CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI VÀ QUY HOẠCH MẶT BẰNG.1 Đặc điểm khí hậu và địa lí khu vực thiết kế.2 Tổng quan về kho lạnh.3 Những số liệu về chế độ bảo quản sản phẩm.4 Phương pháp làm lạnh và quy trình xử lý lạnh.5 Phương pháp xếp dỡ - máy nâng hạ.2 Tính dung tích kho lạnh và bố trí mặt bằng.1 Buồng bảo quản lạnh (0oC).2 Buồng bảo quản đông.3 Bảng kết quả.4 Quy hoạch mặt bằng kho lạnh.5 Bố trí mặt bằng kho lạnh. TÍNH CÁCH ẨM CÁCH NHIỆT CHO KHO LẠNH.1 Đặc điểm cấu trúc kho lạnh và các thông số panel.1 Đặc điểm cấu trúc kho lạnh.2 Đặc điểm của tấm panel.2 Tính cách nhiệt cho tường và trần nhờ panel.1 Chọn panel theo nhiệt độ.2 Kiểm tra chiều dày và hệ số truyền nhiệt của panel.3 Tính cách nhiệt cho buồng bảo quản lạnh.1 Tấm sườn buồng bảo quản lạnh.2 Tấm trần buồng bảo quản lạnh.3 Tính chọn nền buồng bảo quản.4 Kiểm tra đọng sương.5 Bảng kết quả tính toán.4 Tính cách nhiệt cho buồng bảo quản đông.1 Tấm sườn buồng bảo quản đông.2 Tấm trần buồng bảo quản đông.3 Tính chọn nền buồng bảo quản đông.4 Kiểm tra đọng sương.5 Bảng kết quả. TÍNH TOÁN PHỤ TẢI LẠNH.2 Dòng nhiệt qua kết cấu bao che Q1.3 Dòng nhiệt do sản phẩm toả ra.1 Đối với bảo quản lạnh.2 Đối với bảo quản đông.3 Bảng kết quả.4 Các dòng nhiệt vận hành Q4.5 Tính toán phụ tải máy nén và các thiết bị.
TÍNH TOÁN CHU TRÌNH VÀ LỰA CHỌN MÁY NÉN.1 Đặc điểm và tính chất của môi chất lạnh.2 Chọn các thông số làm việc.1 Nhiệt độ sôi môi chất lạnh.2 Nhiệt độ ngưng tụ của môi chất.3 Nhiệt độ quá lạnh.5 Bảng tính nhiệt độ làm việc của chu trình.3 Tính toán, lựa chọn và kiểm tra máy nén cho buồng bảo quản lạnh.1 Lựa chọn chu trình.2 Chọn máy nén và kiểm tra máy nén BQL.4 Tính toán, lựa chọn và kiểm tra máy nén cho buồng bảo quản đông.1 Lựa chọn chu trình.2 Chọn máy nén và kiểm tra máy nén BQĐ. TÍNH CHỌN THIẾT BỊ NGƯNG TỤ, THIẾT BỊ BAY HƠI VÀ THIẾT BỊ PHỤ.1 Thiết bị ngưng tụ.1 Phân loại thiết bị ngưng tụ.2 Tính chọn thiết bị ngưng tụ.2 Thiết bị bay hơi.1 Thiết bị bay hơi buồng bảo quản lạnh.2 Thiết bị bay hơi buồng bảo quản đông.3 Thiết bị tiết lưu.4 Thiết bị phụ.1 Bình chứa cao áp.2 Bình chứa tuần hoàn.3 Bình chứa thu hồi.4 Bình trung gian.5 Tháp giải nhiệt.6 Các thiết bị khác.59 TÀI LIỆU THAM KHẢO.62 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Mô hình kho lạnh lắp ghép panel.2 Cách sắp xếp hàng trong kho.3 Pallet nhựa tải trọng nặng.4 Làm lạnh bằng dàn bay hơi trực tiếp.5 Hình ảnh minh học xe nâng hạ hàng hóa.9 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Thông số khí hậu Hải Dương.2 Bảng chế độ bảo quản cá tươi.3 Kết quả thông số tính toán các buồng. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI VÀ QUY HOẠCH MẶT BẰNG 1.1 Đặc điểm khí hậu và địa lí khu vực thiết kế 1. Vị trí địa lý và địa hình Hải Dương là một trong 5 tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng.
Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang Phía Nam giáp các tỉnh Thái Bình. Phía Tây giáp tỉnh Bắc Ninh và Hưng Yên. Phía Đông giáp Hải Phòng và Quảng Ninh. Hải Dương có diện tích 1.662 km², là tỉnh có diện tích trung bình trong số các tỉnh thành ở Việt Nam, được chia làm 2 vùng: vùng đồi núi và vùng đồng bằng.
Vùng đồi núi nằm ở phía bắc của tỉnh thuộc thành phố Chí Linh và thị xã Kinh Môn Địa hình tương đối phức tạp, chủ yếu là bình sơn nguyên, núi cao, đồng thời cũng có những thung lũng nhỏ bằng phẳng tạo nên những yếu tố tự nhiên khác nhau về khí hậu, thổ nhưỡng, động thực vật. Độ cao trung bình toàn tỉnh từ 3-4 m so với mặt nước biển. Khí hậu Hải Dương nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, chia làm 4 mùa rõ rệt Lượng mưa trung bình hàng năm: 1. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau.
Số ngày trời nắng trong năm: 1.600 - 1750 giờ Độ ấm tương đối trung bình: 85-87% Nhiệt độ trung bình năm: 23-24 oC. Trong đó, mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10 với nhiệt độ trung bình là 30 oC và mùa hè từ tháng 11 đến tháng 4 với nhiệt độ trung bình là 21 oC Theo bảng 1.2 Thông số tính toán ngoài nhà dùng để thiết kế hệ thống lạnh cho các địa phia ở các vùng khí hậu khác nhau ( số liệu cho điều hòa cấp 1 trích từ TCVN 5687:2010 – tiêu chuẩn Thiết kế hệ thống thông gió và điều hòa không khí) Chọn số liệu theo tỉnh gần nhất thuộc Khí hậu Đồng bằng Bắc Bộ là Hà Nội Bảng TỔNG QUAN ĐỀ TÀI VÀ QUY HOẠCH MẶT BẰNG.1 Thông số khí hậu Hà Nội Mùa t (°C) φ (%) t Ư (°C) Hè 37,8 53,4 29,1 Đông 8,6 83,4 7,2 1 1.2 Tổng quan về kho lạnh 1. Khái niệm về kho lạnh Kho lạnh là kho dùng để bảo quản sản phẩm như nông sản, thủy hải sản, thực phầm. Kho lạnh là một phần quan trọng của mỗi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp thực phẩm.
Kho lạnh công nghiệp được áp dụng vào các khu công nghiệp, chế biến thực phẩm và bảo quản cấp đông thực phẩm tươi sống. Đặc điểm của các kho lạnh là phụ thuộc vào các cảm biến. Do đó có nhiều kho lạnh với mục đích sử dụng khác nhau thì sử dụng loại cảm biến khác nhau 1. Những yếu tố ảnh hưởng đến sản phẩm trong quá trình bảo quản Yếu tố bên ngoài Môi trường: nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của sản phẩm bảo quản như nhiệt độ, độ ẩm, … Làm ảnh hưởng đến các thiết bị và cấu trúc kho lạnh từ đó ảnh hưởng lên sản phẩm.
Cấu trúc kho: nếu cấu trúc kho cách nhiệt và cách ẩm không tốt và cấu trúc không hợp lý thì kho sẽ bị dao động nhiệt độ nhiều làm cho có hiện tượng tan chảy và tái kết tinh của các tinh thể nước đá sẽ làm cho sản phẩm bị giảm trọng lượng và khối lượng. Chế độ vận hành máy lạnh: nếu vận hành không hợp lý làm cho hệ thống máy lạnh hoat động không ổn định để cho nhiệt độ dao động sẽ làm cho sản phẩm giảm khối lượng và chất lượng nhiều. Chất lượng của hệ thống máy lạnh và chế độ bảo trì hệ thống lạnh cũng ảnh hường lớn đến sản phẩm bảo quản. Thời gian bảo quản sản phẩm: thời gian bảo quản sản phẩm càng dài thì khối lượng và chất lượng sản phẩm sẽ bị giảm sút.
Yếu tố bên trong Để có sản phẩm có chất lượng tốt cần đảm bảo điều kiện bảo môi trường trong kho được ổn định theo đúng quy trình công nghệ đề ra như: Nhiệt độ bảo quản: nhiệt độ bảo quản thực thẩm phải được lựa chọn trên cơ sở kinh tế và kỹ thuật. Nó phụ thuộc vào từng loại sản phẩm và thời gian bảo quản sản phẩm. Thời gian bảo quản càng lâu đòi hỏi nhiệt độ bảo quản càng thấp. Các mặt hàng trữ đông cần bảo quản ở nhiệt độ ít nhất bằng nhiệt độ của sản phẩm sau cấp đông tránh không để xảy ra quá trình tan chảy và tái kết tinh lại của các tinh thế nước đá làm giảm trọng lượng và chất lượng sản phẩm.
Độ ẩm của không khí trong kho lạnh: độ ẩm của không khí trong kho có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm khi sử dụng. Bởi vì độ ẩm của không khí trong kho có liên quan mật thiết đến hiện tượng thăng hoa của nước đá trong sản phẩm. Do vậy tùy từng loại sản phẩm cụ thể mà ta chọn độ ẩm của không khí cho thích hợp. 2 Tốc độ không khí trong kho lạnh: không khí chuyển động trong kho có tác dụng lấy đi lượng nhiệt tỏa ra của sản phẩm bảo quản, nhiệt truyền vào do mở cửa, do cầu nhiệt, do người lao động, do máy móc thiết bị hoạt động trong kho.
Ngoài ra còn đảm bảo sự đồng đều nhiệt độ, độ ẩm và hạn chế nấm mốc hoạt động. Các kiểu xây dựng kho lạnh Hiện nay, ngành chăn nuôi ở nước ta đang phát triển mạnh, để phục vụ cho quá trình chế biến và bảo quản chăn phục vụ cho công tác xuất khẩu. Vì vậy, những kho lạnh có công suất vừa và nhỏ được xây dựng tương đối nhiều ở Việt Nam hiện nay. Để xây dựng trạm lạnh cũng như kho lạnh thì trên thực tế ở nước ta hiện nay có thể sử dụng 2 phương pháp sau: Phương án truyền thống Phương án này kho lạnh được xây dựng bằng các vật liệu xây dựng và lớp cách nhiệt, cách ẩm gắn vào phía trong của kho.
Quá trình xây dựng phức tạp, qua nhiều công đoạn. Ưu điểm: - Kho xây thì ta tận dụng được nguyên vật liệu có sẵn ở địa phương - Có thể sử dụng những công trình kiến trúc có sẵn để chuyển thành kho - Giá thành xây dựng rẻ - Chịu được tải trọng lớn của bản thân và hàng bảo quản - Thuận tiện cho việc bốc xếp bằng cơ giới. Nhược điểm: - Khi cần di chuyển kho lạnh khó khăn, hầu như bị phá hỏng - Cần nhiều thời gian và nhân lực thi công - Chất lượng công trình có độ tin cậy không cao Phương án hiện đại Đó là phương án xây dựng kho bằng cách lắp các tấm panel tiêu chuẩn trên nền, khung và mái của kho. Ưu điểm: - Các cấu trúc cách nhiệt, cách ẩm là các tiêu chuẩn chế tạo sẵn nên dễ dàng vận chuyển đến nơi lắp đặt và lắp đặt nhanh chóng.
- Khi cần di chuyển kho lạnh dễ dàng, không bị hư hỏng. - Kho chỉ cần khung và mái che nên không cần đến các vật liệu xây dựng do đó việc xây dựng rất đơn giản. - Cách nhiệt là polyurethane có hệ số dẫn nhiệt thấp. - Tấm bọc ngoài của panel đa dạng từ chất dẻo đến nhôm tấm hoặc thép không rỉ.
Nhược điểm: - Giá thành đắt hơn kho xây. 3 Trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm của hai phương án trên thì phương án hiện đại mặc dù giá thành cao, nhưng chất lượng của kho đảm bảo cho nên giảm được chi phí vận hành và chất lượng sản phẩm được bảo quản tốt hơn, do đó phương án hiện đại được chọn ở đây là xây dựng kho bằng các tấm panel tiêu chuẩn. Hình TỔNG QUAN ĐỀ TÀI VÀ QUY HOẠCH MẶT BẰNG.1 Mô hình kho lạnh lắp ghép panel.com/ket-cau-kho-lanh/ ) 1.