Đồ án tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao VTHKCC tuyến 49 - ĐH Giao Thông Vận Tải

Đồ án tốt nghiệp kinh tế vận tải ô tô Đại học Giao thông Vận tải khóa 17. Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành vận tải ô tô. Xem ngay!

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2022

99
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ VTHKCC BẰNG XE BUÝT

1. . Cơ sở lý luận về vận tải và VTHKCC bằng xe buýt.

1.1. Khái niệm và phân loại vận tải.

1.2. Khái niệm và phương thức vận tải hành khách công cộng trong đô thị

2. . Tổng quan về vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

3. . Chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt.

3.1. Khái niệm về dịch vụ và chất lượng dịch vụ.

3.2. Chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt.

4. . Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng vận tải hành khách công cộng.

5. . Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt

5.1. .Khả năng tiếp cận.

5.2. Tính nhanh chóng, kịp thời:

5.3. Tính an toàn tin cậy:

5.4. Tính thuận tiện, tiện nghi:

5.5. Tính kinh tế:

2. CHƢƠNG 2: HIỆN TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ VTHKCC TRÊN TUYẾN BUÝT 49 (TRẦN KHÁNH DƢ – KĐT MỸ ĐÌNH II) CỦA CTCP XE KHÁCH HÀ NỘI.

1. . Giới thiệu chung về Công ty CP xe khách Hà Nội

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ

1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp.

1.4. Mạng lưới tuyến của doanh nghiệp

1.5. Quy mô cơ cấu phương tiện của doanh nghiệp

1.6. Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm

2. . Phân tích đánh giá chất lượng dịch vụ trên tuyến buýt số 49.

2.1. Hiện trạng hoạt động của tuyến 49.

2.2. Đánh giá chất lượng dịch vụ VTHKCC trên tuyến 49:

3. CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ TRÊN TUYẾN 49 (TRẦN KHÁNH DƢ-KĐT MỸ ĐÌNH II) CHO CTCP XE KHÁCH HÀ NỘI

1. . Căn cứ đề xuất giải pháp.

1.1. Định hướng phát triển vận tải hành khách công cộng của Thủ đô Hà Nội

1.2. Định hướng phát triển của Tổng công ty vận tải Hà Nội.

1.3. Định hướng phát triển và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty CP xe khách Hà Nội năm 2022.

2. . Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ VTHKCC trên tuyến 49

2.1. Giải pháp về phương tiện

2.2. Giải pháp đối với lao động.

2.3. Giải pháp đổi với cơ sở hạ tầng.

2.4. Giải pháp về tổ chức quản lý.

2.5. Giải pháp khác

3. . Đánh giá hiệu quả của các giải pháp.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Đồ Án Kinh Tế Vận Tải Ô Tô Tổng Quan Về VTHKCC Hiện Nay

Đồ án kinh tế vận tải ô tô tập trung vào việc nghiên cứu và đưa ra các giải pháp VTHKCC hiệu quả. Vận tải hành khách công cộng (VTHKCC) đóng vai trò then chốt trong việc giải quyết các vấn đề giao thông đô thị, giảm thiểu ùn tắc, ô nhiễm môi trường và tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Việc phân tích kinh tế vận tải trong lĩnh vực này là vô cùng quan trọng để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các dự án. Các đồ án thường đi sâu vào phân tích các yếu tố như chi phí đầu tư, doanh thu, lợi nhuận, hiệu quả kinh tế xã hội của các mô hình kinh doanh VTHKCC. Một ví dụ điển hình là đồ án tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ trên một tuyến xe buýt cụ thể, như tuyến 49 (Trần Khánh Dư – KĐT Mỹ Đình II) của Công ty Cổ phần Xe khách Hà Nội. Đồ án này sẽ xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế VTHKCC và đề xuất các giải pháp cải thiện. Theo Các Mác, vận tải là một trong bốn ngành sản xuất vật chất cơ bản, cho thấy tầm quan trọng của nó đối với sự phát triển của xã hội. Vận tải hành khách công cộng là loại hình vận chuyển trong đô thị có thể đáp ứng khối lượng lớn nhu cầu đi lại của mọi tầng lớp dân cư một cách thường xuyên, liên tục theo thời gian xác định, phương hướng và tuyến ổn định trong một thời kỳ nhất định. Điều này nhấn mạnh vai trò của VTHKCC trong việc phục vụ nhu cầu đi lại đa dạng của người dân đô thị.

1.1. Khái niệm VTHKCC và vai trò trong giao thông đô thị

VTHKCC là hệ thống vận tải sử dụng các phương tiện có sức chứa lớn, hoạt động theo lộ trình và thời gian biểu cố định, phục vụ nhu cầu đi lại của đông đảo người dân. Vai trò của VTHKCC trong giao thông đô thị là giảm thiểu ùn tắc, ô nhiễm, tai nạn giao thông, tiết kiệm năng lượng, và đảm bảo khả năng tiếp cận giao thông cho mọi người. Ví dụ: Tàu điện ngầm, xe buýt nhanh BRT.

1.2. Các loại hình VTHKCC phổ biến Xe buýt Metro BRT Tàu điện

Các loại hình VTHKCC phổ biến bao gồm xe buýt, tàu điện ngầm (metro), xe buýt nhanh (BRT), và tàu điện trên cao. Mỗi loại hình có ưu và nhược điểm riêng, phù hợp với các điều kiện và nhu cầu khác nhau của từng đô thị. Xe buýt có tính linh hoạt cao, chi phí đầu tư thấp. Metro có năng lực vận chuyển lớn, tốc độ cao. BRT kết hợp ưu điểm của cả hai, chi phí thấp hơn metro. Tàu điện trên cao ít gây ảnh hưởng đến giao thông mặt đất.

1.3. Tổng quan tuyến buýt 49 Trần Khánh Dư Mỹ Đình II

Tuyến buýt 49 (Trần Khánh Dư - Mỹ Đình II) là một tuyến xe buýt quan trọng của Hà Nội, kết nối khu vực trung tâm với khu đô thị Mỹ Đình. Tuyến đi qua nhiều tuyến đường lớn, phục vụ nhu cầu đi lại của học sinh, sinh viên, người đi làm và người dân nói chung. Tuyến này là một ví dụ điển hình cho việc nghiên cứu và cải thiện chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt.

II. Thách Thức và Vấn Đề Của VTHKCC Phân Tích Kinh Tế Vận Tải

Bên cạnh những lợi ích to lớn, VTHKCC cũng đối mặt với nhiều thách thức và vấn đề, đặc biệt trong bối cảnh giao thông đô thị ngày càng phức tạp. Việc phân tích kinh tế vận tải ô tô giúp nhận diện và giải quyết các vấn đề này một cách hiệu quả. Một trong những thách thức lớn nhất là làm sao để tăng tính cạnh tranh của vận tải hành khách công cộng so với các phương tiện cá nhân. Điều này đòi hỏi phải cải thiện chất lượng dịch vụ, giảm thời gian di chuyển, tăng tính tiện lợi và thoải mái cho hành khách. Chi phí vận hành và đầu tư cũng là một vấn đề quan trọng. Các đồ án đồ án kinh tế vận tải ô tô thường phân tích các yếu tố chi phí này để tìm ra các giải pháp tiết kiệm và tối ưu hóa. Ví dụ: Việc sử dụng xe buýt điện thay vì xe buýt sử dụng nhiên liệu hóa thạch có thể giảm chi phí vận hành và bảo vệ môi trường. Theo Đề tài: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VTHKCC TRÊN TUYẾN 49 (TRẦN KHÁNH DƯ – KĐT MỸ ĐÌNH II) CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH HÀ NỘI, việc nghiên cứu thực trạng hoạt động của tuyến và đưa ra các giải pháp cải thiện là hết sức cần thiết. Do vậy, việc nghiên cứu cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt là rất cần thiết để có thể đáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu và cải tiến liên tục để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của VTHKCC

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của VTHKCC bao gồm chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vận hành (nhiên liệu, nhân công, bảo trì), doanh thu từ vé, trợ giá từ nhà nước, và hiệu quả sử dụng phương tiện. Việc đánh giá hiệu quả dự án VTHKCC cần xem xét tất cả các yếu tố này.

2.2. Vấn đề cạnh tranh với phương tiện cá nhân và xe ôm công nghệ

VTHKCC đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ phương tiện cá nhân (xe máy, ô tô) và xe ôm công nghệ. Để cạnh tranh hiệu quả, VTHKCC cần cải thiện tính tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, và giá cả hợp lý. Cần có các chính sách VTHKCC hỗ trợ để tạo lợi thế cạnh tranh.

2.3. Thách thức về vốn đầu tư và nguồn lực tài chính cho VTHKCC

VTHKCC đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn cho cơ sở hạ tầng (đường, nhà ga, bến bãi) và phương tiện. Việc huy động vốn từ các nguồn khác nhau (ngân sách nhà nước, vốn vay, đầu tư tư nhân) là một thách thức lớn. Cần có các cơ chế đầu tư VTHKCC hiệu quả.

III. Giải Pháp VTHKCC Bền Vững Nghiên Cứu Đồ Án Kinh Tế Vận Tải

Để giải quyết các thách thức và vấn đề của VTHKCC, cần có các giải pháp đồng bộ và bền vững, dựa trên kết quả nghiên cứu của các đồ án kinh tế vận tải ô tô. Các giải pháp này cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ, tăng cường hiệu quả khai thác, và thu hút hành khách. Một trong những giải pháp quan trọng là quy hoạch VTHKCC hợp lý, bao gồm việc xây dựng mạng lưới tuyến khoa học, bố trí điểm dừng đỗ thuận tiện, và kết nối các loại hình vận tải khác nhau. Bên cạnh đó, cần có các chính sách khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng, như ưu tiên làn đường, giảm giá vé, và tăng cường thông tin cho hành khách. Theo MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ...Tính cấp thiết của đề tài. Việc cải thiện dịch vụ VTHKCC là vô cùng cần thiết nhằm hạn chế sự gia tăng của các loại phương tiện vận tải cá nhân và để cạnh tranh với các phương tiện vận tải hành khách công cộng khác. Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc tìm kiếm và áp dụng các giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng dịch vụ VTHKCC.

3.1. Quy hoạch mạng lưới tuyến và điểm dừng đỗ VTHKCC hợp lý

Quy hoạch mạng lưới tuyến VTHKCC cần dựa trên nhu cầu đi lại thực tế của người dân, đảm bảo phủ sóng rộng khắp và kết nối thuận tiện giữa các khu vực. Điểm dừng đỗ cần được bố trí gần các điểm dân cư, trung tâm thương mại, trường học, và các địa điểm công cộng khác. Cần có phát triển VTHKCC theo hướng tích hợp và đồng bộ.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và điều hành VTHKCC

Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) giúp quản lý và điều hành VTHKCC hiệu quả hơn, từ việc theo dõi vị trí phương tiện, điều chỉnh lịch trình, đến cung cấp thông tin cho hành khách. Các ứng dụng di động giúp hành khách dễ dàng tra cứu thông tin tuyến, giờ chạy, giá vé, và mua vé trực tuyến. Vận tải hành khách công cộng thông minh là xu hướng tất yếu.

3.3. Đổi mới phương tiện VTHKCC Xe buýt điện xe hybrid xe CNG

Đổi mới phương tiện VTHKCC theo hướng sử dụng năng lượng sạch (xe buýt điện, xe hybrid, xe CNG) giúp giảm ô nhiễm môi trường và chi phí vận hành. Các phương tiện mới cần được trang bị tiện nghi hiện đại (điều hòa, wifi, ghế ngồi thoải mái) để thu hút hành khách. Cần có các chính sách hỗ trợ xe buýt điện và các phương tiện thân thiện môi trường khác.

IV. Đánh Giá Hiệu Quả và Ứng Dụng Thực Tế Giải Pháp VTHKCC Tuyến 49

Sau khi đề xuất các giải pháp, việc đánh giá hiệu quả và ứng dụng thực tế là bước quan trọng để đảm bảo tính khả thi và bền vững của VTHKCC. Các đồ án kinh tế vận tải ô tô thường sử dụng các phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA) để so sánh chi phí đầu tư và lợi ích kinh tế - xã hội mà các giải pháp mang lại. Ngoài ra, cần có các khảo sát và đánh giá từ phía hành khách để đo lường mức độ hài lòng và hiệu quả thực tế của các giải pháp. Việc ứng dụng thực tế các giải pháp cần được thực hiện một cách bài bản và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan (nhà quản lý, doanh nghiệp vận tải, và người dân). Theo CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ TRÊN TUYẾN 49 (TRẦN KHÁNH DƢ-KĐT MỸ ĐÌNH II) CHO CTCP XE KHÁCH HÀ NỘI. Việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp là kết luận và kiến nghị. Cần có một hệ thống đo lường và đánh giá hiệu quả VTHKCC một cách toàn diện và liên tục.

4.1. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của VTHKCC

Các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của VTHKCC bao gồm phân tích chi phí - lợi ích (CBA), phân tích hiệu quả đầu tư (ROI), và đánh giá tác động môi trường (EIA). Các chỉ số đánh giá bao gồm chi phí vận hành, doanh thu, lợi nhuận, số lượng hành khách, thời gian di chuyển, mức độ hài lòng của hành khách, và lượng khí thải giảm.

4.2. Nghiên cứu tình hình thực tế triển khai giải pháp VTHKCC cho tuyến 49

Nghiên cứu tình hình thực tế triển khai các giải pháp VTHKCC cho tuyến 49 (Trần Khánh Dư - Mỹ Đình II) giúp đánh giá mức độ thành công và những khó khăn gặp phải. Cần thu thập dữ liệu về số lượng hành khách, thời gian di chuyển, mức độ hài lòng của hành khách, và các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành.

4.3. Thống kê đánh giá mức độ hài lòng của hành khách về tuyến 49

Thống kê và đánh giá mức độ hài lòng của hành khách về tuyến 49 là một yếu tố quan trọng để đo lường hiệu quả của các giải pháp. Cần thực hiện các khảo sát định kỳ để thu thập ý kiến phản hồi của hành khách về chất lượng dịch vụ, tính tiện lợi, an toàn, và giá cả. Thang điểm Likert có thể được sử dụng để đo lường mức độ hài lòng.

V. Kết Luận và Tầm Quan Trọng Các Đồ Án Kinh Tế Vận Tải Ô Tô Hiện Nay

Các đồ án kinh tế vận tải ô tô đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển VTHKCC bền vững. Các đồ án này cung cấp các phân tích khoa học và các giải pháp thực tiễn để giải quyết các vấn đề giao thông đô thị và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Trong tương lai, VTHKCC sẽ tiếp tục đóng vai trò then chốt trong hệ thống giao thông đô thị, đặc biệt là trong bối cảnh đô thị hóa ngày càng nhanh và ý thức bảo vệ môi trường ngày càng cao. Việc nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp VTHKCC hiệu quả là một nhiệm vụ cấp bách và cần được ưu tiên hàng đầu. Theo 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ VTHKCC BẰNG XE BUÝT, việc tiếp cận với xe buýt dễ dàng hay không là cần có mạng lưới tuyến hợp lý, thời gian biểu chạy xe hợp lý, thái độ phục vụ của nhân viên lái xe. Điều này cho thấy việc ứng dụng cần được thực hiện hiệu quả trên tất cả các phương diện.

5.1. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính và giải pháp hiệu quả

Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính và các giải pháp hiệu quả đã được đề xuất trong đồ án, nhấn mạnh những đóng góp mới và những bài học kinh nghiệm rút ra. Cần nêu bật những giải pháp có tính ứng dụng cao và có khả năng nhân rộng.

5.2. Hướng phát triển VTHKCC trong tương lai và vai trò của công nghệ

Nêu rõ hướng phát triển của VTHKCC trong tương lai, đặc biệt là vai trò của công nghệ (xe tự lái, giao thông thông minh, năng lượng sạch). Cần dự báo những xu hướng mới và những thách thức tiềm ẩn.

5.3. Kiến nghị và đề xuất chính sách để hỗ trợ VTHKCC phát triển

Đề xuất các kiến nghị và chính sách cụ thể để hỗ trợ VTHKCC phát triển bền vững, như tăng cường đầu tư, cải thiện quy hoạch, khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng, và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, doanh nghiệp, và người dân.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Từ khi đất nước ta bước vào thời kì đổi mới với chính sách mở cửa của Đảng và nhà nước nền kinh tế phát triển rất nhanh. Đồng thời với sự tăng trưởng kinh tế đó là sự gia tăng nhu cầu đi lại ở các trung tâm kinh tế lớn mà nguyên nhân chủ yếu là do người lao động tập trung về với mong muốn kiếm được việc làm.

Hiện nay nhu cầu đi lại giữa các đô thị là rất lớn mà chủ yếu là sử dụng các phương tiện cá nhân (xe máy, ô tô) gây nên sự ùn tắc giao thông vào giờ cao điểm, ô nhiễm môi trường và chi phí đi lại cho chuyến đi là lớn. Đòi hỏi các nhà quản lý giao thông cần phải có chính về tổ chức quản lý giao thông trong thành phố hợp lý để đảm bảo giao thông trong thành phố. Việc phát triển Vận tải hành khách công cộng (VTHKCC) dùng các phương tiện có sức chứa lớn để thay thế cho phương tiện cá nhân sẽ làm giảm phương tiện lưu thông trên đường, giảm ùn tắc giao thông, tiết kiệm chi phí đi lại, giảm ô nhiễm môi trường. Chính vì vậy việc nghiên cứu cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt là rất cần thiết để có thể đáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân.

Sự phát triển đó đã mang lại bộ mặt mới cho giao thông, giúp giảm đáng kể lưu lượng tham gia giao thông vào giờ cao điểm tránh ùn tắc giao thông. Với những lợi ích đó loại hình vận tải công cộng bằng xe buýt đang phát triển mạnh mẽ nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều bất hợp lý do sự phát triển quá nhanh chóng đó. Bởi vậy việc nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là vô cùng cần thiết nhằm hạn chế sự gia tăng của các loại phương tiện vận tải cá nhân và để cạnh tranh với các phương tiện vận tải hành khách công cộng khác là một yêu cầu cấp bách. Do vậy, việc nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ VTHKCC trên tuyến buýt 49 ( Trần Khánh Dư - KĐT Mỹ Đình II) của Công ty CP xe khách Hà Nội” là hết sức cần thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng về hoạt động của tuyến số 49 và dựa trên những chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ VTHKCC sẽ đưa ra những giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ VTHKCC trên tuyến. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng, đề tài đi sâu vào nghiên cứu, phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ VTHKCC trên tuyến buýt 49 của Công ty CP xe khách Hà Nội. Từ đó, đánh giá, đưa ra những điểm mạnh, phát hiện những điểm yếu, những vấn đề còn tồn tại để có giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ VTHKCC trên tuyến 49.

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn ở mức đề xuất giải pháp về tổ chức quản lý trong doanh nghiệp vận tải nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ VTHKCC trên tuyến buýt 49, chứ không nghiên cứu các giải pháp không thuộc phạm vi quyền hạn của doanh nghiệp. Phƣơng pháp nghiên cứu: Đề tài có sử dụng các phương pháp tổng hợp, khảo sát thực nghiệm, thu thập số liệu và các phương pháp điều tra lấy ý kiến hành khách, phương pháp phân tích và so sánh. Thông qua đó, biết được thực trạng chất lượng trên tuyến từ đó đưa ra giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ VTHKCC trên tuyến. Kết cấu đề tài: Nội dung nghiên cứu của đề tài được chia thành kết cấu 3 chương như sau: Chƣơng I: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt.

Chƣơng II: Hiện trạng và đánh giá chất lượng dịch vụ VTHKCC trên tuyến 49 (Trần Khánh Dư – KĐT Mỹ Đình II) của CTCP xe khách Hà Nội. Chƣơng III: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ trên tuyến 49 (Trần Khánh Dư - KĐT Mỹ Đình II) cho CTCP xe khách Hà Nội. 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ VTHKCC BẰNG XE BUÝT 1. Cơ sở lý luận về vận tải và VTHKCC bằng xe buýt.

Khái niệm và phân loại vận tải. Khái niệm: Vận tải là hoạt động cần thiết trong cuộc sống của con người, đóng vai trò là nhu cầu thiết yếu không thể thiếu trong cuộc sống. Mọi quá trình sản xuất ra sản phẩm, của cải vật chất đều có quá trình vận tải. Theo Các Mác, tất cả của cải vật chất chủ yếu cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, được tạo ra ở 4 ngành sản xuất vật chất cơ bản: Công nghiệp khai khoáng, công nghiệp chế biến, nông nghiệp và vận tải.

Vận tải là một hoạt động có mục đích của con người nhằm đáp ứng nhu cầu di chuyển vị trí của đối tượng vận chuyển, đối tượng vận chuyển gồm con người hành khách) và vật phẩm (hàng hóa). Sự di chuyển vị trí của con người và vật phẩm trong không gian rất đa dạng, phong phú và không phải mọi di chuyển đều là vận tải. Vận tải chỉ bao gồm những di chuyển do con người tạo ra với mục đích nhất định để thỏa mãn nhu cầu về sự di chuyển đó. Ngành sản xuất vận tải là một sự cần thiết nhất định trong sự tồn tại và phát triển xã hội.

Có thể khái niệm về vận tải như sau: Vận tải là một quá trình thay đổi (di chuyển) vị trí của hàng hóa và hành khách trong không gian và thời gian để nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. Phân loại: Có nhiều cách phân loại vận tải, có thể phân loại theo các tiêu thức sau đây: * Căn cứ vào phương thức thực hiện quá trình vận tải: - Vận tải đường thủy. - Vận tải hàng không. - Vận tải đường bộ.

- Vận tải đường sắt. - Vận tải đường ống. 6 * Căn cứ vào đối tượng vận chuyển: - Vận tải hành khách. - Vận tải hàng hóa.

* Căn cứ vào cách tổ chức quá trình vận tải: - Vận tải đơn phương thức: hàng hóa hay hành khách được vận chuyển từ nơi đi đến nơi đến bằng một phương thức vận tải duy nhất. - Vận tải đa phương thức: việc vận chuyển được thực hiện bằng ít nhất là hai phương thức vận tải, nhưng chỉ sử dụng một hợp đồng vận tải duy nhất và chỉ một người chịu trách nhiệm trong quá trình vận chuyển đó. - Vận tải đứt đoạn: là việc vận chuyển được thực hiện bằng hai hay nhiều phương thức vận tải, nhưng phải sử dụng hai hay nhiều hợp đồng vận tải và hai hay nhiều người chịu trách nhiệm trong quá trình vận tải đó. * Căn cứ vào tính chất vận tải: - Vận tải công nghệ (vận tải nội bộ): là việc vận chuyển trong nội bộ doanh nghiệp nhằm di chuyển nguyên, vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, con người.phục vụ cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp bằng phương tiện của doanh nghiệp đó mà không trực tiếp thu tiền cước vận tải.

Vận tải nội bộ là thực hiện một khẩu của quá trình công nghệ để sản xuất sản phẩm vật chất nào đó. - Vận tải công cộng: là việc kinh doanh vận tải (hàng hóa hay hành khách) để thu tiền cước dịch vụ vận tải và tìm kiếm lợi nhuận. - Vận tải cá nhân: là việc vận chuyển để nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân (hoặc người thân) mà không thu tiền cước vận tải. * Phân loại theo tiêu thức khác: - Theo cự ly vận chuyển: cự ly dài; cự ly trung bình, cự ly ngắn.

- Theo khối lượng vận tải: khối lượng lớn; vừa và nhỏ. - Theo phạm vi vận tải: trong nước (trong thành phố - nội tỉnh, liên tỉnh) và quốc tế. Khái niệm và phương thức vận tải hành khách công cộng trong đô thị a. Vận tải hành khách công cộng: * Khái niệm: Vận tải hành khách công cộng được hiểu theo nghĩa rộng đó là một hoạt động trong đó sự vận chuyển là một dịch vụ mà nhà nước, doanh nghiệp cung cấp cho hành khách để 7 thu tiền cước bằng những phương tiện vận tải hành khách công cộng.

Vận tải hành khách công cộng là loại hình vận chuyển trong đô thị có thể đáp ứng khối lượng lớn nhu cầu đi lại của mọi tầng lớp dân cư một cách thường xuyên, liên tục theo thời gian xác định, phương hướng và tuyến ổn định trong một thời kỳ nhất định. Ngoài khái niệm trên, VTHKCC còn có rất nhiều khái niệm khác như: VTHKCC là một loại hoạt động trong đó sự vận chuyển được cung cấp cho hành khách để thu tiền cước bằng những phương tiện không phải của họ. Ở Việt Nam định nghĩa về VTHKCC được Bộ GTVT đưa ra như sau: VTHKCC là tập hợp các phương thức, phương tiện vận tải vận chuyển hành khách đi lại trong thành phố ở cự ly nhỏ hơn 50 km và có sức chứa lớn hơn 8 hành khách (Không kể lái xe). Sự giao lưu về hành khách giữa các khu vực trong đô thị, giữa bên trong và bên ngoài đô thị tạo nên những dòng hành khách.

Đặc điểm lớn của giao thông đô thị là lưu lượng người và phương tiện nhiều, thành phần phức tạp, phân bố không đồng đều trên các đoạn đường và dễ thay đổi. Tính phức tạp và dễ thay đổi đó thường là do các nguyên nhân sau: - Điểm thu hút hành khách nhiều và bố trí nhiều nơi trong đô thị và thường thay đổi do sự phát triển kinh tế. - Lưu lượng xe thường thay đổi theo thời gian trong ngày, trong tuần - Thành phần xe phức tạp và đa dạng, xe cơ giới, xe thô sơ, mỗi kiểu có nhiều loại khác nhau, chạy với tốc độ khác nhau. * Vai trò của VTHKCC: Cùng với đô thị hóa, vai trò của hệ thống VTHKCC ngày càng trở nên quan trọng.

Một hệ thống VTHKCC hoạt động có hiệu quả là động lực thúc đẩy quá trình đô thị hóa. Ngược lại, một hệ thống VTHKCC yếu kém sẽ là lực cản đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở các đô thị. Vai trò của VTHKCC được thể hiện trên các phương diện chủ yếu sau: - VTHKCC tạo thuận lợi cho việc phát triển chung của đô thị Đô thị hóa luôn gắn liền với việc phát triển các khu dân cư, khu công nghiệp thương mại, văn hóa. kèm theo sự gia tăng cả về phạm vi lãnh thổ và dân số đô thị.

Từ đó dẫn đến việc xuất hiện các quan hệ vận tải với công suất lớn và khoảng cách xa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ