào QCVN 11: 2015/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 88/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015. QCVN 11:2015/BGTVT thay thế QCVN 11:2011/BGTVT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ mooc và sơ mi rơ mooc.
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu xe, linh kiện của xe và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến kinh doanh, kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc.