Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tổ chức vận tải hàng hóa bằng container. Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức vận tải hàng hóa bằng container của công ty cổ phần Timescom. Phương 3: Xây dựng kế hoạch tổ chức vận tải Thanh Long bằng container tuyến Bình Thuận – Tân Thanh. 2 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG CONTAINER 1.
Tổng quan về vận tải hàng hóa bằng container 1. Khái niệm và phân loại container a. Khái niệm Container là một công cụ chứa hàng thường có dạng hình hộp bên trong rỗng và có cửa mở thiết kế chốt để đóng kín, được làm bằng kim loại, hoặc bằng gỗ; có kích thước được tiêu chuẩn hoá, sử dụng được nhiều lần và có sức chứa lớn. Theo ISO, container là một công cụ vận tải có các đặc điểm như sau: - Có hình dáng cố định, bền chắc, để được sử dụng nhiều lần.
- Cấu tạo đặc biệt thuận tiện cho việc chuyen chở bằng một hoặc nhiều phương tiện vận tải, hàng hóa không pháp xếp dỡ ở cảng dọc đường. - Có thiết bị riêng để thuận tiện cho việc xếp dỡ và thay đổi từ công cụ vận tải này sang công cụ vận tải khác. - Được thiết kế dễ dàng cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra khỏi container. - Có thể tích bên trong bằng hoặc hơn 1 (35,3 ft khối).
Phân loại container Theo IOS container được phân thành 4 loại: Theo kích thước: Bảng 1. 1: Phân loại kích cỡ và trọng tải của container Kích cỡ Trọng lượng (tấn) Dung tích ( Nhỏ <5 <3 Trung Bình 5-8 <10 Lớn >8 >10 Theo vật liệu đóng Container Container được đóng bằn vật liệu nào thì được gọi tên vật liệu đó cho container: - Container bằng gỗ - Container bằng thép - Container bằng nhôm 3 - Container bằng vật liệu khác như nhựa, chât dẻo,. Theo cấu trúc container - Container kín, có cửa ở hai đầu - Container kín, có cửa ở hai bên - Container thành cao – để chở hàng nhẹ và cồng kềnh - Container hở trên – có cửa ở một đầu và trên hở - Container khung: loại container này không có mái, không có thành, không có cửa, dùng để chở các lọa hàng hóa quá nặng quá dài, cồng kềnh, có hình thù bất kỳ. - Container mặt phẳng – dùng để chở ô tô, hàng hóa quá dài, quá nặng - Container có lỗ thông hơi - Container có hệ thống thông gió - Container cách nhiệt - Container có máy lạnh - Container bồn – dùng để vận chuyển hàng lỏng Theo công dụng của container - Container hàng bách hóa: Nhóm này bao gồm các container kín có cửa ở một đầu, container kín có cửa ở một đầu và các bên, có cửa ở trên nóc… - Container hàng rời khô: Là loại container dùng để chở hàng rời.
Đôi khi loại container này có thể được sử dụng để chuyên chở hàng hóa có miệng trên mái để xếp hàng và có cửa container để dỡ hàng ra. - Container bảo ôn/nóng/lạnh: Loại container này có sườn, sàn mái và cửa ốp chất cách nhiệt để hạn chế sự di chuyển nhiệt độ giữa bên trong và bên ngoài container. - Container thùng chứa: Dùng để chở hàng hóa nguy hiểm và hàng đóng rời. - Container hàng chuyên dụng: chở súc vật sống, ô tô ,… 4 Hình 1.
1: Phân loại container theo các tiêu chuẩn 1. Hàng hóa và phân loại hàng hóa a. Một số khái niệm - Hàng hóa: là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi và mua bán trên thị trường. - Hàng hóa xuất khẩu: được hiểu theo nghĩa đơn giản là các loại hàng hóa có nguồn gốc từ một nước và sản xuất ra với vai trò và mục đích đem ra các nước khác tiêu thụ.
- Vận tải hàng hóa: Là quá trình thay đổi (di chuyển) vị trí của hàng hóa trong không gian và thời gian nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. - Hàng hóa vận tải: Hàng hóa trong vận tải là tất cả các loại nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm tiếp nhận sự di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Nói như vậy ta hiểu hàng hóa trong vận tải rất đa dạng về giá trị, tính chất, kích thước, trọng lượng, thậm chí về ý nghĩa của chúng đối với nền kinh tế của đất nước cũng khác nhau. Phân loại hàng hóa 5 Phân loại hàng hóa Tính chất Theo tính chất Theo kích Theo tính chất Theo bao bì hàng hóa: 6 nguy hiểm: 7 thước vật lý: 3 loại loại loại Hàng bình Hàng bao gói thường Hàng không Hàng quá khổ bao gói Hình 1.
2: Sơ đồ phân loại hàng hóa Phân loại hàng hoá là công việc cần thiết đối với công tác tổ chức vận tải, lựa chọn kiểu phương tiện và bảo quản trong kho. Việc phân loại hàng hóa dựa vào các cách sau: - Phân loại theo bao bì: Tất cả các loại hàng được chia thành hàng có bao gói và hàng không có bao gói. Hàng có bao gói là những loại hàng hóa được bao gói và chứa đựng trong các bao bì là sản phẩm công nghiệp đặc biệt nhằm bảo vệ giá trị sử dụng của hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, xếp dỡ và bảo vệ sản phẩm. - Phân loại theo kích thước: Chia ra hàng bình thường và hàng quá khổ.
- Phân loại theo tính chất hàng hoá: hàng hoá khi vận chuyển được phân theo các nhóm sau: + Nhóm 1: Bao gồm các loại hàng hoá dễ cháy, dễ vỡ, chất nổ, nguy hiểm… + Nhóm 2: Hàng chóng hỏng: là những hàng thực phẩm tươi sống, chóng hư theo thời gian và nhiệt độ không khí. + Nhóm 3: Hàng lỏng là những loại hàng chất lỏng như: xăng dầu và các chất lỏng khác. + Nhóm 4: Hàng có kích thước và trọng lượng lớn đó là những loại hàng dài và những loại hàng có trọng lượng lớn, kích thước quá khổ. + Nhóm 5: Hàng rời là những hàng hoá rời không có bao bì được đổ đống như cát, đá, sỏi….
6 + Nhóm 6: Hàng thông dụng là hàng bao gồm những loại hàng còn lại không thuộc 5 nhóm hàng đã nêu trên. - Phân loại theo tính chất nguy hiểm chia hàng hoá ra làm 7 loại: + Loại 1: Hàng ít nguy hiểm như vật liệu xây dựng, hàng bách hoá, hàng thương nghiệp. + Loại 2: Hàng dễ cháy như xăng, đồ nhựa. + Loại 3: Xi măng, nhựa đường, vôi.
+ Loại 4: Chất lỏng dễ gây bỏng như a xít, kiềm, xút. + Loại 5: Khí đốt trong các bình chứa vừa dễ cháy, dễ nổ. + Loại 6: Hàng nguy hiểm về kích thước, trọng lượng (quá dài, quá nặng, quá rộng, quá cao). + Loại 7: Chất độc, chất phóng xạ, chất nổ.
Khi vận chuyển các loại hàng nguy hiểm phải có những quy định cụ thể. - Phân loại theo tính chất vật lý hàng hoá chia ra 3 loại: + Hàng thể rắn + Hàng thể lỏng + Hàng thể khí - Phân loại theo tỷ trọng của hàng: + Loại 1: Gồm những loại hàng đảm bảo sử dụng 100% trọng tải phương tiện. + Loại 2: Gồm những loại hàng đảm bảo sử dụng từ 71 – 99% (trung bình tính là 80%) trọng tải phương tiện. + Loại 3: Gồm những loại hàng đảm bảo sử dụng từ 51 – 70% (trung bình tính là 60%) trọng tải phương tiện.
+ Loại 4: Gồm những loại hàng đảm bảo sử dụng từ 41 – 50% (trung bình tính là 50%) trọng tải phương tiện. + Loại 5: Gồm những loại hàng đảm bảo hệ số sử dụng trọng tải xe nhỏ hơn 40% (trung bình tính là 40%). 7 Các cách phân loại trên chỉ là tương đối, còn có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nữa. Ở Việt Nam danh mục hàng hóa được thực hiện thống nhất cho tất cả các phương thức vận tải để thuận tiện cho việc theo dõi sản lượng.
Vận chuyển thanh long - Thanh long thuộc nhóm hàng hóa chóng hỏng khi xuất đi thường được đóng trong thùng carton, được đóng trong container lạnh - Đóng trong container lạnh ở nhiệt độ +3 độ C, độ ẩm 50-60%, thông gió 25. - Container lạnh là loại container có khả năng duy trì nhiệt độ, cung cấp nhiệt dộ cho hàng hóa trong một khoảng giới hạn nhiệt độ nhất định. - Container lạnh bao gồm các loại: + Container lạnh 10 feet + Container lạnh 20 feet + Container lạnh 20 feet HC + Container lạnh 40 feet + Container lạnh 40 feet HC + Container lạnh 40 feet 1. Điều kiện khai thác vận tải hàng hoá bằng container 1.
Điều kiện vận tải Giới hạn tải trọng trục xe - Trục đơn: tải trọng trục xe ≤ 10 tấn. - Cụm trục kép, phụ thuộc vào khoảng cách (d) của hai tâm trục: + Trường hợp d < 1,0 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 11 tấn; + Trường hợp 1,0 mét ≤ d < 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 16 tấn; + Trường hợp d ≥ 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 18 tấn. - Cụm trục ba, phụ thuộc vào khoảng cách (d) của hai tâm trục liền kề: + Trường hợp d ≤ 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 21 tấn; + Trường hợp d > 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 24 tấn. Giới hạn tổng trọng lượng của xe - Đối với xe thân liền có tổng số trục: + Bằng hai, tổng trọng lượng của xe ≤ 16 tấn; + Bằng ba, tổng trọng lượng của xe ≤ 24 tấn; + Bằng bốn, tổng trọng lượng của xe ≤ 30 tấn; + Bằng năm hoặc lớn hơn và khoảng cách tính từ tâm trục đầu tiên đến tâm trục cuối cùng: Nhỏ hơn hoặc bằng 7 mét, tổng trọng lượng của xe ≤ 32 tấn; 8 Lớn hơn 7 mét, tổng trọng lượng của xe ≤ 34 tấn.
- Đối với tổ hợp xe đầu kéo kéo sơmi rơ moóc có tổng số trục: + Bằng ba, tổng trọng lượng của tổ hợp xe ≤ 26 tấn; + Bằng bốn, tổng trọng lượng của tổ hợp xe ≤ 34 tấn; + Bằng năm và khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên của sơmi rơ moóc: Từ 3,2 mét đến 4,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe ≤ 38 tấn; Lớn hơn 4,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe ≤ 42 tấn.