Đồ Án Kết Cấu Tính Toán Động Cơ Diesel 4 Kỳ 6 Xylanh Không Tăng Áp

Đồ án nghiên cứu kết cấu tính toán động cơ động cơ diesel 4 kì có 6 xy lanh 1 hàng không tăng áp, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán toán học.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2023

53
10
2

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặc điểm động cơ

1.2. Tổ chức quá trình cháy

1.3. Loại nhiên liệu

1.4. Hệ thống nhiên liệu

1.5. Cơ cấu phân phối khí

1.6. Hệ thống làm mát

1.7. Hệ thống bôi trơn

1.8. Hệ thống khởi động

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

2.1. Tính toán chu trình công tác động cơ đốt trong

2.2. Trình tự tính toán

2.3. Bảng số liệu

2.4. Các thông số cần chọn

2.5. Tính toán các quá trình công tác

2.5.1. Tính toán quá trình nạp

2.5.2. Tính toán quá trình nén

2.6. Tính toán động lực học

3. CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án kết cấu động cơ diesel 4 kỳ 6 xy lanh

Đồ án kết cấu tính toán động cơ diesel 4 kỳ có 6 xy lanh 1 hàng không tăng áp là một chủ đề quan trọng trong ngành cơ khí. Động cơ diesel 4 kỳ được biết đến với hiệu suất cao và khả năng tiết kiệm nhiên liệu. Đồ án này không chỉ giúp sinh viên củng cố kiến thức mà còn mở rộng hiểu biết về các hệ thống cơ khí phức tạp.

1.1. Đặc điểm nổi bật của động cơ diesel 4 kỳ

Động cơ diesel 4 kỳ có cấu trúc đơn giản, dễ bảo trì. Với 6 xy lanh, động cơ này cung cấp công suất lớn và hiệu suất cao. Đặc biệt, động cơ không tăng áp giúp giảm chi phí bảo trì và tăng độ bền.

1.2. Tầm quan trọng của đồ án kết cấu

Đồ án kết cấu không chỉ là một bài tập học thuật mà còn là cơ hội để sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Việc tính toán động cơ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các thông số kỹ thuật và quy trình làm việc của động cơ.

II. Thách thức trong tính toán động cơ diesel không tăng áp

Tính toán động cơ diesel không tăng áp gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc xác định các thông số kỹ thuật chính xác. Việc lựa chọn các thông số như áp suất, nhiệt độ và hệ số nạp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất động cơ.

2.1. Các thông số cần thiết trong tính toán

Các thông số như áp suất môi trường, nhiệt độ môi trường và hệ số nạp cần được xác định chính xác. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và công suất của động cơ.

2.2. Khó khăn trong việc lựa chọn thông số

Việc lựa chọn thông số cho động cơ không tăng áp thường gặp khó khăn do sự biến đổi của các yếu tố môi trường. Điều này đòi hỏi người thực hiện phải có kiến thức sâu rộng và kinh nghiệm thực tiễn.

III. Phương pháp tính toán động cơ diesel 4 kỳ

Phương pháp tính toán động cơ diesel 4 kỳ bao gồm nhiều bước từ việc xác định thông số đến việc tính toán các quá trình công tác. Mỗi bước đều cần sự chính xác và cẩn thận để đảm bảo kết quả cuối cùng.

3.1. Tính toán chu trình công tác động cơ

Chu trình công tác động cơ bao gồm các giai đoạn nạp, nén, cháy và giãn nở. Mỗi giai đoạn cần được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo động cơ hoạt động hiệu quả.

3.2. Các thông số cần chọn trong tính toán

Các thông số như áp suất cuối quá trình nạp, nhiệt độ khí sót và hệ số nạp cần được lựa chọn cẩn thận. Những thông số này ảnh hưởng lớn đến hiệu suất động cơ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của động cơ diesel 4 kỳ

Động cơ diesel 4 kỳ có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, từ xe tải đến máy móc công nghiệp. Hiệu suất cao và khả năng tiết kiệm nhiên liệu là những ưu điểm nổi bật của loại động cơ này.

4.1. Ứng dụng trong ngành giao thông

Động cơ diesel 4 kỳ được sử dụng rộng rãi trong xe tải và xe buýt. Với công suất lớn và độ bền cao, động cơ này đáp ứng tốt nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách.

4.2. Ứng dụng trong công nghiệp

Trong ngành công nghiệp, động cơ diesel 4 kỳ được sử dụng để cung cấp năng lượng cho máy móc. Sự ổn định và hiệu suất cao giúp tăng năng suất lao động.

V. Kết luận và tương lai của động cơ diesel 4 kỳ

Động cơ diesel 4 kỳ có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Với sự tiến bộ của công nghệ, động cơ này có thể trở nên hiệu quả hơn và thân thiện với môi trường hơn.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ động cơ

Công nghệ động cơ diesel đang ngày càng được cải tiến để giảm thiểu khí thải và tăng hiệu suất. Các nghiên cứu mới sẽ giúp động cơ diesel trở nên bền vững hơn.

5.2. Tương lai của động cơ diesel trong ngành cơ khí

Động cơ diesel vẫn giữ vai trò quan trọng trong ngành cơ khí. Tuy nhiên, cần có những cải tiến để đáp ứng yêu cầu về môi trường và hiệu suất trong tương lai.

10/07/2025
Đồ án kết cấu tính toán động cơ động cơ diesel 4 kì có 6 xy lanh 1 hàng không tăng áp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1. Đặc điểm động cơ + Động cơ Diesel 4 kì, có 6 xy lanh, 1 hàng, không tăng áp. + Công suất động cơ: Ne = 182 (mã lực). + Số vòng quay động cơ: n = 2500 (vòng/phút).

+ Suất tiêu hao nhiên liệu: ge = 175 (g/ml. Tổ chức quá trình cháy 1. Loại nhiên liệu + Nhiên liệu dùng cho động cơ là Diesel. + Các thành phần hóa học có trong nhiên liệu: C, H, O, S Khối lượng độ nhớt vận Loại Phân tử riêng ở Thành phần hóa học động ở nhiên liệu lượng nl 15oC 3 20oC (Poa) γ 15 (kg/ dm ) o C H O Diesel 170  200 0,84  0,88 2,5  8,5 0,870 0,126 0,004 Nhiệt ẩm r Không khí lí thuyết Nhiệt trị (kj/kg) Loại Hòa khí nhiên liệu 3 Nhiên liệu G0 (kg/kg) V0 (m /kg) chuẩn 314 Qtk (Mj/kg) Qtm (Mj/m3) Diesel 14,4 11,2 42,5 3,789 1.

Buồng đốt Buồng đốt kiểu lốc xoáy, bởi vì trong phạm vi rộng của tốc độ động cơ, nhiên liệu và không khí vẫn được phối hợp hòa trộn với nhau tạo ra hòa khí tốt. Dòng xoáy lốc được tạo ra khi nén có cuồng độ lớn hơn so với dòng xoáy được tạo ra khi nạp, nên hòa khí được tạo ra nhanh hơn. Vì vậy kể cả khi phun nhiên liệu rất trễ, quá trình cháy vẫn kết thúc kịp thời và động cơ có thể chạy ở tốc độ cao. Mặt khác số màng lửa xuất hiện đầu tiên trong vòi phun một lỗ ít hơn nhiều so với vòi phun nhiều lỗ, nhờ đó giảm được tốc độ cháy, tốc độ tăng áp khí cháy và tiếng ồn của động cơ.

SVTH: Lê Minh Hoàng 4 72DCOT11 ĐỒ ÁN KẾT CẤU-TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ GVHD: TS. Dương Quang Minh Chọn buồng đốt xoáy lốc cần làm cho thời điểm cháy hơi muộn một chút (sát điểm chết trên), vì vậy trong thời gian cháy ở buồng cháy chính, Piston bắt đầu đi xuống, nhiệt độ môi chất sẽ giảm do giãn nở đã hạn chế sự hình thành NOx. Hệ thống nhiên liệu Nhiệm vụ: + Cung cấp nhiên liệu cho vòi phun với áp suất cao đảm bảo cho nhiên liệu phun vào buồng cháy dưới dạng sương mù. + Cung cấp nhiên liệu đúng thời điểm quy định cho các xy lanh của động cơ.

+ Điều chỉnh được lượng nhiên liệu cung cấp cho các xy lanh phù hợp với các chế độ làm việc và lượng nhiên liệu cung cấp phải đồng đều giữa các xy lanh. + Đảm bảo thời điểm bắt đầu phun và kết thúc phun phải chính xác, tránh hiện tượng phun nhỏ giọt. Yêu cầu: + Áp suất nhiên liệu do bơm tạo ra phải lớn hơn áp suất phun của vòi phun. + Cung cấp nhiên liệu đúng thời điểm quy định cho các xy lanh của động cơ.

+ Điều chỉnh được lượng nhiên liệu cho các xy lanh phù hợp với các chế độ làm việc và lượng nhiên liệu cung cấp phải đồng đều giữa các xy lanh. + Đảm bảo thời điểm bắt đầu phun và kết thúc phun phải chính xác, tránh hiện tượng phun nhỏ giọt. Cấu tạo của một bơm PE có 6 phân bơm. Nguyên lý làm việc: Khi động cơ làm việc, nhiên liệu được hút từ thùng nhiên liệu, theo ống dẫn qua bầu lọc thô, tới bơm thấp áp và được đẩy lên bầu lọc tinh, sau khi được lọc sạch đến ngăn chứa của bơm cao áp, ở đây nhiên liệu được nén đến áp suất cao đi qua ống dẫn cao áp đến vòi phun và phun vào buồng cháy SVTH: Lê Minh Hoàng 5 72DCOT11 ĐỒ ÁN KẾT CẤU-TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ GVHD: TS.

Dương Quang Minh của động cơ theo đúng thứ tự làm việc. Nhiên liệu phun vào buồng cháy hòa trộn với không khí ở cuối quá trình nén có áp suất và nhiệt độ cao, nhiên liệu tự bốc cháy, giãn nở và sinh công. Sau đó khí cháy theo ống xả và bình tiêu âm thải ra ngoài khí trời. Dầu thừa ở bơm cao áp, bầu lọc tinh và vòi phun theo ống dẫn dầu hồi trở về thùng chứa nhiên liệu.

Cơ cấu phân phối khí Cơ cấu phân phối khí kiểu xu páp treo. Sử dụng phương pháp dẫn động bằng cơ cấu cam - con đội - đũa đẩy - cò mổ. Sơ đồ cấu tạo: Hình 1.2: Sơ đồ cấu tạo hệ thống phân phối khí 1-nắp máy; 2-xupáp (nạp và xả); 4-lò xo; 5-đĩa lò xo; 6-cần bẩy; 7-trục cần bẩy; 8- vít điều chỉnh; 9-êcu hãm; 10-giá đỡ trục cần bẩy; 11-đũa đẩy; 12-con đội; 13-trục cam; 14,15,16-các bánh răng phân phối. Nguyên lý hoạt động: Khi động cơ hoạt động kéo bánh răng 16 dẫn động bánh răng trục cam quay khiến các vấu cam bánh răng 13 quay theo.

Vấu cam đẩy con đội 12, đũa đẩy 11 đi lên ép cần bẩy 6 quay quanh trục 7 tì ép đuôi xu páp, qua đĩa lò xo 5 ép lò xo 4 để đẩy xu páp 2 đi xuống mở cửa thông: khi đỉnh vấu cam trượt qua đáy con đội thì lò xo xupáp 4, thông qua đĩa lò xo 5 đẩy xupáp đi lên đóng cửa thông đồng thời qua cần bẩy 6 ép đũa đẩy 11 và con đội 12 đi xuống để đẩy con đội tiếp xúc với mặt cam. SVTH: Lê Minh Hoàng 6 72DCOT11 ĐỒ ÁN KẾT CẤU-TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ GVHD: TS. Dương Quang Minh 1. Hệ thống làm mát Động cơ chỉ có thể hoạt động bình thường khi các chi tiết tiếp xúc với buồng cháy có một chế độ nhiệt thích hợp vì: + Nếu nhiệt độ quá nóng thì điều kiện bôi trơn sẽ kém, làm cho các chi tiết chóng mòn, khe hở giữa Piston sẽ giảm do giãn nở nhiệt làm cho pittông dễ bị bó kẹt trong xy lanh.

+ Nếu nhiệt độ mát quá mức làm cho nhiên liệu khó bay hơi và cháy không hết tạo muội than làm bó kẹt vòng găng gây giảm công suất và tăng tiêu hao nhiên liệu. Nhiệm vụ của hệ thống làm mát: Là lấy đi số nhiệt dư thừa của các chi tiết rồi tỏa số nhiệt này ra bên ngoài không khí.3: Sơ đồ hệ thống làm mát cưỡng bức một vòng tuần hoàn kín. 1-thân máy ; 2-nắp xylanh ; 3-đường nước ra khỏi động cơ ; 4-ống dẫn bọt nước ; 5- van hằng nhiệt ; 6-nắp rót nước ; 7-két làm mát ; 8-quạt gió ; 9-puli ; 10-ống nước nối tắt vào bơm ; 11-đường nước vào động cơ ; 12-bơm nước ; 13-két làm mát dầu ; 14- ống phân phối nước. Nguyên lý hoạt động: Nước tuần hoàn nhờ bơm nước 12, qua ống phân phối nước 14 vào các khoang chứa các xy lanh.

Nước làm mát nhiệt độ thấp được bơm 12 hút từ bình chứa phía dưới của két 7 qua đường ống 10 rồi qua két 13 để làm mát dầu sau đó vào động cơ. Để phân phối nước làm mát đều cho mỗi xylanh, nước sau khi bơm vào thân máy 1 chảy qua ống phân phối 14 đúc sẵn trong thân máy. Sau khi làm mát xy lanh, nước lên làm mát nắp máy rồi theo đường ống 3 ra khỏi động cơ với SVTH: Lê Minh Hoàng 7 72DCOT11 ĐỒ ÁN KẾT CẤU-TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ GVHD: TS. Dương Quang Minh nhiệt độ cao đến van hằng nhiệt 5.

khi van hằng nhiệt mở, nước qua van vào bình chứa phía trên của két nước. Tiếp theo nước từ bình chứa phía trên đi qua các ống mỏng có gắn các cánh tản nhiệt. Tại đây nước được làm mát bởi dòng không khí qua két do quạt 8 tạo ra. Quạt được dẫn động bằng pu li từ trục khuỷu động cơ.

Tại bình chứa phía dưới của két làm mát, nước có nhiệt độ thấp lại được bơm hút vào động cơ thực hiện một chu trình làm mát tuần hoàn. Hệ thống bôi trơn Lý do phải bôi trơn: trong quá trình làm việc, các chi tiết chuyển động tương đối với nhau luôn xảy ra ma sát giữa các bề mặt, gây mài mòn, đồng thời làm tăng nhiệt độ các chi tiết. Vì vậy động cơ chúng ta cần được bôi trơn các bề mặt ma sát. Nhiệm vụ: + Đưa dầu đến các bề mặt ma sát để bôi trơn bề mặt, lọc sạch những tạp chất lẫn trong dầu nhờn tẩy rửa các bề mặt ma sát này và làm mát dầu nhờn để đảm bảo tính năng hóa lý của nó.

+ Làm mát các bề mặt ma sát và bảo vệ các chi tiết không bị oxi hóa bề mặt. + Bao kín khe hở giữa Piston và xy lanh, giữa xéc măng và Piston. Dùng phương án bôi trơn cưỡng bức cacte ướt: Dầu nhờn trong hệ thống bôi trơn được bơm dầu đẩy đến các bề mặt ma sát dưới một áp suất nhất định, do đó hoàn toàn có thể đảm bảo yêu cầu bôi trơn, làm mát và tẩy rửa các bề mặt ma sát. Và xe hoạt động ở độ nghiêng không lớn lắm nên dùng phương án bôi trơn cưỡng bức cacte ướt.

Sơ đồ cấu tạo: SVTH: Lê Minh Hoàng 8 72DCOT11 ĐỒ ÁN KẾT CẤU-TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ GVHD: TS. Dương Quang Minh Hình 1.4: Sơ đồ cấu tạo hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte ướt. Nguyên lý làm việc: Khi động cơ làm việc, dầu từ các te được bơm hút qua phao lọc dầu, qua ống dẫn đến bầu lọc thô vào ống dẫn dầu chính. Từ ống dẫn dầu chính, dầu sẽ theo các ống dẫn dầu nhánh đi bôi trơn cho cổ trục cam, trục đòn mở và bạc cổ trục chính rồi qua lỗ và rãnh ở trong trục khuỷu (trục khuỷu rỗng) để bôi trơn bạc đầu to thanh truyền và các cổ trục còn lại của trục khuỷu.

Mặt khác, dầu cũng từ cổ biên, qua lỗ dẫn nhỏ theo rãnh dọc ở thân thanh truyền lên bôi trơn chốt Piston. Ở đầu to thanh truyền của một số động cơ có khoan lỗ phun dầu đặt nghiêng một góc 40 - 450 so với đường tâm của thanh truyền. Khi lỗ phun dầu này trùng hoặc nối thông với lỗ dầu ở cổ biên, thì dầu được phun hay té lên để bôi trơn xi lanh, cam và con đội. Sau khi bôi trơn tất cả các bề mặt làm việc của chi tiết dầu lại chảy về các te, nghĩa là khi động cơ làm việc, dầu sẽ lưu động tuần hoàn liên tục trong hệ thống bôi trơn.

Cũng từ đường dầu chính có một lượng dầu nhỏ khoảng 10 – 15% qua bầu lọc tinh. Tại đây những tạp chất có kích thước nhỏ được giữ lại nên dầu được lọc sạch sau đó về lại các te. Ưu điểm: Đảm bảo bôi trơn tốt các ổ trục do đó giảm được mài mòn và tổn thất ma sát, tăng tuổi thọ động cơ. Nhược điểm: Kết cấu hệ thống rất phức tạp.

Hệ thống khởi động Nhiệm vụ: Động cơ đốt trong có 1 hệ thống khởi động riêng biệt truyền cho trục khuỷu động cơ một mô men với số vòng quay nhất định nào đó để khởi động được động cơ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Tính Toán Động Cơ Diesel 4 Kỳ 6 Xylanh Không Tăng Áp cung cấp một cái nhìn sâu sắc về nguyên lý hoạt động và các phương pháp tính toán liên quan đến động cơ diesel 4 kỳ với 6 xylanh. Nội dung tài liệu không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cấu trúc và chức năng của động cơ mà còn chỉ ra những lợi ích của việc tối ưu hóa hiệu suất động cơ, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng nhiên liệu và giảm thiểu khí thải.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Đồ án cdio3 tên đề tài thiết kế động cơ đốt trong, nơi cung cấp thông tin chi tiết về thiết kế động cơ đốt trong, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến động cơ diesel. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về công nghệ động cơ và các ứng dụng thực tiễn của nó.