CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN TRONG VẬN TẢI HÀNG HÓA XUẤT, NHẬP KHẨU 1.1 Tổng quan chung hoạt động vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu 1.1 Khái niệm chung hoạt động hàng hoá xuất, nhập khẩu Có thể hiểu đơn giản rằng xuất nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán giữa các quốc gia, các vùng lãnh thổ khác nhau trên thế giới. Quốc gia này sẽ mua những sản phẩm, dịch vụ từ quốc gia khác mà mình không sản xuất được bằng tiền tệ. Hoạt động mua hàng hóa từ quốc gia khác được gọi là nhập khẩu, và ngược lại hoạt động bán hàng hóa cho quốc gia khác là xuất khẩu.2 Các mô hình vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu - Mô hình vận tải hàng hóa kết hợp vận tải đường biển - vận tải hàng không - Mô hình vận tải hàng hóa kết hợp vận tải ô tô - vận tải hàng không - Mô hình vận tải đường sắt - vận tải ô tô - Mô hình vân tải đường sắt - đường bộ - vận tải nội thủy - vận tải đường biển - Mô hình lục địa 1.3 Các chứng từ vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu Chứng từ hàng hóa trong bộ chứng từ xuất nhập khẩu - Hóa đơn thương mại (commercial invoice) - Bảng kê chi tiết (Specification) - Phiếu đóng gói (Packing list) - Giấy chứng nhận phẩm chất (certificate of quality) - Giấy chứng nhận số lượng - Giấy chứng nhận trọng lượng (Cerificate of quantity) Chứng từ vận tải - Biên lai thuyền phó (Mate is receipt) - Giấy gửi hàng đường biển (Sea waybill) - Phiếu gửi hàng (Shipping note) - Bản lược khai hàng (Manifest) - Sơ đồ xếp hàng (Stowage plan – Cargo plan) - Bản kê sự kiện (Stotement of facts) 3 - Bản tính thưởng phạt bốc dỡ (time – sheet) - Biên bản kết toán nhận hàng (Report on receipt of cargies- ROROC) - Biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng (Cargo outturn report- COR) - Giấy chứng nhận hàng thiếu (Certificate of short landed cargo- CSC) 1.4 Vai trò của container trong vận chuyển hàng hóa XNK Khái niệm container Theo tiêu chuẩn ISO 668:1995(E), container hàng hóa (freight container) là một công cụ vận tải có những đặc điểm sau: - Có đặc tính bền vững và đủ độ chắc tương ứng phù hợp cho việc sử dụng lại - Được thiết kế đặc biệt để có thể chở hàng bằng một hay nhiều phương thức vận tải, mà không cần phải dỡ ra và đóng lại dọc đường - Được lắp đặt thiết bị cho phép xếp dỡ thuận tiện, đặc biệt khi chuyển từ một phương thức vận tải này sang phương thức vận tải khác - Được thiết kế dễ dàng cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra khỏi container - Có thể tích bên trong bằng hoặc hơn 1 mét khối (35,3 ft khối). Phân loại container theo từng tiêu chuẩn khác nhau Container được phân loại dựa trên các tiêu chuẩn khác nhau, như phân loại theo kích thước, phân loại theo vật liệu chế tạo, phân loại theo cấu trúc và phân loại theo công dụng.
Phân loại container theo kích thước. - Container loại nhỏ: Trọng lượng dưới 5 tấn và dung tích dưới 3m3 - Container loại trung bình: Trọng lượng 5 – 8 tấn và dung tích nhỏ hơn 10m3. - Container loại lớn: Trọng lượng hơn 10 tấn và dung tích hơn 10m3. Phân loại container theo vật liệu đóng.
+ Container còn được phân loại theo vật liệu chế tạo ra nó. Container được cấu tạo bằng loại vật liệu nào thì gọi tên vật liệu đó cho container: -Container thép - Container nhôm - Container gỗ dán - Container nhựa tổng hợp,… 4 Phân loại container theo cấu trúc. - Container kín (Closed Container) - Container mở (Open Container) - Container khung (France Container) - Container gấp (Tilt Container) - Container phẳng (Flat Container) - Container có bánh lăn (Rolling Container) Phân loại container theo chức năng sử dụng Theo CODE R688 – 21968 của ISO, phân loại theo mục đích sử dụng, container được chia thành 5 nhóm chủ yếu sau: Nhóm 1: Container chở hàng bách hóa. Nhóm 2: Container chở hàng rời (Dry Bulk/Bulker freight container) Nhóm 3: Container bảo ôn/nóng/lạnh (Thermal insulated/ Heated/ Refrigerated/ Reefer container) Nhóm 4: Container thùng chứa (Tank container) Nhóm 5: Các container đặc biệt ( Special container), container chở súc vật sống (Cattle Container).
Vai trò của container trong vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu - Vai trò chính của container trong vận chuyển hàng hóa xuất khẩu chính là chứa đựng và đảm hóa hàng hóa không bị hỏng hóc trong quá trình vận chuyển. Bên cạnh đó, container cũng giúp tiết kiệm được một số chi phí trong quá trình vận chuyển như giảm chi phí bao bì, giảm chi phí nhân công và giảm thời gian cho công đoạn kiểm, đếm hàng, giảm được các chi phí bảo hiểm và vận chuyển trung gian. Đối với chủ hàng - Bảo vệ hàng hoá, giảm tình trạng mất cắp, hư hỏng, ẩm ướt, nhiễm bẩn. - Giảm chi phí bao bì.
- Giảm thời gian kiểm đếm hàng. - Hàng hoá được đưa từ cửa đến cửa (door to door), thúc đẩy hoạt động thương mại phát triển. - Đơn giản hoá thủ tục trung gian trong quá trình vận chuyển nội địa, chi phí điều hành lúc lưu thông. 5 - Giảm chi phí vận chuyển và phí bảo hiểm.
Đối với người chuyên chở - Giảm thời gian xếp dỡ, tăng vòng quay khai thác tàu. - Tận dụng tối đa trọng tải và dung tích tàu. - Giảm khiếu nại của chủ hàng về tổn thất của hàng hoá. - Giảm giá thành vận tải.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển tải và vận chuyển đa phương thức. Đối với người giao nhận - Sử dụng container để thu gom, chia lẻ hàng hoá - Giảm bớt tranh chấp khiếu nại Đối với xã hội - Tạo điều kiện cơ giới hoá, tăng năng suất xếp dỡ hàng hoá - Giảm chi phí vận tải, hạ giá thành sản phẩm - Tạo điều kiện hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật ngành giao thông vận tải - Tăng năng suất lao động xã hội, nâng cao chất lượng phục vụ của ngành vận tải - Tạo công ăn việc làm mới - Tạo điều kiện cho hoạt động vận tải đa phương thức phát triển 1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu: 1.1 Khái niệm Trong mậu dịch quốc tế, hàng hóa cần phải được vận chuyển đến nhiều nước khác nhau, từ nước người bán đến nước người mua. Trong trường hợp đó người giao nhận (Forwarder: Transitaire) là người tổ chức việc di chuyển hàng và thực hiện các thủ tục liên hệ đến việc vận chuyển. Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận được định nghĩa là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán thu nhập chứng từ liên quan đến hàng hóa.
Theo điều 63 của luật thương mại, Việt Nam ban hành ngày 23-5-1997 thì dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy 6 tờ và các dịch vụ khác có liên quan đề tài giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải và người giao nhận khác. Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng). Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác.2 Các bên tham gia trong hoạt động sản xuất Vai trò của người giao nhận Người giao nhận có thể có thể thay mặt người gửi hàng vận chuyển hàng hoá qua các công đoạn cho đến tay người nhận hàng cuối cùng hoặc thay mặt người nhận hàng làm các thủ tục để nhận hàng. Để thực hiện tốt vai trò của mình người giao nhận có thể làm dịch vụ trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác để thực hiện.
Những dịch vụ mà người giao nhận cần tiến hành là: - Chuẩn bị hàng hoá để chuyên chở, - Tổ chức chuyên chở hàng hoá trong phạm vi ga cảng, - Tổ chứ xếp dỡ hàng hoá, - Kí kết hợp đồng với người vận tải với người chuyên chở, thuê tàu, lưu cước, - Làm các thủ tụ gửi hàng, nhận hàng, - Làm thủ tục hải quan, kiểm dịch, - Mua bảo hiểm hàng hoá. - Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình gửi hàng, nhận hàng. - Thanh toán thu đổi ngoại tệ. - Nhận hàng từ người gửi hàng trao cho người chuyên chở,giao cho ngưòi nhận hàng.
- Thu xếp chuyển tải hàng hoá. - Nhận hàng từ người chuyên chở và giao cho người nhận. - Gom hàng lựa chọn tuyến đưòng vận, tải phương thức vận tải,vàngười chuyên chở thích hợp. - Đóng gói bao bì phân loại tái chế hàng hoá Lưu kho bảo quản hàng hoá.
- Nhận và kiểm tra chứng từ cần thiết liên quan đến quá trình vậnchuyển. - Thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ, chi phí lưu kho bãi. - Thông báo tình hình đi và đến của các phương tiện vận tải. - Thông báo tổn thất nếu có - Giúp chủ hàng trong việc khiếu nại đòi bồi thường.
Ngoài ra, người giao nhận còn cung cấp các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu của chủ hàng tổ chức giao nhận hàng hoá đặc biệt như: hàng siêu trường, hàng siêu trọng, súc 7 vật sống. Ngày nay do sự phát triển của vận tải container, vận tải đa phương thức người giao nhận không chỉ làm đại lý hay uỷ thác mà cung cấp các các dịch vụ vận tải tạo điều kiện tiện ích nhất cho người gửi hàng. Người giao nhận đã làm chức năng và công việc của những người sau đây: Môi giới hải quan. Trước kia người giao nhận chỉ làm thủ tục hải quan cho những lô hàng nhập khẩu.
Nhưng cùng với sự phát triển phát triển của vận tải họ đã mở rộng công việc của mình bằng cách đại diện cho người xuất khẩu hay người nhâp khẩu để khai báo làm thủ tục hải quan. Người giao nhận lo liệu các công việc liên quan đến hàng hoá theo sự uỷ thác của khách hàng và tiến hành thực hiện các công việc một cách chăm chỉ, mẫn cán cần thiết theo sự uỷ thác đó nhằm bảo vệ lợi ích của khách hàng.