Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về công tác lập kế hoạch trong doanh nghiệp 1.Một số khái niệm về kế hoạch a. Kế hoạch là gì? - Một kế hoạch sản xuất kinh doanh được ví như một chiếc bản đồ, giúp tìm ra con đường tốt nhất để đạt tới các mục tiêu. Đặt ra các mục tiêu sản xuất kinh doanh giúp sử dụng thời gian và các nguồn lực hiệu quả hơn.
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh có thể nắm bắt được những cơ hội kinh doanh và dự đoán trước các vấn đề có thể xảy ra. Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh để tăng cường nguồn tài chính cho các hoạt động của doanh nghiệp. - Kế hoạch: Là một bản dự kiến về mục đích, nội dung cũng như phương thức và các điều kiện để thực hiện một hoạt động nào đó của con người. Lập kế hoạch là gì? - Lập kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu và lựa chọn các phương thức để đạt được mục tiêu đó.
Một kế hoạch sản xuất kinh doanh sẽ phải trả lời được các câu hỏi chính như: Thực trạng của doanh nghiệp hiện tại, kết quả của những điều kiện hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp muốn được phát triển thế nào? (hướng phát triển của doanh nghiệp). Làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đề ra. Nội dung của kế hoạch nhằm mô tả, phân tích hiện trạng bên trong doanh nghiệp và bên ngoài doanh nghiệp, trên cơ sở đó các hoạt động dự kiến trong tương lai nhằm đạt mục tiêu kế hoạch đề ra.
Với các phân tích về nguồn lực của doanh nghiệp, về môi trường kinh doanh, về đối thủ cạnh tranh, kế hoạch sản xuất sẽ đưa ra các chiến lược, kế hoạch thực hiện cùng các dự báo kết quả hoạt động trong khoảng thời gian kế hoạch. - Như vậy, lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức để đạt được các mục tiêu đó.Lập kế hoạch nhằm xác định các mục tiêu cần phải đạt được là cái gì? Và phương tiện để đạt được các mục tiêu đó như thế nào? Tức là, lập kế hoạch bao gồm việc xác định rõ các mục tiêu cần đạt được, xây dựng một chiến lược tổng thể để đạt được các mục tiêu đặt ra, và việc triển khai một hệ thống các kế hoạch để thống nhất và phối hợp các hoạt động. Vai trò của kế hoạch Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, kế hoạch là một trong những công cụ điều tiết của Nhà nước. Còn trong phạm vi một doanh nghiệp hay một tổ chức thì lập kế hoạch là khâu đầu tiên, là chức năng quan trọng của quá trình quản lý và là cơ sở để thúc đẩy hoạt động SXKD có hiệu quả cao, đạt được mục tiêu đề ra.
Các nhà quản lý cần thiết phải lập kế hoạch bởi kế hoạch cho biết phương hướng hoạt động trong tương lai, làm giảm sự tác động từ những thay đổi từ môi trường, tránh được sự lãng phí và dư thừa nguồn lực, thiết lập nên những tiêu chuẩn thuận tiện cho công tác kiểm tra. Hiện nay trong cơ chế thị trường có thể thấy lập kế hoạch có các vai trò to lớn đối với các doanh nghiệp bao gồm: - Kế hoạch là một trong những công cụ có vai trò trong việc phối hợp nỗ lực của các thành viên trong một doanh nghiệp. - Lập kế hoạch cho biết mục tiêu và cách thức đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Khi tất cả nhân viên trong cùng một doanh nghiệp biết được doanh nghiệp mình sẽ đi đâu và họ cần phải đóng góp để đạt được mục tiêu đó thì chắc chắn họ sẽ phối hợp cùng nhau, hợp tác và làm việc có tổ chức.
- Lập kế hoạch có tác dụng làm giảm tính bất ổn định của doanh nghiệp - Lập kế hoạch làm giảm được sự ảnh hưởng chồng chéo và những hoạt động gây lãng phí nguồn lực của doanh nghiệp. - Khi lập kế hoạch thì các mục tiêu đã được xác định, những phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu đã được lựa chọn nên sẽ sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả, thiểu hóa chi phí. - Lập kế hoạch sẽ thiết lập được những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm tra đạt hiệu quả cao. Phân loại kế hoạch Theo tiêu thức thời gian - Kế hoạch ngắn hạn ( kế hoạch tác nghiệp) - Kế hoạch trung hạn (kế hoạch năm) - Kế hoạch dài hạn (Từ 5 năm trở lên) - Kế hoạch siêu dài hạn ( Từ 15-20 năm) 2 Thông thường giữa các kế hoạch có mối quan hệ với nhau: Các kế hoạch dài hạn là định hướng lớn về mặt chiến lược còn các kế hoạch trung và ngắn hạn là sự cụ thể hóa của các định hướng chiến lược trong từng điều kiện và từng khoảng thời gian cụ thể.
Tuy nhiên có thể thong qua việc thực hiện các kế hoạch trung và ngắn hạn người ta có thể điều chỉnh những định hướng chiến lược dài hạn. Theo tiêu thức nội dụng Trong doanh nghiệp vận tải ô tô, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh bao gồm các mặt chủ yếu sau: - Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm vận tải. - Kế hoạch khai thác và quản lý kỹ thuật phương tiện. - Kế hoạch lao động và tiền lương.
- Kế hoạch giá thành của sản phẩm vận tải - Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản. - Kế hoạch tài chính. - Kế hoạch ứng dụng khoa học kỹ thuật. Trong tất cả các kế hoạch trên thì kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm vận tải là cơ sở để xác định các mặt cơ sở khác.
Theo cấp quản lý - Kế hoạch phát triển chung của nền kinh tế quốc dân. - Kế hoạch ngành. - Kế hoạch doanh nghiệp. Các nguyên tắc xây dựng kế hoạch - Đảm bảo tính khoa học và tính thực tiễn của kế hoạch: Theo nguyên tắc này một kế hoạch đề ra cần phải đảm bảo có đầy đủ căn cứ khoa học cũng như thực tiễn và phải phù hợp với quy luật khách quan, mang tính khả thi cao.
Tính khả thi được xem xét trên các phương diện chủ yếu như: công nghệ và kỹ thuật, nhân lực, tài chính. - Đảm bảo tính hiệu quả: Nguyên tắc này đòi hỏi khi xây dựng kế hoạch cần phải xem xét đầy đủ các biện pháp nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và tận dụng tối đa các tiềm năng nhằm đạt được chất lượng và hiệu quả kinh doanh cao nhất. 3 - Đảm bảo tính toàn diện, cân đối và mang tính hệ thống cao: Khi xây dựng kế hoạch của một doanh nghiệp cần phải xem nó như là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế bởi vậy nó phải phù hợp với chiến lược chung của ngành và định hướng phát triển của toàn nền kinh tế quốc dân. Trong kế hoạch phải đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa các mặt kế hoạch và giữa các kế hoạch với nhau.
Ngoài ra cần phải cân đối giữa nhu cầu thị trường và khả năng chiếm lĩnh thị phần của doanh nghiệp, cân đối giữa thị phần và khả năng các nguồn lực bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp. Các phương pháp xây dựng kế hoạch Phương pháp lập kế hoạch là tập hợp các cách thức dự báo, tính toán được sử dụng trong quá trình lập kế hoạch. ❖ Phương pháp cân đối. - Thực chất của cân đối là so sánh giữa nhu cầu và khả năng của doanh nghiệp về một hoạt động kinh doanh nào đó cũng như một loại nguồn lực nào đó.
- Về mặt chỉ tiêu trong kế hoạch có thể cân đối theo chỉ tiêu hiện vật hoặc chỉ tiêu giá trị. Thông thường các mối cân đối chủ yếu trong kế hoạch là: + Cân đối giữa nhu cầu và khả năng về nguồn các yếu tố đầu vào cho quá trình SXKD. + Cân đối giữa năng lực SXKD của doanh nghiệp và khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Đây là mối cân đối quan trọng nhất là cơ sở cho các mối cân đối khác.
+ Cân đối về mặt thời gian và không gian: Thời gian và không gian cũng được coi như là một nguồn lực quan trọng để thực hiện các mục tiêu và kế hoạch của doanh nghiệp bởi vậy khi xác định kế hoạch cần đặc biệt quan tâm đến mối cân đối này, về mặtt thời gian cần cân đối giữa các mục tiêu lâu dài, trung, ngắn hạn còn về mặt không gian vận tải cần cân đối giữa năng lực sản xuất và nhu cầu tối đa. ❖ Phương pháp phân tích tính toán. Phương pháp này thường được sử dụng trong xây dựng kế hoạch trung và ngắn hạn bởi vì nó đi sâu vào phân tích tính toán các chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch. Thông thường khi sử dụng phương pháp này, người ta dùng các chỉ tiêu như chỉ số tăng bình quân, tốc độ tăng trưởng bình quân để tính toán các chỉ 4 tiêu.
Để tính toán cần xác định các nhân tố ảnh hưởng trong kỳ kế hoạch và lượng hóa các mức độ ảnh hưởng của nó đến chỉ tiêu tính toán và bằng các phương pháp tính toán để xác định mức độ đạt được của từng chỉ tiêu kế hoạch. ❖ Phương pháp toán thống kê. Thường được dùng trong xây dựng kế hoạch trung và dài hạn, thực chất là sử dụng các mô hình toán kinh tế được xây dựng trên cơ sở thu thập, xử lý số liệu thống kê qua nhiều năm. Hai dạng mô hình sử dụng phổ biến là: - Hàm xu thế (Đây là dạng mô hình đơn giản với một nhân tố ảnh hưởng là thời gian).
- Phân tích tương quan nhiều yếu tố (Mô hình hồi quy đa nhân tố). Trong mô hình này người ta thường chọn các nhân tố ảnh hưởng chính đến chỉ tiêu cần lập kế hoạch để đưa vào mô hình. Ngoài hai mô hình ở trên còn có mô hình đàn hồi. Mô hình đàn hồi đang sử dụng phổ biến hiện nay trên cơ sở sử dụng các phương pháp và công cụ hiện đại.
❖ Phương pháp tương tự. Bản chất của phương pháp tương tự là phát triển các hiện tượng đã xuất hiện vào các địa điểm và thời gian khác nhưng với điều kiện là bản chất của hai hiện tượng là giống nhau. Nói khác đi phương pháp này là sự vận dụng các hiện tượng hay quá trình đã diễn ra ở không gian, thời gian khác vào không gian và thời gian mà ta cần nghiên cứu. Phương pháp tương tự có 3 dạng: - Tương tự về hình thức biểu hiện của hiện tượng.
- Tương tự về bản chất của hiện tượng. - Tương tự về quy luật vận động của hiện tượng.