Đồ án Công nghệ chế tạo máy hoàn chỉnh - SVTH: Nguyễn Thanh Hoàng

Tải đồ án công nghệ chế tạo máy hoàn chỉnh về quy trình gia công chi tiết dạng hộp. Bao gồm phân tích phôi, các nguyên công và thiết kế đồ gá.

Chuyên ngành

Cong nghe che tao may

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Do an
82
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Phân tích chi tiết gia công dạng hộp và điều kiện làm việc

Chi tiết dạng hộp trong đồ án công nghệ chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong các hệ thống máy móc hiện đại. Bàn khoan hai toạ độ là một ví dụ điển hình của chi tiết gia công dạng hộp có yêu cầu kỹ thuật cao. Chi tiết này phải đáp ứng các điều kiện kỹ thuật nghiêm ngặt như độ không đồng tâm giữa các lỗ không quá 0,02mm, độ nhám bề mặt Ra = 2,5μm cho rãnh mang cá, và sai lệch vuông góc giữa các bề mặt không vượt quá 0,02mm. Vật liệu được chọn là gang xám GX 15-32 với độ cứng 190HB, cho phép chi tiết chịu tải và không chịu va đập. Sản lượng hàng năm đạt 66.000 chiếc/năm với khối lượng mỗi chi tiết là 2,78kg, thuộc dạng sản xuất hàng khối. Điều này yêu cầu quy trình công nghệ phải được chia nhỏ thành nhiều nguyên công để tối ưu hiệu suất sản xuất.

1.1. Chức năng và điều kiện kỹ thuật của chi tiết

Chi tiết dạng hộp này có chức năng làm việc là bề mặt làm việc chính xác, yêu cầu độ không đồng tâm hai lỗ Ø22 và Ø18 không quá 0,02mm. Độ nhám bề mặt các rãnh mang cá phải đạt Ra = 2,5μm, thể hiện yêu cầu gia công chi tiết với độ chính xác cao. Độ cứng 190HB của gang xám đảm bảo khả năng chịu tải và khả năng gia công hiệu quả. Sai lệch vuông góc giữa mặt trên và dưới không vượt quá 0,02mm, độ nhám các bề mặt còn lại Rz = 20μm.

1.2. Vật liệu gang xám và đặc tính cơ học

Vật liệu gang xám GX 15-32 được chọn do đặc tính cơ học phù hợp với chi tiết không chịu va đập. Thành phần hóa học gồm C 3.15%, Si, Mn, P, S trong tỷ lệ hợp lý. Độ cứng HB = 163-229, độ bền kéo σk = 15 N/mm², độ bền uốn σu = 32 N/mm². Gang xám có khối lượng riêng 7,2 kg/dm³, cho phép thiết kế phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát với mẫu kim loại.

II. Xác định dạng sản xuất và phương pháp chọn phôi

Dạng sản xuất của đồ án công nghệ chế tạo máy này thuộc sản xuất hàng khối dựa trên sản lượng 66.000 chiếc/năm và khối lượng chi tiết 2,78kg. Sản lượng chi tiết được xác định theo công thức N = N1.(1 + δ + β)/100, trong đó sản phẩm hàng năm N1 = 60.000, dự trữ δ = 6%, phế phẩm β = 4%. Với dạng sản xuất hàng khối, yêu cầu chọn máy chuyên dùngdụng cụ cắt tổ hợp để nâng cao năng suất. Phương pháp chế tạo phôi được chọn là đúc trong khuôn cát sử dụng mẫu kim loại, vì chi tiết có hình dáng tương đối đơn giản và vật liệu là gang xám. Khuôn cát cho phép tháo lắp nhanh, dễ sấy khô và tuổi bền cao, phù hợp với sản xuất hàng khối. Phôi đúc đạt cấp chính xác 2 với dung sai IT15-IT16 và độ nhám Rz = 80μm.

2.1. Tính toán sản lượng và khối lượng chi tiết

Sản lượng chi tiết hàng năm N = 60.000 × (1 + 0,06 + 0,04) = 66.000 chiếc/năm. Khối lượng chi tiết Q = 2,78kg được tính dựa trên thể tích từ mô hình CAD và trọng lượng riêng gang xám 7,2 kg/dm³. Với sản lượng hàng khối, quy trình công nghệ phải phân tán thành 12 nguyên công riêng biệt, mỗi nguyên công thực hiện một bước gia công chi tiết cụ thể để tối ưu năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.

2.2. Lựa chọn phương pháp tạo phôi bằng đúc

Phương pháp đúc trong khuôn cát được chọn vì chi tiết dạng hộp có hình dáng tương đối đơn giản và vật liệu gang xám phù hợp với đúc. Khuôn đúc sử dụng mẫu kim loại cho phép tháo lắp nhanh chóng. Phôi đúc cần ủ ở nhiệt độ 500-550°C trong 6-8 giờ để khử ứng suất và nâng cao chất lượng. Phôi đạt cấp chính xác 2 với dung sai IT15-IT16, tạo điều kiện cho gia công chi tiết tiếp theo đạt độ chính xác cao yêu cầu.

III. Quy trình công nghệ gia công chi tiết dạng hộp

Quy trình công nghệ cho gia công chi tiết dạng hộp được chia thành 12 nguyên công, thể hiện mức độ phân tán cao của sản xuất hàng khối. Các nguyên công chính bao gồm: 5 nguyên công phay các mặt (1, 2, 5, 4, 3) để đạt độ chính xác mặt phẳng và sai lệch vuông góc; phay 4 rãnh 5,5mm để tạo rãnh ghép; khoan, khoét, doa lỗ Ø18 và Ø22 để đạt độ không đồng tâm không quá 0,02mm; phay 2 rãnh mang cá với độ nhám Ra = 2,5μm; khoan, taro 4 lỗ M6 cho gia công lỗ ren. Mỗi nguyên công được thiết kế với dụng cụ cắt tổ hợp để nâng cao năng suất. Chế độ cắt được tính toán dựa trên vật liệu gang xám HB = 190, đảm bảo tuổi bền dụng cụ và chất lượng bề mặt.

3.1. Các nguyên công phay mặt và gia công rãnh

Nguyên công phay 5 mặt (1, 2, 5, 4, 3) tạo cơ sở định vị cho các nguyên công gia công chi tiết tiếp theo, đảm bảo sai lệch vuông góc không quá 0,02mm. Phay 4 rãnh 5,5mm tạo các rãnh ghép với chi tiết khác. Phay 2 rãnh mang cá là nguyên công quan trọng với yêu cầu độ nhám Ra = 2,5μm, sử dụng dụng cụ phay đặc biệtchế độ cắt tối ưu để đạt chất lượng bề mặt cao nhất.

3.2. Các nguyên công khoan khoét và ren

Khoan, khoét, doa lỗ Ø18 đạt độ chính xác cao với lỗ Ø22 để đảm bảo độ không đồng tâm không quá 0,02mm. Khoan 2 lỗ Ø8khoan, taro 4 lỗ M6 hoàn thành gia công lỗ ren. Các nguyên công khoan sử dụng máy khoan chuyên dùng với dụng cụ khoan tổ hợp giúp tăng năng suất gia công và đảm bảo độ chính xác vị trí lỗ theo yêu cầu kỹ thuật.

IV. Thiết kế đồ gá và tính toán chế độ cắt

Thiết kế đồ gá cho nguyên công khoan, taro M6 là phần quan trọng để đảm bảo gia công chi tiết đạt chính xác yêu cầu. Đồ gá khoan phải thoả mãn các yêu cầu: định vị chi tiết chính xác, cấp lực định vị không làm chi tiết biến dạng, cơ cấu định vị phải đơn giản và dễ tháo lắp. Thiết kế đồ gá dựa trên nguyên tắc định vị 3-2-1 để xác định vị trí chi tiết trong không gian. Tính chế độ cắt cho khoan lỗ Ø6 xem xét: vật liệu gang xám cứng 190HB, dụng cụ khoan carbide, vận tốc cắt v = 40-50m/min, tiến độ f = 0,2-0,3mm/v. Chế độ cắt được chọn để tuổi bền dụng cụ đạt 60-120 phút, đảm bảo hiệu suất gia công cao và chất lượng gia công ổn định.

4.1. Yêu cầu và nhiệm vụ thiết kế đồ gá

Đồ gá khoan phải đảm bảo định vị chi tiết chính xác theo nguyên tắc 3-2-1, cho phép chi tiết được cố định vững chắc mà không bị biến dạng. Yêu cầu đồ gá bao gồm: định vị nhanh, cấp lực không làm chi tiết bị biến dạng, cơ cấu định vị đơn giản. Thiết kế đồ gá phải hỗ trợ gia công chi tiết với độ chính xác cao, đặc biệt là vị trí lỗ M6 so với lỗ Ø22 không quá 0,02mm.

4.2. Tính toán chế độ cắt cho khoan và ren

Chế độ cắt cho khoan lỗ Ø6 trong gang xám 190HB: vận tốc cắt v = 40-50m/min, tiến độ f = 0,2-0,3mm/v, tuổi bền dụng cụ 60-120 phút. Tính toán chế độ cắt dựa trên công thức Taylor, xem xét độ cứng vật liệu, kích thước lỗ, loại dụng cụ để đảm bảo hiệu suất gia công cao và chất lượng lỗ ren đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ TẠO PHÔI I. PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT a. Điều kiện kỹ thuật: Bàn khoan hai toạ độ là chi tiết dạng hộp, nó có 2 lỗ ∅22 và ∅18 có độ không đồng tâm không quá 0,02, 2 lỗ M6 có độ không song song so với lỗ ∅22 không quá 0. Hai rãnh mang cá có độ nhám bề mặt là Ra = 2,5 𝜇m, ngoài ra nó còn 4 rãnh để lắp ghép với một chi tiết khác.

Độ không song song giữa mặt trên và mặt dưới của chi tiết không quá 0. Độ nhám của các bề mặt còn lại là Rz = 20μm. Sai lệch vuông góc giữa các bề mặt không quá 0,02. Độ cứng của chi tiết gia công là 190HB.Vật liệu chế tạo là gang xám GX 15-32.

Chức năng làm việc: II. XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT a. Sản lượng chi tiết cần chế tạo. Sản lượng hàng năm của chi tiết được xác định theo công thức sau : N = N1.(1 +  +  ) 100 Trong đó: Trang 3 Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Ths.Đặng Minh Phụng SVTH: Nguyễn Thanh Hoàng N : Số chi tiết được sản xuất trong một năm; N1 : Số sản phẩm (số máy) được sản xuất trong một năm; N1 = 60000 ch/năm m : Số chi tiết trong một sản phẩm; m = 1  : Số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ (5% đến 7%) , lấy  = 6%  : Phế phẩm trong phân xưởng đúc  = 3%  6%, lấy  = 4% Như vậy ta có : N = 60000.

Khối lượng chi tiết Khối lượng của chi tiết được xác định theo công thức sau : Q1 = V. (kg) Ở đây : Q1 : trọng lượng của chi tiết (kg)  : trọng lượng riêng của vật liệu; chi tiết làm bằng gang xám nên có gangxám = (6,8  7,4) kg/dm3 , chọn gangxám = 7,2 kg/dm3 Theo phần mềm Creo, khối lượng của chi tiết Q = 2,78 kg Trang 4 Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Ths.Đặng Minh Phụng SVTH: Nguyễn Thanh Hoàng c. Dạng sản xuất và đặc trưng của chi tiết. Dựa theo sản lượng chi tiết và khối lượng chi tiết Theo bảng 2.2,trang 20 (HD ĐACNCTM) thì với sản lượng 66000 (chiếc/năm), mỗi chiếc có trọng lượng là 2,78 (kg) thì loại hình sản xuất của ta thuộc dạng sản xuất hàng khối. − Kết luận: Với dạng sản xuất hàng khối: chọn máy chuyên dùng, dụng cụ cắt tổ hợp, mức độ phân tán nguyên công cao (quy trình công nghệ chia nhỏ thành nhiều nguyên công, mỗi nguyên công chỉ một bước).

CHỌN PHÔI VÀ XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHỌN PHÔI a. Vật liệu: Vật liệu được chọn là gang xám 15-32 có thành phần hóa học như sau:: Trang 5 Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Ths.Đặng Minh Phụng SVTH: Nguyễn Thanh Hoàng C% Si% Mn% P% S% 3.15 + Độ cứng: HB = 163 - 229 + Độ bền kéo: 𝜎𝑘 = 15 (𝑁⁄𝑚𝑚2 ) + Độ bền uốn: 𝜎𝑢 = 32 (𝑁⁄𝑚𝑚2 ) b. Phương pháp chế tạo phôi: + Theo phân tích tính năng làm việc của chi tiết, thì chi tiết làm việc không chịu va đập. Vì vậy vật liệu được chọn là gang xám là hợp lý.

+ Mặt khác chi tiết có hình dáng tương đối đơn giản, đồng thời với vật liệu là gang xám. Vì vậy phương pháp chế tạo phôi ở đây được chọn là phương pháp đúc. + Với dạng sản xuất hàng khối thì đòi hỏi khuôn đúc phải tháo lắp nhanh, dễ dàng sấy khô và tuổi bền của khuôn phải cao. Vì vậy khuôn đúc được chọn ở đây là khuôn cát, sử dụng mẫu kim loại.

− Đặc điểm của phương pháp đúc trong khuôn cát sử dụng mẫu kim loại : + Vật đúc đạt cấp chính xác 2 + Chi tiết đúc có phần chuyển tiếp tại cung R3, vì vậy tại đây có thể bị gây ra ứng suất lớn sau khi đúc. Do vậy cần gia công nhiệt cho chi tiết để khử ứng suất và nâng cao chất lượng chi tiết đúc. Gia công nhiệt bằng cách ủ ở nhiệt độ 500 ÷ 550oC trong 6 ÷ 8 giờ + Dung sai kích thước và độ nhám bề mặt của chi tiết đúc là: IT15 ÷ IT16 và Rz = 80 µm (bảng 3 – 13 trang 185 sổ tay tập 1). Trang 6 Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Ths.Đặng Minh Phụng SVTH: Nguyễn Thanh Hoàng Hình 2.

Bản vẽ khuôn đúc Trang 7 Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Ths.Đặng Minh Phụng SVTH: Nguyễn Thanh Hoàng Hình 2. Bản vẽ lồng phôi Theo bản vẽ khuôn đúc như hình 2.1, kích thước lớn nhất của chi tiết 240 mm Nên : Kích thước 240 thêm 4 mm (2 mặt bên) = 248 mm Kích thước 8 thêm 5 mm (mặt trên) thêm 3 mm (mặt dưới) = 16 mm Kích thước 32 thêm 5 mm (mặt trên) thêm 3.5 mm Kích thước 40 thêm 3 mm (mặt bên) thêm 3 mm (mặt dưới) = 43 mm Góc nghiêng thoát khuôn : 1o ( bảng 3.7 sổ tay CMCTM tập 1) Trang 8 Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Ths.Đặng Minh Phụng SVTH: Nguyễn Thanh Hoàng CHƯƠNG 2: PHƯƠNG ÁN NGUYÊN CÔNG Bản vẽ đánh số: Trang 9 Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Ths.Đặng Minh Phụng SVTH: Nguyễn Thanh Hoàng Phương án 1 Trang 10 Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Ths.Đặng Minh Phụng SVTH: Nguyễn Thanh Hoàng Trang 11 Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Ths.Đặng Minh Phụng SVTH: Nguyễn Thanh Hoàng Phương án 2 Trang 12 Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Ths.Đặng Minh Phụng SVTH: Nguyễn Thanh Hoàng Trang 13 Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Ths.Đặng Minh Phụng SVTH: Nguyễn Thanh Hoàng Dựa vào điều kiện máy hiện có, phương pháp gia công, yêu cầu kĩ thuật và đặc biệt là năng suất sản xuất, vì đây là sản xuất hàng khối. Dựa vào những điều kiện nêu trên nên em chọn phương án 1 làm phương án gia công. Trang 14 Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Ths.Đặng Minh Phụng SVTH: Nguyễn Thanh Hoàng CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGUYÊN CÔNG Nguyên công 1: Phay mặt 1 1.2 – Định vị: Chi tiết được định vị 6 bậc tự do, 3 mặt tự do ở mặt phẳng 4 bằng phiến tỳ, 2 bậc tự do ở mặt 2 bằng 2 chốt tì khía nhám, 1 bậc tự do ở mặt 6 bằng 1 chốt tì khía nhám.3 – Kẹp chặt: Chi tiết được kẹp chặt bằng cơ cấu kẹp nhanh Trang 15 Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Ths.Đặng Minh Phụng SVTH: Nguyễn Thanh Hoàng 1.4 – Chọn máy: (tra bảng 4.5 sách hướng dẫn TKĐA CN CTM), chọn máy phay đứng 6H12 có công suất 7 kW, n = 30 – 1500, 18 cấp.5 – Chọn dao: Chọn dao phay mặt đầu gắn mảnh hợp kim cứng.

Thông số dao: (Tra bảng 5-127, sổ tay CNCTM tập 2) Đường kính dao: D = 110 (mm) Số răng z = 12 (răng) Vật liệu K20 (BK6) Tuổi bền dao T = 180 phút 1.6 – Chọn dụng cụ đo: thước kẹp dài 150mm, độ chính xác là 0. Trang 16 Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Ths.Đặng Minh Phụng SVTH: Nguyễn Thanh Hoàng 1.7 – Chia bước: : Nguyên công này được chia thành 2 bước (Theo bảng 3-142 sách sổ tay CNCTM tập 1): Phay thô Z = 3,5mm, phay bán tinh Z = 1,5 mm 1.8 – Tra chế độ cắt và tính thời gian nguyên công ❖ Phay thô: Chiều sâu cắt t = Z = 3,5 mm Lượng chạy dao thô bằng dao phay mặt đầu có gắn mảnh hợp kim cứng là : SZ = 0,14  0,18 (mm/răng) (bảng 5-125 CNCTM tập 2)  chọn SZ = 0,14 (mm/răng) Tốc độ cắt Vb = 180 m/phút (bảng 5-127 sổ tay CNCTM tập 2, trị số này tương ứng với chiều sâu cắt t = 3,5 và Sz = 0.13 ) Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào độ cứng của gang K1 = 0,89, vì độ cứng vật liệu gia công là gang HB = 200. Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao K = 0,8, vì muốn tuổi bền thực tế cao gấp 2 lần tuổi bền trong sổ tay. Hệ số điều chỉnh phụ thuộc mác hợp kim cứng, với BK6 có K3 = 1,0 Hệ số điều chỉnh phụ thuộc trạng thái bề mặt gia công, (gang đúc có vỏ cứng) ta có ; K4 = 0,8.

Hệ số điều chỉnh phụ thuộc chiều rộng phay K5 = 0,89. Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính K6 = 1. Vậy tốc độ tính toán: Vt = Vb .1 = 91 (m/phút) Số vòng quay tính toán 1000.110 Máy có nmin = 30, nmax = 1500, số cấp tốc độ m = 18, tìm công bội 𝜑 như sau 𝑛𝑚𝑎𝑥 1500 𝜑m-1 = 𝜑18-1 = 𝜑17 = = = 50 𝑛 𝑚𝑖𝑛 30 (Phụ lục sách chế độ cắt gia công cơ khí-Trang 221) Trang 17 Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Ths.Đặng Minh Phụng SVTH: Nguyễn Thanh Hoàng Ứng với 𝜑17 có giá trị 50,65 gần 50 tương ứng với 𝜑 = 1,26 (bảng 4.7 HDĐA) 𝑛𝑡𝑡 263 Mặt khác 𝜑x = = = 8,76 𝑛𝑚𝑖𝑛 30 Theo bảng 4.7 ứng với 𝜑 = 1,26 ta có 𝜑9 = 8 gần với 11,2 Vậy số vòng quay theo máy là nm = 30. 8 = 240 vòng/phút Chọn nm = 235 vòng/phút Như vậy tốc độ cắt thực tế là: 𝜋.235 Vtt = = = 81 m/phút 1000 1000 Lượng chạy dao phút Sph = Sz.235 = 395 mm/phút Theo máy, ta chọn Sph = 375 mm/phút Theo bảng (5-130 Sổ tay CNCTM tập 2) ta có công suất cắt: Nc = 5,5 kW So sánh Nc = 5,5 kW < Nm = 7 kW ❖ Tính thời gian gia công khi phay thô Ttc = T0 + Tp + Tpv + Ttn = T0 + 26% T0 𝐿+ 𝐿1 + 𝐿2 Thời gian cơ bản T0 = 𝑆𝑝ℎ L = 240 mm L1 = √𝐵(𝐵 − 𝐷) + 3 = √220 (220 − 110) + 3 = 179 Chọn L2 = 5 mm 240+ 179+ 5 T0 = = 1,125 phút 375 Ttc = 1.0,26 = 1,42 phút Chế độ cắt khi phay thô: t = Z = 3,5 mm; Sph = 375 mm/phút; nm = 235 vòng/phút ; N = 5,5 kW ❖ Phay bán tinh Chiều sâu cắt t = Z = 1,5 mm S0 = 0,5 (mm/vòng) (bảng 5-125 CNCTM tập 2) Trang 18 Đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Ths.Đặng Minh Phụng SVTH: Nguyễn Thanh Hoàng Tốc độ cắt Vb = 228 m/phút (bảng 5-127 sổ tay CNCTM tập 2) Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào độ cứng của gang K1 = 0,89, vì độ cứng vật liệu gia công là gang HB = 200.

Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao K = 0,8, vì muốn tuổi bền thực tế cao gấp 2 lần tuổi bền trong sổ tay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ