Tài liệu: Đồ án công nghệ vận tải 1 đề 26

Đồ án công nghệ vận tải 1 đề 26 cung cấp kiến thức chi tiết về giải pháp kỹ thuật, quy trình vận tải và ứng dụng thực tiễn. Tài liệu hữu ích.

Chuyên ngành

Kinh Tế Vận Tải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2024

57
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và vai trò của vận tải trong logistics

Vận tải là một ngành kinh tế-kỹ thuật tổng hợp, đa dạng, gắn liền với kết cấu hạ tầng quốc gia. Nó giải quyết những vấn đề sản xuất kinh doanh và lưu thông phân phối bằng khoa học công nghệ hiện đại và luật pháp giao nhận minh bạch. Logistics hiện nay là kết quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ trong lĩnh vực vận tải. Từ những thập niên 60-70 của thế kỷ trước, logistics trở thành ngành kinh tế-kỹ thuật quan trọng, luôn gắn kết với giao thông vận tải trong sản xuất và lưu thông phân phối. Người vận chuyên (nhà vận tải) là đối tác không thể thiếu của logistics vì họ phải lựa chọn phương án vận tải tối ưu cho từng lô hàng sao cho đáp ứng yêu cầu của khách hàng với giá cả hợp lý. Chi phí vận tải chiếm phần chính trong chi phí logistics, vì vậy việc cắt giảm chi phí vận tải có tầm quan trọng đặc biệt trong việc tối ưu hóa tổng chi phí logistics.

1.1. Định nghĩa vận tải và logistics

Vận tải là hoạt động kinh tế nhằm hoán đi vị trí của hàng hóa và con người từ nơi này đến nơi khác một cách an toàn và nhanh chóng bằng các phương tiện vận tải hiện đại. Logistics là một quá trình phức tạp, liên quan đến việc quản lý dòng hàng hóa từ nhiều nguồn cung ứng, qua các địa điểm sản xuất, hệ thống kho bãi cho đến các điểm bán lẻ tại nhiều địa điểm khác nhau trong chuỗi cung ứng.

1.2. Tầm quan trọng của lập kế hoạch vận tải

Lập kế hoạch vận tải là công việc thiết yếu nhằm bảo đảm kịp thời yêu cầu sản xuất, xây dựng và kinh doanh. Kế hoạch vận chuyển phù hợp giúp tránh những rủi ro hư hỏng hàng hóa không đáng có, đảm bảo thời gian vận chuyển đúng hạn, giảm sự chồng chéo và lãng phí nguồn lực, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động.

II. Các loại hình vận tải trong chuỗi logistics

Trong dây chuyền logistics, mỗi loại hình vận tải đóng vai trò riêng biệt và quan trọng. Vận tải ô tô mang tính triệt để cao, có thể thực hiện vận chuyển từ cửa tới cửa một cách linh hoạt, không phụ thuộc vào giờ giấc. Nó giúp thu gom và giao trả hàng hóa tại các vị trí xa cảng hoặc các điểm tập kết hàng. Vận tải đường bộ có khả năng phối hợp tốt trong quá trình vận chuyên, thích ứng với nhiều điều kiện địa hình. Vận tải đường sắt đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn với vận tốc ổn định và giá thành thấp hơn so với đường bộ. Vận tải đường thủyhàng không cũng có vai trò nhất định trong logistics quốc tế và tối ưu hóa chi phí vận chuyển tùy theo tính chất và khối lượng hàng hóa.

2.1. Vận tải ô tô và vận tải đường bộ

Vận tải ô tô cung cấp dịch vụ linh hoạt với khả năng vận chuyển từ cửa tới cửa mà không cần dịch vụ trung gian. Đường bộ không phụ thuộc vào giờ giấc và điều kiện tự nhiên, phù hợp cho phân phối nội địa. Nó là phương tiện quan trọng trong việc thu gom và giao trả hàng hóa tại các điểm dân cư và khu vực xa các cảng chính.

2.2. Vận tải đường sắt và vận tải đường thủy

Vận tải đường sắt vận chuyển được khối lượng hàng hóa lớn với vận tốc ổn định và chi phí thấp, thích hợp cho hàng hóa nặng, số lượng lớn. Vận tải đường thủykhả năng chở tải khổng lồ với chi phí rẻ nhất, phù hợp cho logistics quốc tế và vùng có điều kiện thủy lợi tốt.

III. Mục tiêu lập kế hoạch vận tải hiệu quả

Lập kế hoạch vận tải là quá trình quan trọng nhằm đạt nhiều mục tiêu chiến lược trong quản lý logistics. Thứ nhất, nó bảo đảm kịp thời yêu cầu sản xuất, xây dựng cơ bản và kinh doanh, phục vụ sản xuất phát triển với tốc độ cao, đúng mức yêu cầu về thời gian và khối lượng vận chuyển. Thứ hai, kế hoạch vận chuyển phù hợp với tình hình thời tiết, thời vụ giúp tránh rủi ro hư hỏng hàng hóa không đáng có. Thứ ba, nó làm giảm sự chồng chéo và những hoạt động lãng phí, tăng dự trữ khả năng phương tiện đáp ứng những biến động bất ngờ. Thứ tư, nó thiết lập tiêu chuẩn, tạo điều kiện cho công tác điều hành chi phí vận tải đạt hiệu quả cao, từ đó giảm tổng chi phí logistics và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

3.1. Đảm bảo kịp thời và tối ưu khối lượng vận chuyển

Kế hoạch vận tải phải đảm bảo đáp ứng kịp thời các yêu cầu sản xuất và kinh doanh với khối lượng vận chuyển chính xác, tránh những căng thắng không cần thiết về vận tải. Nó nâng cao tính liên tục và đều đặn của công tác vận tải, giảm hệ số bất bình hành trong quá trình vận chuyển hàng hóa.

3.2. Giảm chi phí và rủi ro trong vận chuyển

Lập kế hoạch vận tải phù hợp với điều kiện thời tiết, thời vụ nhằm tránh rủi ro hư hỏng hàng hóa, đảm bảo thời gian vận chuyển đúng hạn. Nó giảm sự chồng chéo hoạt động, lãng phí nguồn lực doanh nghiệp, từ đó tối ưu chi phí vận tải và nâng cao tính cạnh tranh.

IV. Yêu cầu và nội dung đồ án công nghệ vận tải

Đồ án công nghệ vận tải 1 là công trình học tập yêu cầu sinh viên lập kế hoạch vận chuyển với chi phí và nhu cầu sử dụng container thấp nhất, đồng thời sắp xếp lịch trình và kỳ hạn thực hiện các hợp đồng vận chuyển đối với từng lô hàng. Kế hoạch vận tải phải bắt đầu từ ngày 1 đầu tháng, xem xét tất cả các yếu tố tác động như nhu cầu hàng hóa, khả năng phương tiện, điều kiện thời tiết, và chi phí vận doanh. Sinh viên cần xây dựng báo giá vận chuyển chi tiết cho từng lô hàng, tính toán giả định lợi nhuận kỳ vọng là 15% chi phí vận doanh. Đây là cơ hội để áp dụng các kiến thức về quy hoạch vận tải, tối ưu hóa chi phí logisticsquản lý chuỗi cung ứng vào thực tiễn.

4.1. Xây dựng kế hoạch vận chuyển tối ưu

Kế hoạch vận chuyển phải được thiết kế nhằm giảm chi phí vận tải và nhu cầu sử dụng container ở mức thấp nhất. Cần sắp xếp lịch trình hợp lý, xem xét thời gian bắt đầu từ ngày 1 tháng, phân bổ các lô hàng cho phương tiện thích hợp, tối ưu hóa quá trình lưu thông hàng hóa trong toàn bộ dây chuyền logistics.

4.2. Xây dựng báo giá vận chuyển và tính lợi nhuận

Báo giá vận chuyển phải chi tiết cho từng lô hàng, bao gồm tất cả chi phí vận doanh như chi phí nhiên liệu, nhân công, bảo trì phương tiện. Lợi nhuận kỳ vọng được giả định là 15% chi phí vận doanh, từ đó xác định giá vận chuyển hợp lý và cạnh tranh trên thị trường.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Logistics hiện nay là kết quả cuộc cách mạng khoa học công nghệ của vận tải. Từ thập niên 60 — 70 của thể ký trước, logistics trỏ thành ngành kinh tế — kỹ thuật quan trọng, luôn gắn kết với giao thông vận tải trong sản xuất và lưu thông phân phối. Trên thể giới, không có nước nào thiếu Bộ GTVT hoặc Bộ chuyên ngành phụ trách kết cấu hạ tầng quốc gia. Những nuóc giàu và mạnh đều có kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh (bao gôm: đường cao tốc, cảng biển, đường sắt, đường bộ, đường sông và hàng không.

Thế nên, vận tải trở thành hoạt động kinh té cé muc đích của con người, nhằm hoán đi vị trí của hàng hóa và bản thân con người từ nơi này đến nơi khác an toàn và nhanh chóng bằng các phương tiện vận tải. Vậy, vận tải là gì? Vận tải là một ngành kinh tế — kỹ thuật tông hợp, đa dạng, được gắn liền với kết cầu hạ tầng quốc gia, giải quyết những vấn đề sản xuất kinh doanh và lưu thông phân phối cho mỗi nước và toàn cầu bằng khoa học công nghệ hiện đại, luật pháp giao nhận minh bạch do một đội ngũ có tay nghệ thực thi. Đây là một ngành vật chất đặc biệt, luôn đồng hành với sự tiễn triển của nền văn minh nhân loại, tạo ra những sản phẩm mới như: container hóa cang bién va logistics. Vai tro cua van tai trong Logistics Vai tro của vận tai trong logistics? Người vận chuyên (nhà vận tải) là đối tác của logistics bởi lẽ người cung ứng dịch vụ logistics phải lựa chọn phương án vận tải cho từng lô hàng sao cho đáp ứng các yêu cau của khách hàng với giá ca hop ly.

Trong thực tế, dòng lưu chuyên của vật chất phục vụ quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rất phức tạp vì nguồn cung ứng vật liệu cho quá trình sản xuất có thê từ nhiều nới, các địa điểm sản xuất, hệ thống kho, các điểm buôn bán lẻ cũng được đặt rải rác tại nhiều địa điểm khác nhau. Đó là lý do lam chi phi van tai chiém phan chinh trong chi phi logistics, việc cắt giảm chỉ phí vận tải có tâm quan trọng trong việc cắt giảm chi phi logistics. Với khách hàng, những tiêu chí mà họ quan tâm nhất trong quá trinh phân phối sản phẩm là an toàn, giao hang dung hen va gia ca hop ly. Viéc nay dat ra yéu cau cho nha van tai là phải biết tổ chức, phối hợp giữa các phương thức vận tải, gửi và nhận hàng hóa đối với từng phương thức.

Vai trò của từng loại hỉnh vận tải trong dây chuyền logistics duge thể hiện như sau: - Vận tải ô tô: mang tính triệt để cao, có thể vận chuyên từ cửa tới cửa. Vận tải ô tô giúp thu gom, giao trả hàng hóa tại các vị trí xa cảng, ga hoặc các diém tap ket hàng. Vận tải đường bộ linh hoạt trong quá trinh vận chuyên, không phụ thuộc vào giờ giâc. - Vận tải đường sắt cũng đóng một vai tro quan trong trong qua trinh lưu thong hang hoa.

Duong sắt có thê vận chuyên được khối lượng hàng hóa lớn, với vận tốc ôn định và giá thành thấp hơn đường bộ Lập kế hoạch vận tái dé lam gi? Thứ nhất, lập kế hoạch vận tải dé bảo đảm kịp thời yêu câu sản xuất, xây dựng cơ bản và kinh doanh nhằm phục vụ sản xuất phát triển với tốc độ cao, để đúng mức các yêu cau về thời gian, về khối lượng vận chuyên, đồng thời tránh những căng thắng không cân thiết về vận tải, giảm bớt hệ số bất bình hành, nâng cao từng bước tính liên tục và đều đặn của công tác vận tải. Thứ hai, lập kế hoạch vận tải phù hợp với tỉnh hình thời tiết, thời vụ để tránh nhiều rủi ro hư hỏng hàng hóa không đáng có, đảm bảo thời gian vận chuyển đúng hạn vì nền kinh tế nước ta về căn bản còn là kinh tế nông nghiệp, trong sản xuất cũng như trong vận tải còn lệ thuộc nhiều vào thiên nhiên nên trong vận tải hầu như phải tranh thủ mùa nước trước những tháng lũ bão đối với vận tải đường thủy, tranh thủ mùa khô đối với vận tải đường ô tô trên những tuyến đường miền núi. Thứ ba, dập kế hoạch vận tải làm giảm sự chồng chéo và những hoạt động làm lăng phí nguồn lực doanh nghiệp, tăng, dự trữ về khả năng phương tiện vận tải đáp ứng tình hình biến động hoặc mất cân đối xảy ra trong quá trình thực hiên kế hoạch. Thứ tư, thiết lập được những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác điều tra đạt hiệu quả cao.

Yêu cầu: - Xây dựng kế hoạch vận chuyển với chi phí và nhu cầu sử dụng vỏ container thấp nhất, sắp xếp lịch trinh và kỳ hạn thực hiện các hợp đồng vận chuyển đối với từng lô hàng (kế hoạch bắt đầu từ ngày I đầu tháng) - Xây dựng báo giá vận chuyên đối với từng lô hàng ( giả sử lợi nhuận kỳ vọng: [5% chi phí vận doanh) PHAN I: TONG QUAN VE KE HOACH HOA VAN TAI 1. Tông quan về quá trình vận tải. - Khái niệm: Giao thông vận tải là một hệ thông phức tạp về kinh tế-xã hội, thực hiện chức năng kết nôi chu trình “sản xuât — tiêu thụ” trong sản xuât kinh doanh hàng hóa và thương mại, thỏa mãn nhu câu đi lại phục vụ đời sông xã hội của con người trong phạm vị quốc gia và toàn cau. Vận tải là yếu tổ không thể thiếu trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa trong nên kinh tê toàn cầu.

Nói cách khác: v Theo nghĩa rộng: vận tải là một quy trinh kĩ thuật nhằm di chuyên vi tri cua con người và hàng hóa trong không gian. v Theo nghĩa hẹp (dưới góc độ kinh tế): vận tải là sự di chuyên của hàng hóa và hành khách trong không gian khi thỏa mãn đồng thời hai tính chất: là một hoạt động sản xuất vật chất và là một hoạt động kinh tế đối lập. Đặc điểm của vận tải. Vận tải là một ngành sản xuất vật chất.

-_ Một ngành sản xuất được coi là sản xuất vật chất khi nó chứa đựng đồng thời ca ba yếu tổ của một quá trình là: lao động, đối tượng lao động, cộng cụ lao động. - _ Xét trên góc độ kỹ thuật đề thực hiện được quá trình vận tải cần ba yếu tố: lao động, đối tượng lao động, công cụ lao động. Vận tải là một ngành sản xuất vật chất. Vận tải là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt.

- _ Là ngành sản xuất mà sản xuất tới đâu tiêu thụ tới đó. - _ Đối tượng lao động trong quá trình sản xuất vận tải trước và sau chí thay đôi vị trí trong không gian. - Để sản xuất sản phẩm vận tải không có yếu tố nguyên liệu và khẩu hao phương tiện chiếm tỷ trọng lớn. - _ Sản phẩm ngành vận tải xét tới hai yếu tố: khối lượng vận chuyển và khoảng cách.

- Van tai là một ngành dịch vụ vì nó mang đây đủ tính chất ngành dịch vụ. Phân loại vận tải. Có thế phân loại dịch vụ vận tải theo một số chỉ tiêu sau: Căn cứ vào phương thức thực hiện quá trình vận tải Vận tải đường biển Vận tải thủy nội địa Vận tải hàng không Vận tải đường bộ Vận tải đường sắt Căn cứ vào đối tượng vận chuyên Vận tải hành khách Vận tải hàng hóa Căn cứ vào hình thức tô chức quá trình vận tải Vận tải đơn phương thức: hàng hóa hay hành khác được vận chuyên từ nơi đi đến nơi đến bằng một phương thức vận tải duy nhất. Vận tải đa phương thức: việc vận chuyển được thực hiện bằng ít nhất là hai phương thức vận tai, nhưng chỉ sử dụng một chứng từ duy nhất và chỉ một người chịu trách nhiệm trong quá trình vận chuyển đó.

Vận tải đứt đoạn: việc vận chuyên được thực hiện bằng hai hay nhiều phương thức vận tải, nhưng phải sử dụng hai hay nhiều chứng từ vận tải và hai hay nhiều người chịu trách nhiệm trong quá trình vận chuyên đó. Căn cứ theo phạm vị: *_ Vận tải nội địa: quá trình vận tải trong phạm vi một quốc gia; *_ Vận tải liên vận quốc tế: quá trình vận tải từ quốc gia này sang quốc gia khác. Căn cứ vào mục đích của quá trình vận tải Vận tải công nghệ (vận tải nội bộ): Quả trình vận chuyên nguyên, vật liệu, thành phẩm, bán thành phâm, con người phục vụ cho qua trình sản xuất trong nội bộ xí nghiệp, nhà máy, công ty. không trực tiếp thu tiền cước của vận tải.

Vận tải công cộng: Việc kinh doanh vận tải hàng hóa hay hành khách cho mọi đối tượng trong xã hội để thu tiền cước vận tải. - _ Ngoài ra, có thể phân loại theo các tiêu thức khác nhau như: Cự ly vận chuyển, yêu câu vận chuyên (nhanh, chậm). Nguyên tắc và yêu cầu vận tải (hàng hóa). Nguyên tắc vận tải (hàng hóa).

Có hai nguyên tác kinh tế cơ bản ảnh hưởng tới hiệu quả vận tải: đính kinh tẾ nhờ quy mô và tính kinh tế nhờ cựly. Tính kinh tẾ nhờ quy mô trong vận tải là chỉ phí cho mỗi đơn vị khối lượng giảm khi quy mô vận tải hàng hóa tăng lên. Tính kinh tế nhờ cự Iy là chỉ phí vận tải cho mỗi đơn vị vận tải khối lượng hàng giảm khi khoảng cách vận chuyên tăng lên. Các nguyên tắc này rất quan trọng khi đánh giá các phương án vận tải khác nhau.

Mục tiêu của quyết định vận tải là tối đa hóa lượng hàng và quãng đường hàng hóa được vận chuyên, trong khi vẫn đáp ứng yêu câu về dịch vụ khách hàng. Yêu cầu vận tải (hàng hóa). Đối với mỗi quá trình vận tải, các yêu cầu chung gồm: - __ Thỏa mãn nhu cầu di chuyên và tính triệt để của quá trình vận tải; -_ Đảm bảo an toàn cho phương tiện, đối tượng vận tải và xã hội; - _ Vận chuyên nhanh chóng và chỉ phí thấp; - _ Giải quyết thỏa đáng chính sách bảo hiểm; tranh chấp hợp đồng vận tải giữa các bên liên quan. Quả trình van tai.

Tông quát quá trình vận tải. Khải niệm quả trình vận tải. Quá trình vận tải là sự kết hợp theo một trình tự nhất định các yếu tố trong quá trình sản xuất vận tải như: lao động, công cụ lao động, đối tượng lao động mà cụ thể là: sức lao động của con người, phương tiện vận chuyến, thiết bị xếp đỡ, hàng hóa, điều kiện công tác của tuyến đường và ga cảng, ngoài ra còn có những hoạt động phụ trợ khác như: chủ hàng, đại lí, môi giới, xí nghiệp sửa chữa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ