chương 1 Dựa vào nhu cầu sử dụng cũng như sự tiện lợi hệ thống phân loại sản phẩm trong thực tiễn ngày càng nhiều, yêu cầu công nghệ được cải tiến ngày càng hiện đại và hệ thống có nhiều ưu điểm nên em đã lựa chọn đề tài này để làm đồ án tốt nghiệp. Giới thiệu về Arduino Uno R3 2. Giới thiệu Arduino là một nền tảng mã nguồn mở được sử dụng để xây dựng các ứng dụng điện tử tương tác với nhau hoặc với môi trường được thuận lợi hơn. Được ví như một máy tính nhỏ, Arduino cho phép người dùng có thể lập trình và thực hiện các dự án điện tử mà không cần phải có các công cụ chuyên biệt để phục vụ việc nạp code.
Nhắc tới dòng mạch Arduino dùng để lập trình, cái đầu tiên mà người ta thường nói tới chính là dòng Arduino UNO. Hiện dòng mạch này đã phát triển tới thế hệ thứ 3 (R3). Model hiện tại được trang bị gồm 1 cổng giao tiếp USB, 6 chân đầu vào analog 14 chân I/O kỹ thuật số tương thích với nhiều board mở rộng khác nhau. Thông tin cấu hình Arduino Uno R3 Hình MỤC LỤC.
Arduino Uno R3 19 Bảng CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Bảng thông số Arduino Uno R3 [2] Vi điều khiển ATmega 328P họ 8 bit Điện áp hoạt động 5V DC Tần số hoạt động 16 MHz Dòng tiêu thụ Khoảng 30mA Điện áp vào khuyên dùng 7 – 12V DC Điện áp vào giới hạn 6 – 20V DC Số chân Digital I/O 14 Số chân Analog 6 Dòng tối đa trên mỗi chân I/O 30 mA Dòng ra tối đa (5V) 500 mA Dòng ra tối đa (3.3V) 50 mA Bộ nhớ flash 32 KB (Atmega 328) SRAM 2 KB (Atmega 328) EEPROM 1 KB (Atmega 328) Cấu tạo chính của Arduino Uno R3 bao gồm các phần sau [2] Cổng USB: đây là loại cổng giao tiếp để ta nạp code từ PC lên vị điều khiển. Đồng thời nó cũng là giao tiếp serial để truyền dữ liệu giữa vi điều khiển và máy tính. Jack nguồn: để chạy Arduino thì có thể lấy nguồn từ cổng USB ở trên hoặc một nguồn từ 9V đến 12V.
Với các chân điện như sau: - GND: cực âm của nguồn điện cấp cho Arduino Uno. Khi dùng các thiết bị sử dụng những nguồn điện riêng biệt thì những chân này phải được nối với nhau. 20 - 5V: cấp điện áp 5V đầu ra. Dòng tối đa cho phép ở chân này là 500mA.
Dòng tối đa cho phép ở chân này là 50mA. - Vin (Voltage Input): để cấp nguồn ngoài cho Arduino UNO, nối cực dương của nguồn với chân này và cực âm của nguồn với chân GND. - IOREF: điện áp hoạt động của vi điều khiển trên Arduino Uno có thể được đo ở chân này và nó luôn bằng 5V. Mặc dù vậy không được lấy nguồn 5V từ chân này để sử dụng bởi chức năng của nó không phải là cấp nguồn.
- RESET: việc nhấn nút Reset trên board để reset vi điều khiển tương đương với việc chân RESET được nối với GND qua 1 điện trở 10KΩ Arduino Uno R3 bao gồm có 14 chân digital có thể dùng để đọc hoặc xuất tín hiệu. Ngoài ra còn có một số chân digital với tính năng đặc biệt: - Chân Serial: 0 (RX) và 1 (TX): dùng để gửi (transmit - TX) và nhận (Receive - RX) dữ liệu TTL Serial. Arduino Uno có thể giao tiếp với thiết bị khác thông qua 2 chân này. - Chân PWM (-): 3, 5, 6, 9, 10, và 11: cho phép xuất ra xung PWM với độ phân giải 8bit - LED 13: trên Arduino Uno R3 có 1 đèn led màu cam.
Khi bấm nút Reset đèn này nhấp nháy để báo hiệu. Nó nối với chân số 13. Khi chân này được sử dụng LED này sẽ sáng. Arduino UNO có 6 chân analog (A0→A5) cung cấp độ phân giải tín hiệu 10bit để đọc giá trị điện áp trong khoảng 0V 5V.
21 Đặc biệt, Arduino Uno R3 còn có 2 chân A4 (SDA) và A5 (SCL) có thể giao tiếp I2C/TW1 với các thiết bị khác. Bảng CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Thông số kỹ thuật vi điều khiển Atmega 328 Điện áp hoạt động 5V Điện áp đầu vào (Khuyến nghị) 7 – 12V Điện áp vào giới hạn 6 – 20V Số I/O 14 (6 chân hardware PWM) Số ngõ vào Analog 6 Dòng DC trên mỗi I/O 20 Ma Dòng DC cho chân 3.5 KB nạp bộ khởi Bộ nhớ flash động) SRAM 2 KB EEPROM 1 kB Tốc độ xung 16 MHz Chiều dài 68.6 mm Chiều rộng 53.4 mm Cân nặng 25g 2. Ứng dụng - Arduino là một nền tảng mã nguồn mở được sử dụng để xây dựng các ứng dụng C/C++ điện tử tương tác với nhau hoặc với môi trường được thuận lợi hơn.
- Arduino giống như một máy tính nhỏ để người dùng có thể lập trình và thực hiện các dự án điện tử mà không cần phải có các công cụ chuyên biệt để phục vụ việc nạp code. 22 - Một số ứng dụng của Arduino Uno trong đời sống: Làm Robot. Arduino có khả năng đọc các thiết bị cảm biến, điều khiển động cơ. nên nó thường được dùng để làm bộ xử lý trung tâm của rất nhiều loại robot.
Máy bay không người lái. Điều khiển đèn tín hiệu giao thông, làm hiệu ứng đèn Led nhấp nháy trên các biển quảng cáo. Điều khiển các thiết bị cảm biến ánh sáng, âm thanh. Arduino còn rất nhiều ứng dụng hữu ích khác tùy vào sự sáng tạo của người dùng.
Giới thiệu về động cơ DC 2. Giới thiệu Động cơ một chiều DC là động cơ điều khiển bằng dòng có hướng xác định hay nói dễ hiểu hơn thì đây là loại động cơ chạy bằng nguồn điện áp DC- điện áp 1 chiều. Đầu dây ra của động cơ thường gồm hai dây (dây nguồn và dây tiếp GND). Động cơ một chiều DC là một động cơ một chiều với cơ năng quay liên tục.
Hình MỤC LỤC. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động [3] Cấu tạo Gồm có 3 phần chính stator (phần cảm), rotor (phần ứng), và phần cổ góp chỉnh lưu. - Stator của động cơ điện 1 chiều thường là 1 hay nhiều cặp 23 nam châm vĩnh cửu, hay nam châm điện. - Rotor có các cuộn dây quấn và được nối với nguồn điện một chiều.
- Bộ phận chỉnh lưu, nó có nhiệm vụ là đổi chiều dòng điện trong khi chuyển động quay của rotor là liên tục. Thông thưởng bộ phận này gồm có một bộ cổ góp và một bộ chổi than tiếp xúc với cổ góp. Nguyên lý hoạt động Hình MỤC LỤC. Pha 1 Động cơ DC Pha 1: Từ trường của rotor củng cực với stator, sẽ đẩy nhau tạo ra chuyển động quay của rotor.
Hình MỤC LỤC. Pha 2 Động cơ DC Pha 2: Rotor tiếp tục quay 24 Hình CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Pha 3 Động cơ DC Pha 3: Bộ phận chỉnh điện sẽ đổi cực sao cho từ trường giữa stator và rota cùng dấu, trở lại pha 1. Ứng dụng Ngày nay động cơ điện DC được dùng trong hầu hết mọi lĩnh vực, từ các động cơ nhỏ dùng trong lò vi sóng để chuyển động đĩa quay, hay trong các máy đọc đĩa, đến các đồ nghề như máy khoan, hay các máy gia dụng như máy giặt, sự hoạt động của thang máy hay các hệ thống thông gió cũng dựa vào động cơ điện.
Ở nhiều nước động cơ điện được dùng trong các phương tiện vận chuyển, đặc biệt trong các đầu máy xe lửa 2. Giới thiệu về cảm biến loadcell 2. Giới thiệu Cảm Biến Cân Nặng loadcell là loại cảm biến dùng để đo chính xác khối lượng. Cảm biến thường được dùng chung với mô-đun chuyển đổi ADC 24bit HX711.
Cảm biến có thể chuyển đổi một lực, trọng lượng thành một tín hiệu điện. Giá trị tác dụng tỉ lệ với sự thay đổi điện trở cảm ứng trong cầu điện trở, do đó trả về tín hiệu điện áp tỉ lệ. Loadcell điện trở làm việc dựa vào nguyên lý áp lực – trở kháng. Khi một tải trọng, một lực tác động lên cảm biến sẽ làm trở kháng thay đổi.
Sự thay đổi trở kháng 25 này dẫn đến sự thay đổi điện áp đầu ra khi điện áp đầu vào được cấp. [4] Cảm biến loadcell được ứng dụng nhiều trong thực tế như: đo khối lượng của vật, phân phối đều trọng lượng sản phẩm trong các dây truyền tự động hóa, đo trọng lượng xe tải… Hình MỤC LỤC. Cảm biến loadcell 2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động [4] Cấu tạo Loadcell được cấu tạo bởi hai thành phần là: Strain gage và Load.
Một loadcell thường bao gồm các strain gage được dán vào bề mặt của thân loadcell. Thân loadcell là một khối kim loại đàn hồi và tùy theo từng loại loadcell và mục đích sử dụng loadcell, thân loadcell được thiết kế nhiều hình dạng khác nhau, chế tạo bằng nhiều vật liệu khác nhau (nhôm hợp kim, thép không gỉ…) - Strain gage là một điện trở đặc biệt, có điện trở thay đổi khi bị nén hay kéo dãn và được nuôi bằng một nguồn ổn định. - Load là một thanh kim loại có tính đàn hồi. 26 Hình CƠ SỞ LÝ THUYẾT.
Cấu tạo loadcell Khi dây bị lực nén, chiều dài strain gauge giảm, điện trở sẽ giảm xuống. Khi dây bị kéo dãn, chiều dài strain gauge tăng, điện trở sẽ tăng lên điện trở thay đổi tỷ lệ với lực tác động. Thông số kỹ thuật cơ bản: - Độ chính xác: cho biết phần trăm chính xác trong phép đo. Độ chính xác phụ thuộc tính chất phi tuyến tính, độ trễ, độ lặp.
- Công suất định mức: giá trị khối lượng lớn nhất mà Loadcell có thể đo được. - Dải bù nhiệt độ: là khoảng nhiệt độ mà đầu ra Loadcell được bù vào, nếu nằm ngoài khoảng này, đầu ra không được đảm bảo thực hiện theo đúng chi tiết kĩ thuật được đưa ra. - Cấp bảo vệ: được đánh giá theo thang đo IP (ví dụ: IP65: chống được độ ẩm và bụi). - Điện áp: giá trị điện áp làm việc của Loadcell (thông thường đưa ra giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất 5 – 15 V) - Độ trễ: hiện tượng trễ khi hiển thị kết quả dẫn tới sai số trong kết quả.
Thường được đưa ra dưới dạng % của tải trọng. - Trở kháng đầu vào: trở kháng được xác định thông qua S- và S+ khi Loadcell chưa kết nối vào hệ thống hoặc ở chế độ không tải. 27 - Điện trở cách điện: thông thường đo tại dòng DC 50V. Giá trị cách điện giữa lớp vỏ kim loại của loadcell và thiết bị kết nối dòng điện.
- Phá hủy cơ học: giá trị tải trọng mà loadcell có thể bị phá vỡ hoặc biến dạng. - Giá trị ra: kết quả đo được (đơn vị: mV).