CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP VẬN TẢI 1. TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH 1. Khái niệm về kế hoạch Kế hoạch là một công cụ quan trọng trong công tác tổ chức quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh. Về bản chất thì công tác kế hoạch là những dự đoán dự tính về sự phát triển của các hiện tượng hay quá trình kinh tế trong tương lai trên cơ sở vận dụng các quy luật kinh tế khách quan nhằm mục đích để người thực hiện phải dựa vào các dự đoán và dự tính đó để thực hiện.
Bất kỳ một hoạt động có ý thức nào của con người, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh muốn đạt được mục tiêu đều phải được dự kiến trước về nội dung cũng như phương thức thực hiện, nói khác đi hoạt động đó cần được kế hoạch hóa. Kế hoạch: Là một bản dự kiến về mục đích, nội dung, cũng như phương thức và các điều kiện để thực hiện một hoạt động nào đó của con người. Kế hoạch hóa là sự vận dụng các quy luật kinh tế khách quan vào thực tế SXKD của doanh nghiệp để dự kiến các chương trình mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Thực chất của kế hoạch hóa là quá trình dự báo diễn biến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo các quy luật phát triển của nó.
Muốn xây dựng kế hoạch đòi hỏi cần phải nghiên cứu một cách đầy đủ quy luật phát triển của hiện tượng trong quá khứ, đánh giá đúng đắn hiện tượng tại thời điểm hiện tại để từ đó tiên đoán quy luật vận động của hiện tượng trong tương lai. Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên trong bốn chức năng của quản lý (lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh). Lập kế hoạch là chức năng rất quan trọng đối với mỗi nhà quản lý vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai, giúp các nhà quản lý xác định được các chức năng khác còn lại nhằm đảm bảo các mục tiêu đề ra. Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức để đạt được các mục tiêu.
Lập kế hoạch nhằm xác định các mục tiêu cần phải đạt được là gì? Và phương tiện để đạt được mục tiêu đó như thế nào? Tức là, lập kế hoạch bao gồm việc xác định rõ các mục tiêu cần đạt được, xây dựng một chiến 1 lược tổng thể đạt được các mục tiêu đặt ra và việc triển khai một hệ thống các kế hoạch để thống nhất và phối hợp hoạt động. Phân loại kế hoạch a, Theo tiêu thức thời gian - Kế hoạch ngắn hạn (dưới 1 năm) - Kế hoạch trung hạn - Kế hoạch dài hạn (từ 5 năm trở lên) Thông thường giữa các kế hoạch có mối quan hệ với nhau: các kế hoạch dài hạn là định hướng lớn về mặt chiến lược còn kế hoạch trung và ngắn hạn là sự cụ thể hóa của định hướng chiến lược trong từng điều kiện và từng khoảng thời gian cụ thể. Tuy nhiên có thể thông qua việc thực hiện các kế hoạch trung và ngắn hạn người ta có thể điều chỉnh những định hướng chiến lược dài hạn. b, Theo nội dung Trong doanh nghiệp vận tải ô tô, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh bao gồm các mặt chủ yếu sau: - Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm vận tải - Kế hoạch khai thác và quản lý kỹ thuật phương tiện - Kế hoạch lao động, tiền lương - Kế hoạch giá thành của sản phẩm vận tải - Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản - Kế hoạch tài chính - Kế hoạch ứng dụng khoa học kỹ thuật Trong các mặt kế hoạch trên thì kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm vận tải là cơ sở để xác định các mặt kế hoạch khác.
c, Theo cấp quản lý - Kế hoạch phát triển chung của nền kinh tế quốc dân - Kế hoạch ngành - Kế hoạch tỉnh, thành phố - Kế hoạch của doanh nghiệp 1. Các nguyên tắc xây dựng kế hoạch - Đảm bảo tính khoa học và tính thực tiễn của kế hoạch 2 Theo nguyên tắc này một kế hoạch đề ra phải đảm bảo đầy đủ căn cứ về khoa học cũng như thực tiễn và phải phù hợp quy luật khách quan, mang tính khả thi cao. Tính khả thi được xem xét trên các phương diện như: công nghệ, nhân lực, tài chính … - Đảm bảo tính hiệu quả Nguyên tắc này đòi hỏi khi xây dựng kế hoạch cần phải xem xét đầy đủ các biện pháp nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và tận dụng tối đa các tiềm năng nhằm đạt được chất lượng và hiệu quả kinh doanh cao nhất. - Đảm bảo tính toàn diện, cân đối và mang tính hệ thống cao Khi xây dựng kế hoạch của một doanh nghiệp cần xem nó như là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế bởi vậy nó phải phù hợp với chiến lược chung của toàn ngành và định hướng phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Trong kế hoạch cần đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa các mặt kế hoạch và giữa các kế hoạch với nhau. Ngoài ra cần phải cân đối giữa: Nhu cầu thị trường và khả năng các nguồn lực bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp. Các phương pháp xây dựng kế hoạch. Phương pháp lập kế hoạch là tập hợp các cách thức dự báo, tính toán được sử dụng trong quá trình lập kế hoạch.
a, Phương pháp cân đối Thực chất của cân đối là so sánh giữa nhu cầu và khả năng của doanh nghiệp về một hoạt động kinh doanh nào đó cũng như một loại nguồn lực nào đó. Về mặt chỉ tiêu trong kế hoạch có thể cân đối theo chỉ tiêu hiện vật hoặc chỉ tiêu giá trị. Thông thường các mối cân đối chủ yếu trong kế hoạch là: - Cân đối giữa nhu cầu và khả năng về nguồn các yếu tố đầu vào cho quá trình SXKD vận tải (đầu vào như nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng vật tư, phương tiện vận tải) - Cân đối giữa năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng tiêu thụ sản phẩm vận tải trên thị trường. Đây là mối cân đối quan trọng nhất là cơ sở cho các mối cân đối khác.
- Cân đối về mặt thời gian và không gian: thời gian và không gian được coi như là một nguồn lực quan trọng để thực hiện các mục tiêu và kế hoạch của doanh nghiệp. Bởi vậy khi xác định kế hoạch cần đặc biệt quan tâm đến mối cân đối này, 3 về mặt thời gian cần cân đối giữa các mục tiêu lâu dài, trung, ngắn hạn, còn về mặt không gian vận tải cần cân đối giữa năng lực sản xuất và nhu cầu tối đa. b, Phương pháp phân tích tính toán Phương pháp này thường được sử dụng trong xây dựng kế hoạch trung và ngắn hạn bởi vì nó đi sâu vào phân tích tính toán các chi tiêu cụ thể của kế hoạch. Thông thường khi sử dụng phương pháp này, người ta dùng các chỉ tiêu như chỉ số tăng bình quân, tốc độ tăng trưởng bình quân, tốc độ tăng trưởng bình quân để tính toán các chỉ tiêu, để tính toán cần xác định các nhân tố ảnh hưởng trong kỳ kế hoạch và lượng hóa các mức độ ảnh hưởng của nó đến chỉ tiêu tính toán và bằng các phương pháp tính toán để xác định mức độ đạt được của từng chỉ tiêu kế hoạch.
c, Phương pháp toán thống kê Thường được dùng để xây dựng kế hoạch trung và dài hạn, thực chất là sử dụng các mô hình toán kinh tế được xây dựng trên cơ sở thu nhập và xử lý số liệu thống kê qua nhiều năm. Hai dạng mô hình sử dụng phổ biến là: - Hàm xu thế: đây là dạng mô hình đơn giản với một nhân tố ảnh hưởng là thời gian - Phân tích tương quan nhiều yếu tố (mô hình hồi quy đa nhân tố). Trong mô hình này người ta thường chọn các nhân tố ảnh hưởng chính đến chỉ tiêu cần lập kế hoạch để đưa vào mô hình. Ngoài 2 mô hình ở trên còn có mô hình đàn hồi.
Mô hình đàn hồi đang sử dụng phổ biến hiện nay trên cơ sở sử dụng các phương pháp và công cụ hiện đại. + Ưu điểm: Phương pháp này lượng hóa được các nhân tố ảnh hưởng nên kết quả khá chính xác + Nhược điểm: Nhược điểm cơ bản nhất của phương pháp này là các nhân tố tiêu cực cũng đều được ngoại suy trong tương lai. d, Phương pháp tương tự Bản chất của phương pháp tương tự là phát triển các hiện tượng đã xuất hiện vào các địa điểm và thời gian khác nhau nhưng với điều kiện là bản chất của hai hiện tượng giống nhau. Nói khác đi phương pháp này là sự vận dụng các hiện 4 tượng hay quá trình đã diễn ra ở không gian, thời gian khác vào không gian và thời gian mà ta cần nghiên cứu.
Phương pháp này có 3 dạng: - Tương tự về hình thức biểu hiện của hiện tượng. - Tương tự về bản chất của hiện tượng. - Tương tự về quy luật vận động của hiện tượng. Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong xây dựng kế hoạch trung và dài hạn như là một phương pháp để kiểm tra các phương pháp khác.
+ Ưu điểm: Phương pháp này có thể giải quyết vấn đề thiếu kinh nghiệm thực tế cũng như thiếu thông tin. + Nhược điểm: Trong thực tế khó tìm được các hiện tượng có mức độ tương tự về bản chất cũng như quy luật vận động giống như hiện tượng ta cần nghiên cứu, mang tính định tính không chính xác. Ngoài các phương pháp kể trên người ta còn sử dụng một số phương pháp khác để lập kế hoạch như: phương pháp kịch bản, phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp chuyên gia. TỔNG QUAN VỀ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Khái niệm về lao động - Lao động : trước hết là sự hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm biến đổi các sự vật tự nhiên thành những vật phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người. Mặt khác, trên quan điểm sinh lý học thì lao động là quá trình hao phí tiềm lực năng lượng của thần kinh cơ bắp đã tích lũy được trong cơ thể con người. - Người lao động: là người đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.