CHƯƠNG I: XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI I. Phân tích yêu cầu làm việc và yêu cầu kỹ thuật chi tiết gia công I.1 Điều kiện làm việc của chi tiết Chi tiết cần thiết kế: Hình 1. Bản vẽ chế tạo chi tiết. Chi tiết chúng ta chế tạo là một chi tiết dạng hộp được lắp trên các chi tiết khác bằng các vít ở đế chi tiết.
Các bề mặt làm việc bao gồm 2 lỗ có đường kính 12 và 13. Do đó các lỗ cần đảm bảo độ vuông góc với bề mặt cố định chi tiết (mặt A).2 Yêu cầu kỹ thuật - Độ cứng chi tiết từ 200-230 HB - Độ không vuông góc giữa 2 lỗ Ø12 và Ø13 < 0.025/100mm - Độ không vuông góc giữa lỗ Ø13 và mặt đáy A < 0.025/100mm - Độ không song song giữa mặt rãnh và mặt A <0.025/100mm - Cần chú ý đến độ nhám các lỗ cơ bản và các mặt SVTH: Hồ Minh Sự Lớp: 18C1A Trang 5 Đồ án môn học: Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: PGS.TS Lưu Đức Bình Từ bản vẽ chi tiết và các yêu cầu kỹ thuật trên, ta thấy: - Chú ý gia công các mặt phẳng được chỉ định độ nhám riêng còn lại và rãnh có độ chính xác cao. - Gang Xám là vật liệu chế tạo chi tiết. - Chi tiết cần gia công có yêu cầu độ bóng, độ chính xác vị trí tương quan giữa các bề mặt tương đối cao.3 Vật liệu chế tạo Chọn vật liệu chế tạo chi tiết là Gang xám.
Bởi gang xám có giả thành rẻ và thông dụng hơn Gang Dẻo dù nó có cơ tính tốt hơn Gang Xám. Gang Xám là graphit dạng tấm là dạng tự nhiên của gang graphit. Do hình dạng và tính chất cơ học của graphit (có độ bền cơ học kém) do đó gang xám có độ bền kéo, độ dẻo và độ dai thấp, độ bền 35 - 40 Kg/mm2, độ cứng 150 - 250 HB. Tuy nhiên graphit có ưu điểm làm tăng độ chịu mòn của gang, có tác dụng như chất bôi trơn, làm cho phoi gang dễ bị vụn khi cắt gọt, khử rung động, làm giảm độ co ngót khi đúc.
Thành phần hóa học bao gồm: C: 2,8 - 3,5%; Si: 1,5 - 3%; Mn: 0,5 - 1%; P: 0,1 - 0,2%; S ≤ 0,08% với các vật đúc nhỏ và 0,1 - 0,12% đối với vật đúc lớn. Ta có các thông số cơ bản của vật liệu: dựa trên ký hiệu GX xx-xx GX là ký hiệu Gang Xám. xx đầu tiên chỉ độ bền kéo theo đơn vị kg/mm2. xx thứ hai chỉ độ bền uốn theo đơn vị kg/mm2.
Ta chọn mác Gang: GX36-56 I. Định dạng sản xuất Trong chế tạo máy người ta phân biệt ba dạng sản xuất: - Sản xuất đơn chiếc. - Sản xuất hàng loạt gồm có: hàng loạt lớn,hàng loạt vừa và hàng loạt nhỏ. - Sản xuất hàng khối.
Muốn xác định dạng sản xuất trước hết phải biết sản lượng hàng năm của chi tiết gia công.Sản lượng hàng năm được xác định theo công thức: α+β N = N 1.(1 + 100 ) SVTH: Hồ Minh Sự Lớp: 18C1A Trang 6 Đồ án môn học: Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: PGS.TS Lưu Đức Bình Trong đó: N là số chi tiết được sản xuất trong một năm. N1 là số sản phẩm được sản trong một năm và N1=7000. m là số chi tiết trong một sản phẩm,lấy m = 1. β : Số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ β = 7 % α : số phế phẩm chủ yếu trong các phân xưởng đúc, rèn hay dấp α = 6 % Vậy thay các số trên ta được N= 7910(chi tiết).
Sau khi xác định được sản lượng hàng năm của chi tiết N thì ta phải đi xác định trọng lượng của chi tiết.Trọng lượng của chi tiết được xác định theo công thức sau: Q1 = V. Trong đó : - Q1 là trọng lượng chi tiết (kg). - V là thể tích chi tiết (dm3). - γ là trọng lượng riêng (kg/dm3) γ = 7,85 kG/dm3 Khi chi tiết được chế tạo bằng thép.
Trong đó : V = 198958 (mm3) :thể tích chi tiết Thay vào ta có : Q = 1,56 (kg) Sau khi xác định được N và Q1 thì ta dựa vào bảng 2 trang 13 của sách thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy (GS. Trần Văn Địch) thì ta chọn được dạng sản xuất của chi tiết trên là: Hàng loạt lớn. Chọn phương pháp chế tạo phôi: I.1 Chọn dạng phôi Loại phôi được xác định theo kết cấu chi tiết, vật liệu, điều kiện, dạng sản xuất và điều kiện sản xuất cụ thể của từng nhà máy, xí nghiệp, địa phương. Chọn phôi tức là tự chọn phương pháp chế tạo phôi.
Ta có một số loại phôi thường dùng sau: * Phôi thép thanh: dùng để chế tạo các loại chi tiết như con lăn, chi tiết kẹp chặt, các SVTH: Hồ Minh Sự Lớp: 18C1A Trang 7 Đồ án môn học: Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: PGS.TS Lưu Đức Bình loại trục, xilanh, piston, bạc… * Phôi dập: dùng chế tạo các loại chi tiết như trục răng côn, trục răng thẳng, các loại bánh răng khác, các chi tiết dạng dạng càng, trục chữ thập… các loại chi tiết này được dập trên các máy búa nằm ngang hoặc máy dập đứng. * Phôi rèn tự do: trong sản xuất đơn chiếc và hàng loạt nhỏ, người ta thay phôi bằng phôi rèn tự do, ưu điểm là giá thành thấp. * Phôi đúc: dùng cho các loại chi tiết như gối đỡ, các chi tiết dạng hộp, dạng càng phức tạp… vật liệu dùng cho phôi đúc là gang, thép, đồng, nhôm và các loại hợp kim khác.2 Chọn phương pháp chế tạo phôi Qua phân tích chi tiết ta thấy, chi tiết có kết cấu tương đối đơn giản, kích thước vừa, thêm vào đó là dạng sản xuất hàng loạt lớn và vật liệu chế tạo chi tiết là Gang Xám, nên ta chọn phương pháp chế tạo phôi là phương pháp đúc trong khuôn kim loại. Bản vẽ lồng phôi.
*Ưu điểm: - Tổ chức hạt kim loại nhỏ mịn (do nguội nhanh) nên cơ tính tốt. - Tiết kiệm được vật liệu làm khuôn và điều kiện lao động tốt. *Nhược điểm: - Giá thành khuôn đắt nên chỉ sử dụng trong sản xuất hàng loạt và hàng khối. SVTH: Hồ Minh Sự Lớp: 18C1A Trang 8 Đồ án môn học: Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: PGS.TS Lưu Đức Bình - Độ dẫn nhiệt của khuôn lớn nên giảm khả năng điền đầy của kim loại, do đó khó đúc các vật có thành mỏng và khi đúc gang dễ bị hóa trắng.
- Khuôn, lõi bằng kim loại nên không có tính lún, ngăn trở sự co của kim loại nhiều làm cho việc đúc dễ bị nứt. *Kết Luận: - Tuy có một số nhược điểm nhưng do có nhiều ưu điểm nên khuôn kim loại là lựa chọn thích hợp hơn cả cho chi tiết chúng ta chế tạo.3 Phân tích lượng dư Lượng dư gia công được xác định hợp lý về trị số và dung sai sẽ góp phần đảm bảo hiệu quả kinh tế của quá trình công nghệ. Lượng dư quá lớn sẽ tốn nguyên vật liệu, tăng chi phí gia công. Ngược lại, lượng dư quá nhỏ sẽ không đủ hớt đi các sai lệch của phôi.
- Đối với các bề mặt phẳng gia công bằng phương pháp phay lượng dư gia công chọn theo phương pháp chế tạo phôi. - Với các bề mặt lỗ lượng dư gia công là toàn bộ phần phôi nằm trong đường bao kích thước của lỗ.4 Bản vẽ khuôn đúc kim loại chế tạo phôi: Trước khi thành lập bản vẽ vật đúc cũng như bản vẽ khuôn đúc cần tính đến lượng dư gia công để thêm vào vật đúc cũng như các mặt côn để dễ lấy phôi ra khỏi khuôn, điều này là rất quan trọng và đã được nói ở phần phân tích lượng dư. Bản vẽ khuôn đúc kim loại. SVTH: Hồ Minh Sự Lớp: 18C1A Trang 9 Đồ án môn học: Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: PGS.TS Lưu Đức Bình CHƯƠNG II: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CHI TIẾT.1 Đặc tính về yêu cầu kỹ thuật bề mặt gia công: Qua bản vẽ chế tạo ta có một số bề mặt làm việc yêu cầu độ nhám thấp hơn các bề mặt còn lại do đó cần có các nguyên công gia công bán tinh và gia công tính thay vì chỉ gia công thô.
Các bề mặt còn lại không được gia công cần đạt độ nhám cần thiết do quá trình tạo phôi hình thành. Về sai lệch vị trí tương quan do chi tiết được lắp với các chi tiết khác nên bề mặt chuẩn sẽ là bề mặt lắp tức mặt đáy, do đó các bề mặt làm việc cần có độ sai lệch về vuông góc và song song so với mặt này theo đúng yêu cầu của bản vẽ chế tạo.2 Lương dư gia công các bề mặt: Để tạo ra chi tiết hoàn chỉnh theo các yêu cầu kĩ thuật như bản vẽ chế tạo phôi sau khi được tạo ra từ quá trình đúc cần được gia công để đạt kích thước và độ nhám cần thiết do đó để quá trình này đạt yêu cầu các phôi cần có thêm một lượng dư ở các bề mặt gia công so với kích trên bản vẽ. Lượng dư nói trên cần thích hợp không quá dày hay quá mỏng, nếu lượng dư quá mỏng sẽ gây hiện tượng trượt dao làm bề mặt sau gia công không đạt yêu cầu do không cắt đi hết được lượng sai lệch trong quá trình tạo phôi cũng như không đủ lượng dư để gia công thô và tinh, ngược lại nếu lượng dư lớn sẽ làm giảm năng suất lao động, tăng chi phí và thời gian sản xuất. Vậy nên cần tính lượng dư gia công một cách thích hợp để tối ưu quá trình sản xuất.
Căn cứ vào độ nhám bề mặt của chi tiết ta thấy: - Với các bề mặt có độ nhám 2.5 cần gia công phay thô và tinh. - Với các lỗ có độ nhám 1.25 cần khoét và doa. - Với các bề mặt còn lại yêu cầu Rz20 tức tương đường mức chính xác IT9 trong khi phương pháp tạo phôi đúc trong khuôn kim loại có cấp chính xác từ IT7 đến IT9 và do đó chất lượng bề mặt là đạt yêu cầu và không cần gia công thêm. Từ yêu cầu trên ta tiến hành tra lượng dư gia công ở từng nguyên công.3 Nguyên công gia công: Ngoài việc xác định dạng sản xuất cũng như chi tiết điển hình để thiết lập quy trình công nghệ chúng ta còn phải xem xét khả năng công nghệ của đơn vị sản xuất chi tiết đó.