CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG CONTAINER TRONG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ 1. Tổng quan vận tải hàng hóa bằng container 1. Khái niệm và phân loại container a.
Khái niệm Theo tiêu chuẩn ISO 668:1995(E) hiện tại đã được thay bằng tiêu chuẩn ISO 668: 2013, container hàng hóa (freight container) là một công cụ vận tải có những đặc điểm sau: - Có đặc tính bền vững và đủ độ chắc tương ứng phù hợp cho việc sử dụng lại; - Được thiết kế đặc biệt để có thể chở hàng bằng một hay nhiều phương thức vận tải, mà không cần phải dỡ ra và đóng lại dọc đường. - Được lắp đặt thiết bị cho phép xếp dỡ thuận tiện, đặc biệt khi chuyển từ một phương thức vận tải này sang phương thức vận tải khác. - Được thiết kế dễ dàng cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra khỏi Container. - Có thể tích bên trong bằng hoặc hơn 1 mét khối (35,3 ft khối) b.
Kích thước các loại Container thông dụng Container Container có nhiều loại, và kích thước cụ thể từng loại có thể khác nhau ít nhiều tùy theo nhà sản xuất. Tuy vậy, do nhu cầu tiêu chuẩn hóa để có thể sử dụng trên phạm vi toàn cầu, kích thước cũng như ký mã hiệu container thường được áp dụng theo tiêu chuẩn ISO. Về chiều dài, Container 40’ được lấy làm chuẩn. Các Container ngắn hơn có chiều dài tính toán sao cho có thể xếp kết để đặt dưới Container 40’ và vẫn đảm bảo có khe hở 3inch ở giữa.
Chẳng hạn 2 Container 20’ sẽ đặt khít dưới 1 Container 40’ với khe hở giữa 2 Container 20’ này là 3inch.Vì lý do này, Container 20’ chỉ có chiều dài xấp xỉ 20 feet (chính xác thiếu 1,5 inch). Về chiều cao, hiện chủ yếu dùng 2 loại: thường và cao. Loại Container thường cao 8 feet 6 inch (8’6”), loại cao có chiều cao 9 feet 6 inch (9’6”). Kích thước và trọng lượng Container theo tiêu chuẩn ISO 668:1995 Container Container Container Container Container 10 feet 20 feet 40 feet 40 feet cao 45 feet Kích Dài 2,991 6,058 12,192 12,192 13,716 thước Rộng 2,438 2,438 2,438 2,438 2,438 tổng thể (m) Cao 2,591 2,591 2,591 2,886 2,896 Kích Dài 2,828 5,905 12,039 12,039 13,556 thước Rộng 2,350 2,350 2,350 2,350 2,350 1 lọt lòng Cao 2,381 2,381 2,372 2,698 2,698 (m) Độ mở Rộng 2,336 2,336 2,336 2,340 2,340 cửa (m) Dài 2,291 2,291 2,280 2,585 2,585 Dung tích (m3) 16 33 67 75,6 86 Trọng lượng vỏ 1,350 2,250 3,700 3,890 4,870 (kg) Trọng lượng 8,810 21,750 26,530 26,630 30,480 hàng (kg) Trọng tải tối đa 10,160 24,000 30,230 30,520 35,350 (kg) c.
Cấu trúc container Container có rất nhiều loại, mỗi loại có một hoặc một số đặc điểm cấu trúc đặc thù khác nhau (nhưng vẫn tuân thủy theo tiêu chuẩn để đảm bảo tính thống nhất và tính thuận tiện cho việc sử dụng trong vận tải đa phương thức). Về cơ bản container bách hóa (General Purpose Container) là khối hộp chữ nhật 6 mặt gắn trên khung thép (frame). Có thể chia thành các bộ phận sau: + Khung (Frame) + Khung đáy và mặt sàn (Base Frame) + Khung mái và mái + Khung dọc và vách dọc + Khung mặt trước và vách mặt trước + Khung mặt sau và cửa + Góc lắp ghép (Corner Fittings) d. Phân loại Container - Theo vật liệu đóng container: + Container bằng gỗ + Container bằng thép + Container bằng nhôm + Container bằng các vật liệu khác như nhựa, chất dẻo… - Theo cấu trúc của container: + Container kín, có của ở hai đầu.
+ Container kín, có cửa hai bên (Side – Open Container). + Container thành cao (High Cube) – để chở hàng nhẹ và cồng kềnh. + Container hở trên (Open top Container) – có cửa ở một đầu và trên hở. + Container khung (Flat Rack Container): loại container này không có mái, không có thành, không có cửa, dùng để chở các hàng hóa quá nặng, quá dài, cồng 2 kềnh, có hình thù bất kì.
+ Container mặt phẳng (Flatted Container) – dùng để chở hàng siêu trường siêu trọng + Container có lỗ thông hơi (Vented Container) + Container có hệ thống thông gió (Ventilated Container) + Container cách nhiệt (Thermal Insulated Container) + Container có máy lạnh (Refrigerated Container) + Container bồn (Tank Container) - dùng để vận chuyển hàng lỏng. - Theo công dụng của container, có các loại: + Container hàng bách hóa + Container hàng rời khô + Container hàng lỏng + Container hàng đặc biệt 1. Cơ sở kỹ thuật trong vận tải Container a. Công cụ vận chuyển container bằng đường bộ Để vận chuyển container bằng đường bộ người ta dùng các loại ô tô chuyên dụng, xe đầu kéo, rơ mooc và sơ mi rơ mooc: - Rơ mooc: Là phương tiện có kết cấu để sao cho phần chủ yếu của toàn bộ phương tiện không đặt lên ô tô kéo.
Sơmi rơ moóc có bánh xe phụ cũng được coi là rơ moóc. Các dạng rơ moóc phổ biến bao gồm: + Rơ moóc chở hàng (Rơ moóc tải) - (General purpose trailer). + Rơ moóc chuyên dụng (Special trailer). - Sơ mi rơ mooc: Là phương tiện vận tải được thiết kế để nối với xe ô tô đầu kéo và có một phần của phương tiện đặt lên xe đầu kéo.
Các dạng Sơ mi rơ mooc phổ biến gồm có: + Sơmi rơ moóc chở hàng (General purpose semi- trailer) + Sơ mi rơ moóc chuyên dụng (Special semi- trailer). - Xe đầu kéo: là loại xe thường được sử dụng để vận chuyển hàng hóa, những thứ to và nặng như container, xe thùng, hoặc các đoàn xe lớn cần đầu kéo công suất cao. Đặc điểm xe đầu kéo có: + Phần đầu to và nặng, chứa đầu kéo 2, 3 trục hoặc hơn tùy theo nhu cầu của người vận chuyển. + Phần đuôi là sơmi rơmooc dùng để kết nối với những thứ cần kéo theo như container, xe đuôi… - Phân loại xe đầu kéo: + Theo cabin xe đầu kéo (nóc thấp, nóc trung, không giường).
+ Theo số cầu xe (loại 1 cầu và loại 2 cầu) 3 * Yêu cầu đặt ra đối với phương tiện vận chuyển container bằng đường bộ: Căn cứ vào QCVN 11: 2015/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 88/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015. QCVN 11:2015/BGTVT thay thế QCVN 11:2011/BGTVT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ mooc và sơ mi rơ mooc. Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu xe, linh kiện của xe và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến kinh doanh, kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc. - Kích thước cho phép lớn nhất: + Chiều dài của xe phải đảm bảo yêu cầu: Khi kết nối với xe kéo, chiều dài xe ô tô rơ moóc (xe ô tô kéo rơ moóc), xe ô tô sơ mi rơ moóc (xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc) không lớn hơn 20 m, chiều rộng không lớn hơn 2,5 m, chiều cao không lớn hơn 4,0 m.
+ Khoảng sáng gầm xe: Không nhỏ hơn 120 mm (trừ các loại xe chuyên dùng). Đối với các xe có thể điều chỉnh độ cao của gầm xe thì khoảng sáng gầm xe được đo ở vị trí lớn nhất. - Tải trọng trục cho phép lớn nhất và khối lượng cho phép lớn nhất: + Khối lượng phân bố lên vị trí chốt kéo (kingpin) của sơ mi rơ moóc tải (trừ loại sơ mi rơ moóc tải chở container có chiều dài toàn bộ nhỏ hơn 10m) phải bảo đảm không nhỏ hơn 35% khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất đối với sơ mi rơ moóc tải có ba trục trở lên; không nhỏ hơn 40% khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất đối với sơ mi rơ moóc tải có hai trục. - Khung xe và sàn: + Khung xe phải đảm bảo đủ bền trong điều kiện hoạt động bình thường.
Xe chở container phải lắp đặt các chốt hãm để giữ container với sàn xe. Số lượng và vị trí của các chốt hãm phải phù hợp với loại container chuyên chở. Xe có khối lượng toàn bộ từ 8 tấn trở lên phải lắp rào chắn bảo vệ ở hai bên. - Thiết bị nối, kéo và cơ cấu chuyển hướng: + Thiết bị nối, kéo phải được lắp đặt chắc chắn và đảm bảo đủ bền khi vận hành.
Cóc hãm và chốt hãm không được tự mở. + Rơ moóc có hai trục trở lên phải có cơ cấu giữ vòng càng kéo để dễ dàng lắp và tháo rơ moóc với xe kéo. Đầu vòng càng kéo không được tiếp xúc với mặt đường khi rơ moóc được tháo rời khỏi xe kéo. Khi tải trọng tĩnh thẳng đứng trên các vòng càng kéo của rơ moóc một trục lớn hơn 500 N thì phải có cơ cấu nâng hạ càng kéo.
+ Rơ moóc có hai trục trở lên phải có cơ cấu chuyển hướng. Đối với cơ cấu chuyển hướng kiểu mâm xoay, cụm mâm xoay và giá chuyển hướng phải quay được 4 cả về hai phía với góc không nhỏ hơn 60º + Rơ moóc có hai trục trở lên phải có cơ cấu chuyển hướng. Đối với cơ cấu chuyển hướng kiểu mâm xoay, cụm mâm xoay và giá chuyển hướng phải quay được cả về hai phía với góc không nhỏ hơn 60º. - Mã nhận dạng phương tiện (VIN): + Số khung phải có nội dung, cấu trúc như mã nhận dạng phương tiện (VIN).
+ Vị trí và cách ghi mã nhận dạng phương tiện theo Tiêu chuẩn TCVN 6580 “Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) “Vị trí và cách ghi”. + Nội dung và cấu trúc mã nhận dạng phương tiện theo Tiêu chuẩn TCVN 6578 “Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) - Nội dung và cấu trúc”. Ngoài việc đáp ứng các điều kiện trên, về mặt pháp lý doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chung để cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô. Công cụ xếp dỡ Container.
Việc xếp dỡ container là một phần trong quá trình vận tải. Việc xếp dỡ nhanh chóng và an toàn cần có sự tham gia của các thiết bị tân tiến hiện đại. Thiết bị xếp dỡ container xuống tàu thường sử dụng các loại cần cẩu sau đây: - Cần trục giàn (Gantry Crane) Là loại cần trục cố định được lặp đặt để cẩu Container lên, xuống tàu. Loại cần cẩu Container hiện đại, có năng suất xếp dỡ rất cao (40 TEU/giờ) - Cẩu di động Cầu trục gồm có chân để gắn vào bánh lăn trên ray hoặc là bánh lăn cao su và 1 xe con điện (Trolley) di chuyển dọc khung dầm.