Đồ án công nghệ chế tạo máy: Quy trình gia công hộp số (Đoàn Văn Thịnh)

Đồ án công nghệ chế tạo máy gia công hộp số chi tiết. Tìm hiểu quy trình, thiết kế, và tối ưu hóa sản xuất hộp số. Tải ngay tài liệu tham khảo!

Trường đại học

Không có thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2003

113
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời nói đầu

I. Giới thiệu về máy liên hợp thu hoạch ngô

I.a. Giới thiệu

I.b. Các bộ phận hợp thành máy liên hợp thu hoạch ngô và quy trình công nghệ

I.c. Các cơ cấu chủ yếu

II. Phân tích chức năng làm việc và tính công nghệ của hộp số phay thân cây

III. Xác định dạng sản xuất

IV. Chọn phương án chế tạo phôi

V. Lập thứ tự các nguyên công, các bước

V.1. Lập sơ bộ các nguyên công

V.2. Thiết kế các nguyên công cụ thể

V.2.1. Nguyên công 1: Phay mặt đế

V.2.2. Nguyên công 2: Phay mặt đầu nắp

V.2.3. Nguyên công 3: Phay mặt bắt bulông

V.2.4. Nguyên công 4: Khoan, doa 4 lỗ 13

V.2.5. Nguyên công 5: Phay mặt bích ổ

V.2.6. Nguyên công 6: Phay mặt bích ổ vuông góc

V.2.7. Nguyên công 7: Phay mặt bích ổ đối diện

V.2.8. Nguyên công 8: Phay mặt lỗ tháo dầu

V.2.9. Nguyên công 9: Phay mặt lỗ tra dầu

V.2.10. Nguyên công 10: Khoét ,doa lỗ 90

V.2.11. Nguyên công 11: Khoét ,doa lỗ 90+0,035, 80+0,03

V.2.12. Nguyên công 12: Khoan, ta rô 6 lỗ M8

V.2.13. Nguyên công 13: Khoan, tarô 4 lỗ M8 mặt bích

V.2.14. Nguyên công 14: Khoan, taro 4 lỗ M8 mặt bích vuông góc

V.2.15. Nguyên công 15: Khoan, taro 4 lỗ M8 mặt bích đối diện

V.2.16. Nguyên công 16: Khoan, taro lỗ tháo dầu M20x1,5

V.2.17. Nguyên công 17: Khoan, taro lỗ tra dầu M20x1,5

VI. Tính toán và tra lượng dư khi gia công

VI.1. Nguyên công 1: Phay mặt đế

VI.2. Nguyên công 2: Phay mặt nắp

VI.3. Nguyên công 3: Phay mặt bắt bulông

VI.4. Nguyên công 4: Khoan, doa 4 lỗ 

VI.5. Nguyên công 5: Phay mặt bích

VI.6. Nguyên công 6: Phay mặt bích vuông góc

VI.7. Nguyên công 7: Phay mặt bích đối diện

VI.8. Nguyên công 8: Phay mặt lỗ tháo dầu

VI.9. Nguyên công 9: Phay mặt lỗ tra dầu

VI.10. Nguyên công 10: Khoét, doa lỗ  90+0,035

VI.11. Nguyên công 11: Khoét, doa 2 lỗ  90+0,035, 80+0,03

VI.12. Nguyên công 12 : Khoan, ta rô 6 lỗ M8

VI.13. Nguyên công 13 : Khoan, ta rô 4 lỗ M8

VI.14. Nguyên công 14 : Khoan, ta rô 4 lỗ M8

VI.15. Nguyên công 15 : Khoan, ta rô 4 lỗ M8

VI.16. Nguyên công 16 : Khoan, ta rô lỗ M20x1,5

VI.17. Nguyên công 17 : Khoan, ta rô lỗ M20x1,5

VII. Tính toán và tra chế độ cắt khi gia công

VII.1. Nguyên công 1: Phay mặt đế đạt kích thước 35mm

VII.2. Nguyên công 2: Phay mặt đầu nắp đạt kích thước

VII.3. Nguyên công 3: Phay vấu bắt bulông đường kính 30mm

VII.4. Nguyên công 4: Khoan, doa 4 lỗ đế 13

VII.5. Nguyên công 5: Phay mặt bích 90 đạt kích thước 148+0,03

VII.6. Nguyên công 6: Phay mặt bích 90 vuông góc đạt kích thước 90,5+0,03

VII.7. Nguyên công 7: Phay mặt bích 80 đạt kích thước 224+0,03

VII.8. Nguyên công 8: Phay vấu lỗ tháo dầu

VII.9. Nguyên công 9: Phay vấu lỗ tra dầu

VII.10. Nguyên công 10: Khoét, doa lỗ  90+0,035

VII.11. Nguyên công 11: Khoét, doa 2 lỗ 80+0,03, 90+0,035

VII.12. Nguyên công 12: Khoan, tarô 6 lỗ M8

VII.13. Nguyên công 13: Khoan, taro 4 lỗ M8

VII.14. Nguyên công 14: Khoan, taro 4 lỗ M8

VII.15. Nguyên công 15: Khoan, taro 4 lỗ M8

VII.16. Nguyên công 16: Khoan, tarô lỗ tháo dầu M20x1,5

VII.17. Nguyên công 17: Khoan, tarô lỗ tra dầu M20x1,5

VIII. Tính toán đồ gá một số nguyên công

VIII.1. Nguyên công 1: Phay mặt đế

VIII.2. Nguyên công 10: Khoét, doa 2 lỗ 90

VIII.3. Nguyên công 13: Khoan, ta rô 6 lỗ M8

IX. Xác định thời gian nguyên công

IX.1. Thời gian cơ bản của nguyên công 1

IX.2. Thời gian cơ bản của nguyên công 2

IX.3. Thời gian cơ bản của nguyên công 3

IX.4. Thời gian cơ bản của nguyên công 4

IX.5. Thời gian cơ bản của nguyên công 5

IX.6. Thời gian cơ bản của nguyên công 6

IX.7. Thời gian cơ bản của nguyên công 7

IX.8. Thời gian cơ bản của nguyên công 8

IX.9. Thời gian cơ bản của nguyên công 9

IX.10. Thời gian cơ bản của nguyên công 10

IX.11. Thời gian cơ bản của nguyên công 11

IX.12. Thời gian cơ bản của nguyên công 12

IX.13. Thời gian cơ bản của nguyên công 13

IX.14. Thời gian cơ bản của nguyên công 14

IX.15. Thời gian cơ bản của nguyên công 15

IX.16. Thời gian cơ bản của nguyên công 16

IX.17. Thời gian cơ bản của nguyên công 17

VIII. Chuyên đề tính toán bộ truyền bánh răng côn

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Công Nghệ Chế Tạo Máy Gia Công Hộp Số

Đồ án công nghệ chế tạo máy gia công hộp số là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư cơ khí. Ngành công nghệ chế tạo máy đóng vai trò then chốt trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nhiệm vụ của ngành này là chế tạo ra các sản phẩm cơ khí phục vụ mọi lĩnh vực kinh tế. Sự phát triển của ngành này đang được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm, song song với việc phát triển nguồn nhân lực và đầu tư trang bị hiện đại. Sinh viên cần vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề cụ thể trong sản xuất, đặc biệt trong thiết kế và chế tạo máy, thiết bị cơ khí phục vụ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, điện lực. Đồ án này tập trung vào quy trình gia công hộp số, một chi tiết quan trọng trong nhiều loại máy móc. Mục tiêu là thiết kế quy trình công nghệ tối ưu, đảm bảo chất lượng và hiệu quả kinh tế. Theo tài liệu gốc, 'Công nghệ chế tạo máy là một ngành then chốt, nó đóng vai trò quyết định trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc.'

1.1. Giới Thiệu Chi Tiết Về Hộp Số Và Chức Năng Quan Trọng

Hộp số là một cụm chi tiết quan trọng trong hệ thống truyền động của máy móc. Chức năng chính của nó là thay đổi tốc độ và mô-men xoắn để phù hợp với tải trọng và điều kiện làm việc. Thiết kế hộp số đòi hỏi sự tính toán kỹ lưỡng về tỉ số truyền, vật liệu, và khả năng chịu tải. Sự đa dạng về chủng loại hộp số đáp ứng các ứng dụng khác nhau, từ xe cơ giới đến máy công nghiệp. Hộp số phải đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu suất cao, và tuổi thọ dài.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Đồ Án Công Nghệ Chế Tạo Máy Hiện Nay

Đồ án công nghệ chế tạo máy không chỉ là bài tập học thuật mà còn là cơ hội để sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế. Quá trình thiết kế quy trình công nghệ gia công hộp số giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng phân tích, lựa chọn phương án tối ưu, và giải quyết các vấn đề kỹ thuật phát sinh. Đồ án cũng là bước chuẩn bị quan trọng để sinh viên tham gia vào các dự án thực tế sau khi tốt nghiệp.

II. Phân Tích Bài Toán Gia Công Hộp Số Thách Thức và Giải Pháp

Gia công hộp số là một quá trình phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao và quy trình công nghệ tỉ mỉ. Các thách thức chính bao gồm: đảm bảo độ chính xác kích thước và vị trí tương quan của các bề mặt, lựa chọn phương pháp gia công phù hợp với vật liệu và dạng sản xuất, và thiết kế đồ gá đảm bảo độ cứng vững và khả năng định vị chính xác. Giải pháp bao gồm: phân tích kỹ lưỡng bản vẽ chi tiết, lựa chọn máy công cụ và dao cụ phù hợp, lập quy trình công nghệ tối ưu, và kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt trong từng giai đoạn. Theo tài liệu gốc, 'Trong quá trình thiết kế và tính toán tất nhiên sẽ có những sai sót do thiếu thực tế và kinh nghiệm thiết kế, em rất mong đƣợc sự chỉ bảo của các thầy cô giáo trong bộ môn công nghệ chế tạo máy và sự đóng góp ý kiến của các bạn để lần thiết kế sau và trong thực tế sau này đƣợc hoàn thiện hơn'.

2.1. Các Yêu Cầu Kỹ Thuật Khắt Khe Của Gia Công Hộp Số

Gia công hộp số đòi hỏi độ chính xác cao về kích thước, độ bóng bề mặt và độ đồng tâm của các lỗ. Sai số cho phép thường rất nhỏ, chỉ vài phần nghìn milimet. Các yêu cầu kỹ thuật này đòi hỏi việc lựa chọn máy công cụ có độ chính xác cao, dao cụ sắc bén và quy trình công nghệ được kiểm soát chặt chẽ. Đặc biệt, việc gia công các bề mặt chức năng như răng và trục cần được thực hiện bằng các phương pháp chuyên dụng như phay lăn răng hoặc mài.

2.2. Vật Liệu Chế Tạo Hộp Số Và Ảnh Hưởng Tới Quy Trình Gia Công

Vật liệu chế tạo hộp số thường là thép hợp kim hoặc gang. Mỗi loại vật liệu có đặc tính cơ học và khả năng gia công khác nhau. Thép hợp kim có độ bền cao, khả năng chịu mài mòn tốt, nhưng khó gia công hơn gang. Gang có khả năng giảm chấn tốt, dễ gia công hơn thép, nhưng độ bền thấp hơn. Việc lựa chọn vật liệu phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu về tải trọng, tốc độ và tuổi thọ của hộp số. Quy trình gia công cần được điều chỉnh để phù hợp với đặc tính của từng loại vật liệu.

2.3. Xác Định Dạng Sản Xuất ảnh hưởng tới lựa chọn quy trình

Dạng sản xuất (đơn chiếc, hàng loạt, hàng khối) ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn quy trình công nghệ gia công hộp số. Đối với sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ, các phương pháp gia công truyền thống như tiện, phay, bào, khoan được sử dụng phổ biến. Đối với sản xuất hàng loạt lớn hoặc hàng khối, các phương pháp gia công tự động như CNC, máy chuyên dùng được ưu tiên để tăng năng suất và giảm chi phí.

III. Lập Quy Trình Công Nghệ Gia Công Hộp Số Phương Pháp Tối Ưu

Lập quy trình công nghệ gia công hộp số là bước quan trọng để đảm bảo chất lượng và hiệu quả sản xuất. Quy trình bao gồm các bước: phân tích bản vẽ chi tiết, chọn phôi, xác định thứ tự các nguyên công, thiết kế đồ gá, tính toán chế độ cắt, và kiểm tra chất lượng. Việc lựa chọn thứ tự các nguyên công cần đảm bảo tính công nghệ, giảm thiểu sai số tích lũy, và tạo điều kiện thuận lợi cho các bước gia công tiếp theo. Theo tài liệu, "Lập sơ bộ các nguyên công: - Nguyên công 1 : Phay mặt đế. Phay thô Phay tinh đạt Rz 20, kích thƣớc 35mm..."

3.1. Phân tích bản vẽ và yêu cầu kỹ thuật hộp số cần gia công

Phân tích bản vẽ chi tiết là bước đầu tiên để lập quy trình công nghệ gia công hộp số. Cần xác định rõ kích thước, dung sai, độ bóng bề mặt, và các yêu cầu kỹ thuật khác của chi tiết. Bản vẽ cũng cung cấp thông tin về vật liệu, hình dạng, và kết cấu của chi tiết, giúp lựa chọn phương pháp gia công phù hợp.

3.2. Lựa chọn phôi gia công hộp số và các phương pháp đúc phôi

Lựa chọn phôi là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chi phí và chất lượng sản phẩm. Các phương pháp chế tạo phôi phổ biến bao gồm đúc, rèn, và dập. Đúc là phương pháp được sử dụng rộng rãi để tạo ra phôi có hình dạng phức tạp, nhưng độ chính xác không cao bằng rèn và dập. Việc lựa chọn phương pháp đúc (khuôn cát, khuôn kim loại,...) phụ thuộc vào dạng sản xuất, vật liệu, và yêu cầu về độ chính xác.

3.3. Xác định thứ tự các nguyên công gia công hộp số hợp lý

Thứ tự các nguyên công ảnh hưởng đến độ chính xác, năng suất và chi phí gia công. Thông thường, các nguyên công thô được thực hiện trước để loại bỏ phần lớn vật liệu thừa, sau đó đến các nguyên công tinh để đạt được kích thước và độ bóng bề mặt yêu cầu. Các nguyên công quan trọng như gia công lỗ và bề mặt định vị cần được thực hiện sớm để làm chuẩn cho các bước gia công tiếp theo.

IV. Thiết Kế Đồ Gá Gia Công Hộp Số Bí Quyết Nâng Cao Năng Suất

Đồ gá đóng vai trò quan trọng trong việc định vị và kẹp chặt chi tiết trong quá trình gia công. Thiết kế đồ gá cần đảm bảo độ cứng vững, khả năng định vị chính xác, và thao tác nhanh chóng. Các loại đồ gá thường được sử dụng bao gồm: đồ gá chuyên dùng, đồ gá vạn năng, và đồ gá tổ hợp. Việc lựa chọn loại đồ gá phù hợp phụ thuộc vào dạng sản xuất, kích thước và hình dạng của chi tiết, và yêu cầu về độ chính xác. Theo tài liệu gốc, 'Định vị : chi tiết đƣợc định vị 6 bậc tự do ( dùng 2 phiến tỳ định vị 3 bậctự do vào mặt đáy đã gia công, 2 bậc dùng chốt trụ định vị lỗ 13 đã gia công, còn 1 bậc dùng 1 chốt chám định vị 13 đã gia công ). Kẹp chặt : chi tiết đƣợc kẹp chặt bằng cơ cấu bulông liên động, điểm kẹp vào mặt nắp theo chiều hƣớng từ trên xuống.'

4.1. Các Nguyên Tắc Cơ Bản Trong Thiết Kế Đồ Gá Gia Công Hộp Số

Thiết kế đồ gá cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản như: định vị đủ số bậc tự do, đảm bảo độ cứng vững, lực kẹp đủ lớn, thao tác nhanh chóng, và an toàn. Đồ gá cần được thiết kế sao cho chi tiết được định vị chính xác và không bị rung động trong quá trình gia công. Lực kẹp cần đủ lớn để giữ chặt chi tiết, nhưng không gây biến dạng.

4.2. Lựa Chọn Cơ Cấu Định Vị Và Kẹp Chặt Hiệu Quả Cho Hộp Số

Cơ cấu định vị và kẹp chặt là hai bộ phận quan trọng của đồ gá. Cơ cấu định vị có nhiệm vụ xác định vị trí chính xác của chi tiết, trong khi cơ cấu kẹp chặt giữ chặt chi tiết trong quá trình gia công. Các loại cơ cấu định vị phổ biến bao gồm: chốt trụ, chốt trám, phiến tì, và khối V. Các loại cơ cấu kẹp chặt phổ biến bao gồm: bulông, đai ốc, mỏ kẹp, và cơ cấu khí nén hoặc thủy lực.

4.3. Ảnh hưởng của sử dụng Đồ gá CNC trong gia công hộp số

Việc sử dụng đồ gá trên máy CNC giúp quá trình gia công đạt độ chính xác cao, giảm thời gian gá đặt và thay đổi chi tiết, tăng năng suất và hiệu quả kinh tế. Các đồ gá CNC thường được thiết kế theo module, dễ dàng thay đổi và điều chỉnh để phù hợp với nhiều loại chi tiết khác nhau. Điều này đặc biệt quan trọng trong sản xuất hàng loạt hoặc hàng khối.

V. Ứng Dụng CNC Trong Gia Công Hộp Số Xu Hướng Tất Yếu

Công nghệ CNC (Computer Numerical Control) đã và đang thay đổi ngành công nghệ chế tạo máy. Ứng dụng CNC trong gia công hộp số mang lại nhiều lợi ích: độ chính xác cao, năng suất vượt trội, khả năng gia công các hình dạng phức tạp, và giảm thiểu sai sót do con người. Việc lập trình CNC cho phép tự động hóa quá trình gia công, giảm thời gian chuẩn bị sản xuất và tăng tính linh hoạt.

5.1. Ưu Điểm Vượt Trội Của Công Nghệ CNC Trong Gia Công Chính Xác

Công nghệ CNC cho phép gia công các chi tiết có độ phức tạp cao và độ chính xác cực kỳ cao mà các phương pháp truyền thống khó có thể đạt được. Máy CNC có thể thực hiện các nguyên công như tiện, phay, khoan, mài, và cắt dây với độ chính xác đến micromet. Điều này đặc biệt quan trọng trong gia công các chi tiết chính xác như răng và trục của hộp số.

5.2. Lập Trình CNC Gia Công Hộp Số Các Bước Cơ Bản

Lập trình CNC gia công hộp số bao gồm các bước cơ bản: phân tích bản vẽ chi tiết, chọn hệ tọa độ, xác định đường chạy dao, chọn chế độ cắt, và viết chương trình CNC. Chương trình CNC được viết bằng các ngôn ngữ lập trình chuyên dụng như G-code và M-code. Cần chú ý đến các yếu tố như bù trừ dao, tối ưu đường chạy dao, và kiểm tra chương trình trước khi chạy trên máy.

5.3. Xu hướng tích hợp các công nghệ mới trong gia công hộp số

Hiện nay, xu hướng tích hợp các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet of Things (IoT) và thực tế ảo (VR) vào quy trình gia công hộp số ngày càng trở nên phổ biến. Các công nghệ này giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất, dự đoán và ngăn ngừa sự cố, và cải thiện chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng các công nghệ mới đòi hỏi sự đầu tư về kiến thức và kỹ năng, nhưng mang lại hiệu quả kinh tế và cạnh tranh cao.

VI. Kiểm Tra Chất Lượng Hộp Số Đảm Bảo Độ Bền và Tuổi Thọ

Kiểm tra chất lượng là khâu không thể thiếu trong quy trình gia công hộp số. Việc kiểm tra cần được thực hiện trong từng giai đoạn: kiểm tra phôi, kiểm tra sau gia công thô, và kiểm tra sau gia công tinh. Các phương pháp kiểm tra phổ biến bao gồm: kiểm tra kích thước bằng thước cặp, panme, và máy đo 3D; kiểm tra độ bóng bề mặt bằng máy đo độ nhám; kiểm tra độ cứng bằng máy đo độ cứng; và kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp siêu âm hoặc chụp X-quang. Đảm bảo chất lượng gia công sẽ đem lại cho khách hàng những sản phẩm tốt.

6.1. Các Tiêu Chí Đánh Giá Chất Lượng Hộp Số Cần Chú Ý

Các tiêu chí đánh giá chất lượng hộp số bao gồm: độ chính xác kích thước, độ bóng bề mặt, độ đồng tâm, độ cứng, và khả năng chịu tải. Các tiêu chí này cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được quy định trong bản vẽ và tiêu chuẩn. Việc kiểm tra cần được thực hiện bằng các thiết bị đo kiểm chính xác và được hiệu chuẩn định kỳ.

6.2. Phương Pháp Kiểm Tra Kích Thước Và Hình Dạng Hộp Số Hiện Nay

Kiểm tra kích thước và hình dạng hộp số có thể được thực hiện bằng các phương pháp truyền thống như sử dụng thước cặp, panme, và đồng hồ so. Tuy nhiên, để đạt được độ chính xác cao, các phương pháp hiện đại như sử dụng máy đo tọa độ (CMM) và máy quét 3D được ưu tiên. Các phương pháp này cho phép đo nhanh chóng và chính xác các kích thước, hình dạng phức tạp của chi tiết.

6.3. Phương Pháp Kiểm Tra Độ Cứng Và Khả Năng Chịu Tải Của Hộp Số

Kiểm tra độ cứng và khả năng chịu tải của hộp số là rất quan trọng để đảm bảo độ bền và tuổi thọ của sản phẩm. Độ cứng có thể được kiểm tra bằng các phương pháp như Rockwell, Vickers, và Brinell. Khả năng chịu tải có thể được kiểm tra bằng các thử nghiệm kéo, nén, và uốn. Kết quả kiểm tra cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo hộp số hoạt động ổn định và bền bỉ.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đồ án tốt nghiệp gia công hộp số Đoàn văn Thịnh _ CTM3 k43 Lời nói đầu Công nghệ chế tạo máy là một ngành then chốt, nó đóng vai trò quyết định trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc. Nhiệm vụ của công nghệ chế tạo máy là chế tạo ra các sản phẩm cơ khí cho mọi lĩnh vực của nghành kinh tế quốc dân, việc phát triển ngành công nghệ chế tạo máy đang là mối quan tâm đặc biệt của Đảng và nhà nƣớc ta. Phát triển ngành công nghệ chế tạo máy phải đƣợc tiến hành đồng thời với việc phát triển nguồn nhân lực và đầu tƣ các trang bị hiện đại. Việc phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ trọng tâm của các trƣờng đại học.

Hiện nay trong các ngành kinh tế nói chung và ngành cơ khí nói riêng đòi hỏi kĩ sƣ cơ khí và cán bộ kĩ thuật cơ khí đƣợc đào tạo ra phải có kiến thức cơ bản tƣơng đối rộng, đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể thƣờng gặp trong sản xuất. Môn học công nghệ chế tạo máy có vị trí quan trọng trong chƣơng trình đào tạo kĩ sƣ và cán bộ kĩ thuật về thiết kế, chế tạo các loại máy và các thiết bị cơ khí phục vụ các ngành kinh tế nhƣ công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, điện lực .vv Sau một thời gian tìm hiểu và với sự chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo : Phí Trọng Hảo đến nay Em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy. Trong quá trình thiết kế và tính toán tất nhiên sẽ có những sai sót do thiếu thực tế và kinh nghiệm thiết kế, em rất mong đƣợc sự chỉ bảo của các thầy cô giáo trong bộ môn công nghệ chế tạo máy và sự đóng góp ý kiến của các bạn để lần thiết kế sau và trong thực tế sau này đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn.

Ngày 20 tháng 4 năm 2003 SV: Đoàn văn Thịnh. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp gia công hộp số Đoàn văn Thịnh _ CTM3 k43 I - Giới thiệu về máy liên hợp thu hoạch ngô: .4 II - Phân tích chức năng làm việc và tính công nghệ của hộp số phay thân cây .14 III- Xác định dạng sản xuất : .15 IV- Chọn phƣơng án chế tạo phôi: .16 V- Lập thứ tự các nguyên công, các bƣớc : .1 Lập sơ bộ các nguyên công: .Thiết kế các nguyên công cụ thể:. Nguyên công 1: Phay mặt đế. Nguyên công 2: Phay mặt đầu nắp.

Nguyên công 3: Phay mặt bắt bulông. Nguyên công 4 : Khoan, doa 4 lỗ 13. Nguyên công 5: Phay mặt bích ổ. Nguyên công 6: Phay mặt bích ổ vuông góc.

Nguyên công 7: Phay mặt bích ổ đối diện. Nguyên công 8: Phay mặt lỗ tháo dầu. Nguyên công 9: Phay mặt lỗ tra dầu. Nguyên công 10: Khoét ,doa lỗ 90.

Nguyên công 11: Khoét ,doa lỗ 90+0,035, 80+0,03. Nguyên công 12: Khoan, ta rô 6 lỗ M8. Nguyên công 13: Khoan, tarô 4 lỗ M8 mặt bích. Nguyên công 14: Khoan, taro 4 lỗ M8 mặt bích vuông góc.

Nguyên công 15: Khoan, taro 4 lỗ M8 mặt bích đối diện. Nguyên công 16: Khoan, taro lỗ tháo dầu M20x1,5. Nguyên công 17: Khoan, taro lỗ tra dầu M20x1,5.42 VI- Tính toán và tra lƣợng dƣ khi gia công. Nguyên công 1: Phay mặt đế.

Nguyên công 2: Phay mặt nắp. Nguyên công 3: Phay mặt bắt bulông.Nguyên công 4: Khoan, doa 4 lỗ . Nguyên công 5: Phay mặt bích. Nguyên công 6: Phay mặt bích vuông góc.

Nguyên công 7: Phay mặt bích đối diện. Nguyên công 8: Phay mặt lỗ tháo dầu. Nguyên công 9: Phay mặt lỗ tra dầu. Nguyên công 10: Khoét, doa lỗ  90+0,035.

Nguyên công 11: Khoét, doa 2 lỗ  90+0,035, 80+0,03. Nguyên công 12 : Khoan, ta rô 6 lỗ M8. Nguyên công 13 : Khoan, ta rô 4 lỗ M8. Nguyên công 14 : Khoan, ta rô 4 lỗ M8.50 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp gia công hộp số Đoàn văn Thịnh _ CTM3 k43 15.

Nguyên công 15 : Khoan, ta rô 4 lỗ M8. Nguyên công 16 : Khoan, ta rô lỗ M20x1,5. Nguyên công 17 : Khoan, ta rô lỗ M20x1,5.50 VII- Tính toán và tra chế độ cắt khi gia công. Nguyên công 1: Phay mặt đế đạt kích thƣớc 35mm.

Nguyên công 2: Phay mặt đầu nắp đạt kích thƣớc. Nguyên công 3: Phay vấu bắt bulông đƣờng kính 30mm. Nguyên công 4: Khoan, doa 4 lỗ đế 13. Nguyên công 5: Phay mặt bích 90 đạt kích thƣớc 148+0,03.

Nguyên công 6: Phay mặt bích 90 vuông góc đạt kích thƣớc 90,5+0,03. Nguyên công 7: Phay mặt bích 80 đạt kích thƣớc 224+0,03. Nguyên công 8: Phay vấu lỗ tháo dầu. Nguyên công 9: Phay vấu lỗ tra dầu.

Nguyên công 10: Khoét, doa lỗ  90+0,035. Nguyên công 11: Khoét, doa 2 lỗ 80+0,03, 90+0,035. Nguyên công 12: Khoan, tarô 6 lỗ M8. Nguyên công 13: Khoan, taro 4 lỗ M8.

Nguyên công 14: Khoan, taro 4 lỗ M8. Nguyên công 15: Khoan, taro 4 lỗ M8. Nguyên công 16: Khoan, tarô lỗ tháo dầu M20x1,5. Nguyên công 17: Khoan, tarô lỗ tra dầu M20x1,5 .80 VIII- Tính toán đồ gá một số nguyên công.

Nguyên công 1: Phay mặt đế. Nguyên công 10: Khoét, doa 2 lỗ 90. Nguyên công 13: Khoan, ta rô 6 lỗ M8 .90 IX - Xác định thời gian nguyên công: .95 1 - Thời gian cơ bản của nguyên công 1 .95 2 - Thời gian cơ bản của nguyên công 2 .96 3 - Thời gian cơ bản của nguyên công 3 .97 4 - Thời gian cơ bản của nguyên công 4 .97 5 - Thời gian cơ bản của nguyên công 5 .97 6 - Thời gian cơ bản của nguyên công 6 .98 7 - Thời gian cơ bản của nguyên công 7 .99 8 - Thời gian cơ bản của nguyên công 8 .99 9 - Thời gian cơ bản của nguyên công 9 .100 10 - Thời gian cơ bản của nguyên công 10 .101 11 - Thời gian cơ bản của nguyên công 11 .102 12 - Thời gian cơ bản của nguyên công 12 .102 13 - Thời gian cơ bản của nguyên công 13 .102 14 - Thời gian cơ bản của nguyên công 14 .103 15 - Thời gian cơ bản của nguyên công 15 .103 16- Thời gian cơ bản của nguyên công 16 .103 16- Thời gian cơ bản của nguyên công 16 .104 17 - Thời gian cơ bản của nguyên công 17 .104 VIII – Chuyên đề tính toán bộ truyền bánh răng côn.104 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp gia công hộp số Đoàn văn Thịnh _ CTM3 k43 VIII - Tài liệu tham khảo .112 I - GIỚI THIỆU VỀ MÁY LIÊN HỢP THU HOẠCH NGÔ: a) Giới thiệu: - Máy liên hợp thu hoạch ngô Ngọc Phong mã hiệu sản phẩm 4YM-2 là loại máy liên hợp thu hoạch mía đặt nằm phối lắp sử dụng cùng máy kéo Thƣợng Hải-50, Thanh Giang-50,55,65,và Trâu Sắt –55,65. Hệ thống cùng một lúc có thể hoàn thành các công đoạn nhƣ lẫy bắp, tự động xả bắp bằng cơ, phay băm thân cây rải ruộng.

Toàn bộ máy đƣợc gắn vào khung cố định của máy kéo sử dụng nguồn động lực và cơ cấu di động của máy kéo để làm việc. Trên máy kéo đƣợc sử dụng máy nổ tạo chuyển động cho các hộp số, từ hệ thống này truyền đến các bộ phận công tác nhờ các bộ truyền xích. Máy này có những ƣu điểm nhƣ tính năng sử dụng tổng hợp tốt, kết cấu của máy liên hợp gọn, thao tác linh hoạt, thuận lợi, quay vòng ổn định, tổn thất nhỏ. So với máy liên hợp tự chạy cỡ lớn thì vốn đầu tƣ ít, thu hồi vốn đầu tƣ nhanh, hiệu quả kinh tế rõ rệt.

Những cây ngô sau khi thu hoạch nhờ hệ thống phay thân cây sẽ dải ruộng, tƣơng đƣơng với lƣợng phân hữu cơ chứa trong 1000Kg rác thải. Máy liên hợp thu hoạch ngô là loại máy nông nghiệp phức tạp, các chi tiết chuyển động nhiều, môi trƣờng làm việc không tốt. Sử dụng máy thu hoạch ngô nhằm nâng cao hiệu quả sẳn xuất và hiệu quả kinh tế, đồng thời rút ngắn đƣợc chu kỳ sản xuất. Chính vì vậy hiện nay nhiều nƣớc trên thế giới đã và đang ứng dụng rộng rãi máy thu hoạch ngô cho cánh đồng ngô.

b) Các bộ phận hợp thành máy liên hợp thu hoạch ngô và quy trình công nghệ: 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp gia công hộp số Đoàn văn Thịnh _ CTM3 k43 Máy liên hợp thu hoạch ngô kiểu gánh gồm những bộ phận chủ yếu nhƣ :bàn cắt lẫy bắp, băng tải, thùng chứa bắp, phay băm thân cây, khung treo trƣớc và sau. Bàn cắt lẫy bắp phía trƣớc máy kéo ,bộ phận chuyển tải lắp bên phải máy kéo, phay băm thân lá cây lắp phía sau máy kéo, thùng chứa bắp lắp phía trên sau máy kéo. Tất cả các bộ phận thông qua khung treo trƣớc sau và hộp số truyền động trục thu công suất liên kết với máy kéo thành một thể thống nhất,tạo thành máy liên hợp thu hoạch. Máy liên hợp thu hoạch ngô khi tiến hành làm việc, bộ phận vỏ gạt  ở phía trƣớc bàn thu cắt sẽ dẫn đỡ cây lên đƣa vào giữa hàng cắt, sau đó xích gạt  gạt ra phía sau vào trục lẫy bắp , trục lẫy bắp của máy này là một đôi trục xoắn bề mặt lắp móng lồi quay ngƣợc chiều nhau lắp ở hai bên băng tải, tâm trục của nó tạo với mặt phẳng nằm ngang một góc 35o.

Khi cây tiến vào theo phƣơng trục lẫy bắp, bị trục lẫy bắp kéo xuống và kéo ra phía sau, bắp ngô vì to hơn nên không thể lọt qua khe hở giữa hai trục, do đó bị móng trục giữ chặt và bẻ gẫy. Bắp ngô sau khi bị bẻ rơi vào rãnh băng tải . Băng tải lắp xích có mấu gạt sẽ kéo bắp để vào thùng chứa  phía sau máy kéo. Cây ngô chuyển động ra sau phía dƣới trục lẫy và bị phay cuốn băm nhỏ.

Nhƣ vậy chỉ một lần hoàn thành quá trình lẫy bẻ bắp, chuyển tải, đổ vào thùng chứa và băm thân cây rải ruộng. 6 5 4 3 7 2 1 8 9 11 10 12 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp gia công hộp số Đoàn văn Thịnh _ CTM3 k43 Hình 1. Sơ đồ chung của máy thu hoạch ngô.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ