Đồ án chi tiết máy thiết kế trạm dẫn động băng tải - Đề 12 ĐH GTVT

Tổng hợp hướng dẫn làm đồ án chi tiết máy đề 12 đầy đủ và chuẩn xác. Cung cấp file thuyết minh, bản vẽ kỹ thuật cùng các bước tính toán hệ dẫn động chi tiết.

Chuyên ngành

Kỹ thuật ô tô

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án chi tiết máy

2021

69
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án chi tiết máy thiết kế trạm dẫn động băng tải

Đồ án chi tiết máy thiết kế trạm dẫn động băng tải là đồ án kỹ thuật nền tảng của ngành cơ khí chế tạo. Nhiệm vụ trọng tâm là tính toán và thiết kế hệ thống truyền lực từ động cơ điện đến trục tang băng tải. Cấu trúc trạm dẫn động gồm động cơ điện, bộ truyền đai hoặc xích ngoài, hộp giảm tốc bánh răng và khớp nối. Hệ thống này đảm bảo vận chuyển vật liệu liên tục với tốc độ ổn định và năng suất định trước. Việc tính toán đòi hỏi sự chuẩn xác cao trong việc xác định công suất, mô men xoắn và số vòng quay của từng trục. Đồ án này rèn luyện năng lực tra cứu tiêu chuẩn kỹ thuật, chọn vật liệu và dung sai lắp ghép. Sinh viên phải vận dụng kiến thức cơ học, sức bền vật liệu và nguyên lý máy để giải quyết bài toán cơ khí thực tế. Bản vẽ tổng thể cùng các bản vẽ chi tiết thể hiện đầy đủ kết cấu, kích thước gia công và yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt. Trạm dẫn động hoàn chỉnh phải đáp ứng tiêu chí làm việc êm, hiệu suất cao và chi phí chế tạo hợp lý.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa kỹ thuật của đề tài

Đề tài hướng tới hoàn thiện kỹ năng thiết kế cụm máy công nghiệp hoàn chỉnh. Sinh viên xác lập các thông số động học và động lực học chính xác. Việc chọn lựa động cơ điện phù hợp giúp tiết kiệm điện năng tiêu thụ. Tỷ số truyền chung được phân chia hợp lý giữa các cấp giảm tốc. Mục tiêu tiếp theo là kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc và độ bền uốn của các cặp bánh răng. Bản vẽ lắp đặt thể hiện rõ sự tương quan vị trí giữa các cụm chi tiết. Quá trình thiết kế này trang bị tư duy kỹ thuật logic và khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp trong chế tạo máy cơ khí.

1.2. Cấu tạo cơ bản của trạm dẫn động băng tải

Trạm dẫn động gồm động cơ điện ba pha không đồng bộ làm nguồn phát động lực. Động cơ liên kết với hộp giảm tốc qua bộ truyền ngoài như đai thang hoặc khớp nối. Hộp giảm tốc chứa các cặp bánh răng trụ hoặc bánh răng nón để giảm tốc độ quay và tăng mô men xoắn. Trục ra của hộp giảm tốc truyền chuyển động quay đến tang chủ động của băng tải. Khớp nối trục có tác dụng bù trừ sai lệch và giảm chấn động khi khởi động. Các gối đỡ ổ lăn cùng hệ thống bôi trơn đảm bảo cụm trục vận hành êm ái và đạt tuổi thọ thiết kế.

II. Phân tích bài toán thiết kế trạm dẫn động băng tải cơ khí

Thiết kế trạm dẫn động băng tải đối mặt với nhiều thách thức động lực học phức tạp. Hệ thống phải chịu tải trọng thay đổi liên tục và hiện tượng quá tải khi khởi động. Việc phân phối tỷ số truyền không hợp lý dẫn đến kích thước hộp giảm tốc cồng kềnh và giảm hiệu suất truyền động chung. Các bộ truyền bánh răng chịu ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn rất lớn, dễ gây tróc rỗ hoặc gãy răng. Tải trọng tác dụng lên trục gây ra mô men uốn và xoắn đồng thời, tạo ra nguy cơ mỏi kim loại. Biến dạng uốn của trục cũng làm lệch tâm ăn khớp của bánh răng, làm tăng độ ồn và gia tăng mài mòn cục bộ. Ngoài ra, việc lựa chọn ổ lăn và bố trí nắp ổ không chuẩn xác sẽ làm giảm tuổi thọ làm việc. Sai sót trong việc chọn chế độ bôi trơn gây quá nhiệt và nhanh chóng phá hỏng cơ cấu truyền động. Bài toán thiết kế đòi hỏi quy trình kiểm tra bền tĩnh và bền mỏi khắt khe cho từng chi tiết máy.

2.1. Thách thức phân phối tỷ số truyền và động học

Tỷ số truyền chung quyết định toàn bộ kích thước và khối lượng của trạm dẫn động. Nếu phân chia tỷ số truyền cho cấp nhanh quá lớn, bánh răng cấp nhanh sẽ có kích thước vượt trội. Ngược lại, tỷ số truyền cấp chậm quá cao sẽ gây mất cân đối kết cấu vỏ hộp. Sự không đồng đều về kích thước gây khó khăn cho việc ngâm dầu bôi trơn các bánh răng. Ngoài ra, vận tốc trượt lớn ở bề mặt răng làm tăng nhiệt độ và hao mòn vật liệu nhanh. Kỹ sư phải cân nhắc dung hòa giữa độ bền tiếp xúc, kích thước gọn nhẹ và điều kiện bôi trơn hiệu quả.

2.2. Vấn đề ứng suất và phá hỏng chi tiết máy

Bánh răng và trục làm việc dưới điều kiện chu trình ứng suất thay đổi theo thời gian. Bề mặt răng thường gặp dạng hỏng tróc mỏi do ứng suất tiếp xúc vượt mức cho phép. Chân răng có thể bị gãy do ứng suất uốn đột ngột hoặc mỏi tích lũy. Trên các đoạn trục, rãnh then và bậc trục tạo nên điểm tập trung ứng suất rất lớn. Hiện tượng uốn và xoắn kết hợp làm giảm đáng kể hệ số an toàn mỏi của trục. Các gối đỡ ổ đũa côn hoặc ổ bi đỡ chặn cũng chịu lực dọc trục và lực hướng tâm đồng thời, dễ gây biến dạng và kẹt ổ.

III. Phương pháp tính toán đồ án chi tiết máy trạm dẫn động băng tải

Quy trình thiết kế trạm dẫn động băng tải tuân thủ các tiêu chuẩn tính toán cơ khí hiện đại. Bước khởi đầu là chọn động cơ điện theo công suất cần thiết và số vòng quay đồng bộ. Hiệu suất của từng bộ truyền và cặp ổ lăn được tổng hợp chính xác để xác định công suất làm việc. Tiếp theo, kỹ sư tiến hành phân phối tỷ số truyền cho bộ truyền ngoài và các cấp bánh răng trong hộp. Bộ truyền bánh răng nón hoặc trụ được tính toán theo độ bền tiếp xúc để xác định khoảng cách trục và mô đun răng. Sau đó, răng được kiểm nghiệm lại theo độ bền uốn và độ bền quá tải. Thiết kế trục bao gồm tính toán đường kính sơ bộ, dựng biểu đồ mô men uốn xoắn và kiểm nghiệm hệ số an toàn. Then được chọn theo đường kính trục và kiểm tra theo ứng suất dập và ứng suất cắt. Ổ lăn được tính toán theo khả năng tải động và tải tĩnh để bảo đảm thời gian làm việc tối thiểu.

3.1. Tính toán bộ truyền bánh răng và chọn vật liệu

Vật liệu chế tạo bánh răng thường là thép 45 tôi cải thiện hoặc thép 40Cr thấm cacbon. Độ cứng bánh răng nhỏ luôn được chọn cao hơn bánh răng lớn từ 10 đến 15 đơn vị HB. Ứng suất tiếp xúc cho phép và ứng suất uốn cho phép được xác định dựa trên giới hạn bền của vật liệu. Kỹ sư xác định mô đun pháp, góc nghiêng răng và chiều rộng vành răng tối ưu. Các thông số hình học như đường kính chia, đường kính đỉnh và góc côn chia được tính toán chi tiết. Kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc cực đại bảo đảm bộ truyền không bị tróc rỗ bề mặt trong suốt chu kỳ sử dụng.

3.2. Thiết kế trục then và chọn ổ lăn gối đỡ

Trục được phân tích lực tác dụng trong không gian gồm lực vòng, lực hướng tâm và lực dọc trục. Phương pháp chiếu lực lên hai mặt phẳng đứng và ngang giúp vẽ chính xác biểu đồ mô men uốn. Đường kính trục tại từng tiết diện được xác định theo mô men tương đương và hệ số an toàn mỏi. Then bằng được chọn theo tiêu chuẩn TCVN để cố định bánh răng và khớp nối lên trục. Ổ lăn gối đỡ được lựa chọn dựa trên tỷ số lực dọc trục trên lực hướng tâm. Cụm trục I lắp bánh răng nón thường sử dụng ổ đũa côn để khử khe hở và tăng độ cứng vững.

IV. Đánh giá ứng dụng đồ án thiết kế trạm dẫn động băng tải thực tế

Kết quả thiết kế đồ án trạm dẫn động băng tải mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao trong công nghiệp. Trạm dẫn động hoàn chỉnh bảo đảm khả năng vận hành tin cậy, hiệu suất truyền động đạt trên 85% và tuổi thọ bền bỉ. Các thông số tính toán phản ánh sát thực tế sản xuất tại các nhà máy khai khoáng, chế biến vật liệu và logistics. Việc tiêu chuẩn hóa các chi tiết như then, ổ lăn, bulông và nắp ổ giúp đơn giản hóa quy trình gia công cơ khí. Chi phí chế tạo và lắp ráp được giảm thiểu nhờ lựa chọn vật liệu thông dụng và kết cấu vỏ hộp hợp lý. Đồ án tạo tiền đề vững chắc cho công tác bảo trì, bôi trơn và thay thế phụ tùng định kỳ trong dây chuyền. Đối với sinh viên, đồ án hoàn thiện năng lực thiết kế hệ thống cơ khí tổng thể từ lý thuyết đến thực tế gia công. Đây là nền tảng quan trọng giúp kỹ sư tự tin giải quyết các bài toán tự động hóa dây chuyền băng tải.

4.1. Ứng dụng thực tế trong dây chuyền sản xuất

Trạm dẫn động băng tải được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp nặng và nhẹ. Hệ thống vận chuyển than đá, xi măng, quặng khoáng sản và nông sản dạng rời với khối lượng lớn. Kết cấu dẫn động cơ khí gọn gàng cho phép lắp đặt linh hoạt trong không gian nhà xưởng hạn chế. Khả năng làm việc liên tục trong môi trường nhiều bụi bẩn và tải trọng khắc nghiệt được bảo đảm nhờ vỏ hộp kín khít. Việc kết hợp biến tần điều khiển tốc độ động cơ giúp tối ưu hóa năng suất vận chuyển theo từng giai đoạn sản xuất.

4.2. Khuyến nghị vận hành và bảo dưỡng trạm dẫn động

Để duy trì hiệu suất làm việc, người vận hành cần kiểm tra mức dầu bôi trơn trong hộp giảm tốc định kỳ. Việc thay dầu lần đầu nên thực hiện sau khoảng 500 giờ làm việc đầu tiên để loại bỏ mạt kim loại. Các khớp nối trục cần được kiểm tra độ đồng tâm và bôi trơn mỡ chuyên dụng thường xuyên. Cần theo dõi nhiệt độ ổ lăn và tiếng ồn ăn khớp của bánh răng để phát hiện sớm các dấu hiệu hỏng hóc. Việc bảo dưỡng phòng ngừa đúng quy trình kỹ thuật sẽ kéo dài tuổi thọ cụm máy và ngăn ngừa sự cố dừng chuyền đột ngột.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/08/2026
Đồ án chi tiết máy đề 12

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ------------------------------------------ TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI PHÂN HIỆU TẠI TP.HỒ CHÍ MINH KHOA CƠ KHÍ BỘ MÔN THIẾT KẾ MÁY ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY THIẾT KẾ TRẠM DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI – ĐỀ 12 – PHƯƠNG ÁN 1 GVHD: TS. NGUYỄN HỮU CHÍ SVTH: HUỲNH MINH TIẾN MSSV: 6051040236 LỚP: KỸ THUẬT Ô TÔ 2 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2021 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: Nguyễn Hữu Chí SVTH: Huỳnh Minh Tiến NHẬN XÉT CỦA GVHD ··············································································································· ··············································································································· ··············································································································· ··············································································································· ··············································································································· ··············································································································· ··············································································································· ··············································································································· ··············································································································· ··············································································································· ··············································································································· ··············································································································· ··············································································································· ··············································································································· ··············································································································· ··············································································································· ··············································································································· ··············································································································· ··············································································································· ··············································································································· ··············································································································· ··············································································································· ··············································································································· ··············································································································· ··············································································································· 3 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: Nguyễn Hữu Chí SVTH: Huỳnh Minh Tiến LỜI NÓI ĐẦU Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí là một yêu cầu không thể thiếu đối với một kỹ sư ngành cơ khí, nhằm cung cấp các kiến thức cơ sở về máy và kết cấu máy. Thông qua đồ án môn học Chi tiết máy, mỗi sinh viên được hệ thống lại các kiến thức đã học nhằm tính toán thiết kế chi tiết máy theo các chỉ tiêu chủ yếu về khả năng làm việc, độ bền, thiết kế kết cấu chi tiết máy, vỏ khung và bệ máy, chọn cấp chính xác, lắp ghép và phương pháp trình bày bản vẽ, trong đó cung cấp nhiều số liệu mới về phương pháp tính, về dung sai lắp ghép và các số liệu tra cứu khác.

Do đó khi thiết kế đồ án chi tiết máy phải tham khảo các giáo trình như Chi tiết máy, Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí,.từng bước giúp sinh viên làm quen với công việc thiết kế và nghề nghiệp sau này của mình. Nhiệm vụ của em là thiết kế hệ dẫn động băng tải gồm có hộp giảm tốc côn - trụ hai cấp. Hệ được dẫn động bằng động cơ điện thông qua khớp nối, hộp giảm tốc để truyền động đến băng tải. Lần đầu tiên làm quen với công việc thiết kế, với một khối lượng kiến thức tổng hợp lớn, và có nhiều phần em chưa nắm vững, dù đã tham khảo các tài liệu trong khi thực hiện đồ án, trong tính toán và trình bày không thể tránh được những thiếu sót.Em mong nhận được sự góp ý và giúp đỡ của các thầy cô giáo.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy Nguyễn Hữu Chí đã hướng dẫn tận tình và cho em nhiều ý kiến quý báu cho việc hoàn thành đồ án môn học này. Em xin chân thành cảm ơn! Tp. Hồ Chí Minh, ngày 7 tháng 8 năm 2021 (Sinh viên thực hiện) Huỳnh Minh Tiến 4 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: Nguyễn Hữu Chí SVTH: Huỳnh Minh Tiến MỤC LỤC PHẦN I : CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN. Tính công suất.

Số vòng quay của trục công tác. Tính toán tỷ số truyền sơ bộ. Phân phối tỷ số truyền trên các trục. Tính toán thông số các trục.

9 PHẦN II : THIẾT KẾ HỘP GIẢM TỐC BÁNH RĂNG CÔN - TRỤ 2 CẤP. Chọn vật liệu. Xác định ứng suất cho phép. Tính toán bộ truyền cấp nhanh, bánh răng côn răng thẳng.1 Xác định chiều dài côn ngoài .2 Xác định các thông số ăn khớp .3 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc .4 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn.5 Kiểm nghiệm về quá tải.6 Thông số bộ truyền bánh răng côn.7 Các thông số khác.

Tính bộ truyền cấp chậm bánh răng trụ răng thẳng.1 Chọn vật liệu.2 Xác định khoảng cách trục.3 Xác định sơ các thông số ăn khớp.4 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc.5 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn .6 Kiểm nghiệm độ quá tải.7 Các thông số và kích thước bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng.26 PHẦN III : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRỤC. Thiết kế trục.Chọn vật liệu. Sơ đồ đặt lực chung. Xác định sơ bộ đường kính trục.

Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực.29 5 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: Nguyễn Hữu Chí SVTH: Huỳnh Minh Tiến 1. Xác định trị số và chiều các lực của các chi tiết quay tác dụng lên trục. Vẽ biểu đồ momen uốn và momen xoắn trên các trục. Tính chính xác các đường kính các đoạn trục.

Chọn cách lắp ghép. Kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi. Tính kiểm nghiệm trục theo độ bền tĩnh. 55 PHẦN IV : CẤU TẠO VỎ HỘP , CÁC CHI TIẾT PHỤ, BÔI TRƠN HỘP GIẢM TỐC VÀ CHỌN CHẾ ĐỘ LẮP RONG HỘP.

Thiết kế các kích thước của hộp.2 Gân tăng cứng.4 Mặt bích ghép nắp và thân.5 Kích thước gối trụ.7 Khe hở giữa các chi tiết.8 Số lượng bulong nền.9 Các thông số của một số chi tiết phụ khác. Bôi trơn và điều chỉnh ăn khớp. Bảng kê các kiểu lắp, trị số sai lệch giới hạn và dung sai lắp ghép.64 6 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: Nguyễn Hữu Chí SVTH: Huỳnh Minh Tiến Đề XII, Phương án I. THIẾT KẾ TRẠM DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI Sinh viên thực hiện: Huỳnh Minh Tiến Lớp : CQ.KTOTO2 MSSV: 6051040236 Các thông số cho trước: - Lực vòng trên băng tải (kG) : 1020 - Vận tốc băng tải (m/s) : 0.6 - Đường kính trong D (mm) : 420 - Chiều rộng băng tải B (mm) : 400 - Thời hạn phục vụ (năm) :5 - Sai số vận tốc cho phép (%) : 5 Chế độ làm việc: mỗi ngày 2 ca, mỗi ca 4 giờ, mỗi năm làm việc 300 ngày; tải trọng va đập nhẹ.

PHẦN I : CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN 1.Tính công suất - Hiệu suất bộ dẫn động: = 0,97. 0,993 = 0,92 Trong đó: : Hiệu suất bánh răng côn = 0,97 : Hiệu suất bánh răng trụ răng thẳng = 0,98 : Hiệu suất 1 cặp ổ lăn = 0,99 Tra bảng 2.3 trang 19 (sách tính toán thiết kế cơ khí – tập 1) 7 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: Nguyễn Hữu Chí SVTH: Huỳnh Minh Tiến - Tính công suất động cơ: Ta có: = = 6. 6,12 = 3,672 (kW) ; t2= 4h - Để đơn giản hóa việc tính toán, vì momen khởi động chỉ chiếm 3s nên ta bỏ qua không xét. Khi đó : Theo công thức 2.Số vòng quay của trục công tác: Số vòng quay trục công tác (v/phút) Trong đó: v: vận tốc của băng tải (m/s) D: đường kính của tang quay (mm) 8 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: Nguyễn Hữu Chí SVTH: Huỳnh Minh Tiến Công thức 2.Tính toán tỷ số truyền sơ bộ: Gọi : ubrc: là tỉ số truyền hệ bánh răng côn ubrt: là tỉ số truyền hệ bánh răng trụ răng thẳng ukn: là tỉ số truyền khớp nối = 1 ut : là tỉ số truyền của hộp giảm tốc Tra bảng 2.4 trang 21 (sách tính toán dẫn động cơ khí – tập 1) chọn: tỉ số truyền trong các bộ truyền bánh răng côn - trụ với tỉ số truyền ut = ubrc.

ubrt = 26 - Số vòng quay sơ bộ của động cơ: nsb = nlv .Chọn động cơ - Ta cần chọn động cơ điện có Pđc  Pct = 5,486 (kW) nđb ≈ nsb = 709,28 (v/phút) Mômen mở máy thỏa điều kiện: Trong đó: Tmm : mô men mở máy Tk : mô men khởi động của động cơ Tdn : T : mô men tải - Động cơ phải có Pđc  Pct và nđb ≈ nsb .3 trang 238 - sách tính toán thiết kế cơ khí – tập 1) ta tìm được động cơ điện: Tên động Công suất Pđc (kW) Số vòng quay nđb (v/p) cosφ cơ 4A160S8Y3 7,5 kW 730 v/phút 0,75 86 1. 9 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: Nguyễn Hữu Chí SVTH: Huỳnh Minh Tiến Sau khi có số vòng quay của động cơ là 730v/ph ta chọn lại ut 5. Phân phối tỉ số truyền trên các trục: - Chọn tỉ số truyền của hộp là: uh = 26. - Phân tỉ số truyền cho cặp bánh răng côn (cấp nhanh) bánh răng trụ (cấp chậm).

Chọn: - Theo công thức 3.17 trang 45( sách tính toán thiết kế cơ khí – tập 1) , ta có: - Theo hình 3.21 trang 45 với uh = 26 và cùng công thức 3.15 trang 45 ta chọn u1= 6; u2= uh/u1= 26/6= 4,33. - Kiểm tra sai số cho phép về tỉ số truyền: utt = u1.4,33= 25,98 => Vậy bộ truyền thỏa điều kiện về sai số cho phép. Tính toán thông số các trục: - Số vòng quay các trục: - Trục 1: (v/phút) 10 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: Nguyễn Hữu Chí SVTH: Huỳnh Minh Tiến - Trục 2: (v/phút) - Trục 3: (v/phút) - Công suất trên các trục: - Trục 3: (kW) - Trục 2: (kW) - Trục 1: (kW) - Mômen xoắn trên các trục: do công suất động cơ tính toán Pct =5,486 (kW) phải nhỏ hơn công suất động cơ lựa chọn Pđc= 7,5 (kW) , nđc = 730 (v/phút).mm) Bảng thông số chung: Thông số Trục Động cơ Trục 1 Trục 2 Trục 3 Công suất P (KW) 7,5 6,56 6,3 6,12 11 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: Nguyễn Hữu Chí SVTH: Huỳnh Minh Tiến Tỉ số truyền u 1 6 4,33 Số vòng quay n , 730 730 121,6 28,08 v/ph Momen T(N.mm) 85819,18 494777,96 2081410,26 PHẦN II: THIẾT KẾ HỘP GIẢM TỐC BÁNH RĂNG CÔN – TRỤ 2 CẤP I: TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN CẤP NHANH BÁNH RĂNG CÔN Thông số đầu vào: P1= 6,56kW P2=6,3kW n1= 730 v/phút n2=121,6 v/phút u1= 6 u2 = 4,33 uh= 26 T1= 85819,18 N.mm Tải trọng thay đổi theo sơ đồ: 1. Chọn vật liệu 12 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: Nguyễn Hữu Chí SVTH: Huỳnh Minh Tiến - Do hộp giảm tốc ta đang thiết kế có công suất trung bình nên chọn vật liệu nhóm I có độ cứng HB ≤ 350 để chế tạo bánh răng.

Đồng thời do không có yêu cầu gì đặc biệt và theo quan điểm thống nhất hóa trong thiết kế, ở đây ta chọn vật liệu 2 cấp bánh răng như nhau.1 trang 92 sách [I] ta chọn: - Bánh nhỏ: Chọn thép 45 tôi cải thiện có σ b 1 = 850MPa ; σ c h 1 = 580MPa Độ rắn đạt HB 241 ÷ 285 - Bánh lớn: Chọn thép 45 tôi cải thiện có σ b 2 = 750Mpa ; σ c h 2 = 450MPa Độ rắn đạt HB 192 ÷ 240 - Theo bảng 6.2 trang 94 sách tính toán thiết kế cơ khí – tập 1 ta có: SH =1,1 ; SF = 1,75 - Chọn độ cứng bánh nhỏ: HB1= 250 - Chọn độ cứng bánh lớn : HB2 = 240 2. Xác định ứng suất cho phép - Ta có độ cứng bánh nhỏ HB1=250, bánh lớn HB2=240. Theo công thức ở bảng 6.2 trang 94, ta có: Mpa MPa MPa Mpa - Theo công thức 6.7 trang 93 sách tính toán thiết kế tập 1, số chu kì thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về tiếp xúc là: 13 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: Nguyễn Hữu Chí SVTH: Huỳnh Minh Tiến Công thức 6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Huỳnh Minh Tiến (2021), Thiết kế trạm dẫn động băng tải – Đề 12 – Phương án 1, Đồ án chi tiết máy, Trường Đại học Giao thông Vận tải Phân hiệu tại TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh.
APA 7
Huỳnh, M. T. (2021). Thiết kế trạm dẫn động băng tải – Đề 12 – Phương án 1 [Đồ án chi tiết máy, Trường Đại học Giao thông Vận tải Phân hiệu tại TP. Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/do-an-chi-tiet-may-de-12/9646358335
IEEE
M. T. Huỳnh, "Thiết kế trạm dẫn động băng tải – Đề 12 – Phương án 1," Đồ án chi tiết máy, Trường Đại học Giao thông Vận tải Phân hiệu tại TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, 2021. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/do-an-chi-tiet-may-de-12/9646358335

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác