Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu bao gồm những nội dung như lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý luâ ̣n của đề tài. Ở chương này, các lý thuyết về du ̣ các yế u tố ảnh hưởng đế n cung - cầ u du lich. lich, ̣ Đồng thời, tác giả cũng triǹ h bày tóm tắ t các nghiên cứu trước có liên quan đế n liñ h vực nghiên cứu của đề tài và phương pháp nghiên cứu cũng sẽ được trình bày cụ thể trong chương này.
Chương 3: Phân tích Cung - Cầu du lịch tại Việt Nam và tỉnh Bình Thuận. Nội dung chính của chương này là phân tích nhu cầu du lịch của khách du lịch đến Việt Nam và tỉnh Bình Thuận trong thời gian qua, dự báo nhu cầu trong tương lai. Đồng thời, nghiên cứu cũng phân tích khả năng cung du lịch của ngành du lịch Việt Nam và tỉnh Bình Thuận giai đoạn vừa qua và thời gian sắp đến để làm cơ sở đề ra những định hướng phát triển du lịch đến năm 2030. 7 Chương 4: Định hướng phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận đến năm 2030.
Nô ̣i dung chương này nêu các định hướng phát triển du lịch nhằm thu hút và giữ ̣ đế n tin̉ h Bình Thuâ ̣n nói riêng và Việt Nam nói chung. chân khách du lich Chương này cũng chỉ ra giới hạn trong nghiên cứu và đề xuất, kiến nghị một số giải pháp phát triển du lịch Bình Thuận đến năm 2030. 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ̣ có liên quan 2. Các khái niêm 2.
Các khái niê ̣m Theo quan điểm của Coltman (1991), “Du lịch là sự kết hợp và tương tác của 4 nhóm nhân tố trong quá trình phục vụ du khách, bao gồm: du khách, nhà cung ứng dịch vụ du lịch, cư dân sở tại và chính quyền nơi đón khách du lịch”. Nhà kinh tế học Picara - Edmod (trích từ Nguyễn Thi ̣ Lan Hương, 2010) đưa ra định nghĩa: “Du lịch là việc tổng hoà việc tổ chức và chức năng của nó không chỉ về phương diện khách vãng lai mà chính về phương diện giá trị do khách chỉ ra và của những khách vãng lai mang đến với một túi tiền đầy, tiêu dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho các chi phí của họ nhằm thoả mãn nhu cầu hiểu biết và giải trí”. Theo Luật du lịch (2005), “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”. Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến.
Cơ sở lưu trú du lịch là cơ sở cho thuê buồng, giường và cung cấp các dịch vụ khác phục vụ khách lưu trú, trong đó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu. Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch. Trầ n Nhạn (1996), khái niệm về du lịch theo cách tiếp cận của các đối tượng liên quan đến hoạt động du lich ̣ như sau: - Đối với người đi du lịch: Du lịch là cuộc hành trình và lưu trú của họ ở ngoài nơi cư trú để thoả mãn các nhu cầu khác nhau: hoà bình, hữu nghị, tìm 9 kiếm kinh nghiệm sống hoặc thoả mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần khác. Đối với người kinh doanh du lịch: Du lịch là quá trình tổ chức các điều kiện về sản xuất và phục vụ nhằm thoả mãn, đáp ứng các nhu cầu của người du lịch và đạt được mục đích số một của mình là thu lợi nhuận.
Đối với chính quyền địa phương: Du lịch là việc tổ chức các điều kiện về hành chính, về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ khách du lịch, là tổng hợp các hoạt động kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho khách du lịch trong việc hành trình và lưu trú, là cơ hội để bán các sản phẩm của địa phương, tăng thu ngoại tệ, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân địa phương. Đối với cộng đồng dân cư sở tại: Du lịch là một hiện tượng kinh tế - xã hội mà hoạt động du lịch tại địa phương mình, vừa đem lại những cơ hội để tìm hiểu nền văn hoá, phong cách của những người ngoài địa phương mình, vừa là cơ hội để tìm việc làm, phát huy các nghề cổ truyền, tăng thu nhập nhưng đồng thời cũng gây ảnh hưởng đến đời sống người dân sở tại như về môi trường, trật tự an ninh xã hội, nơi ăn, chốn ở,. Phân loa ̣i khách du lich: ̣ Luật du lịch (2005), khách du lịch bao gồ m: Khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế. (i) Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
(ii) Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch. Phân loa ̣i cơ sở lưu trú: Luật du lịch (2005), các loại cơ sở lưu trú du lịch bao gồm: Khách sạn; làng du lịch; biệt thự du lịch; căn hộ du lịch; bãi cắm trại du lịch; nhà nghỉ du lịch; nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê; các cơ sở lưu trú du lịch khác. Các loại hình du lịch: Trầ n Đức Thanh (2000), đã chia ra các loại hình du lịch như sau: Phân chia theo môi trường tài nguyên: Du lịch thiên nhiên và du lịch văn hoá. Phân loại theo mục đích chuyến đi: Du lịch tham quan, du lịch giải trí, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch khám phá, du lịch thể thao, du lịch lễ hội, du lịch tôn giáo, du lịch nghiên cứu (học tập), du lịch hội nghị, du lịch thể thao kết hợp, du lịch chữa bệnh, du lịch thăm thân và du lịch kinh doanh.
Phân loại theo lãnh thổ hoạt động: Du lịch quốc tế, du lịch nội địa và du lịch quốc gia. Phân loại theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch: Du lịch miền biển, du lịch núi, du lịch đô thị và du lịch thôn quê. Phân loại theo phương tiện giao thông: Du lịch xe đạp, du lịch ô tô, du lịch bằng tàu hoả, du lịch bằng tàu thuỷ và du lịch máy bay. Phân loại theo loại hình lưu trú: Khách sạn, nhà trọ thanh niên, camping, Bungaloue và làng du lịch.
Phân loại theo lứa tuổi du lịch: Du lịch thiếu niên, du lịch thanh niên, du lịch trung niên và du lịch người cao tuổi. Phân loại theo độ dài chuyến đi: Du lịch ngắn ngày và du lịch dài ngày. Phân loại theo hình thức tổ chức: Du lịch tập thể, du lịch cá thể và du lịch gia đình Phân loại theo phương thức hợp đồng: Du lịch trọn gói và du lịch từng phần. Những tác động của du lịch đến kinh tế Tác động tích cực: Tham gia tích cực vào việc phân phối lại thu nhâ ̣p quố c dân giữa các vùng của một quốc gia.
Góp phần làm tăng GDP; tăng nguồn 11 thu ngân sách cho các địa phương và quốc gia; cân bằng cán cân thanh toán quốc tế. Thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác. Khuyến khích và thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Góp phần củng cố sức khoẻ cho năng suấ t lao động, góp phần làm tăng năng suấ t lao đô ̣ng xã hô ̣i.
Tác động tiêu cực: Nếu phát triển du lịch quốc tế thụ động quá tải dẫn đến việc làm mất thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế, gây áp lực cho lạm phát. ̣ không tố t dễ làm ảnh hưởng đến môi trường, cân bằ ng sinh thái, Quản lý du lich thuần phong mỹ tu ̣c, tài nguyên văn hóa (vâ ̣t thể và phi vâ ̣t thể ) của quố c gia. Rừng bị tàn phá để đầu tư xây dựng các khu du lịch, để cung cấp nguồn nhân lực và đáp ứng nhu cầu ẩm thực. Tài nguyên bị khai thác không kiểm soát: Tài nguyên đất, nước, không khí, tài nguyên biển, tài nguyên rừng bị khai thác để đáp ứng nhu cầu của khu du lịch.
Ô nhiễm môi trường: Nước, không khí, đất,… bị ô nhiễm do nước thải của các khu du lịch, khí thải từ các phương tiện vận chuyển khách, hệ lụy từ thuốc trừ sâu của các sân golf,… Tiếng ồn của động cơ, của máy móc thiết bị và sinh hoạt của con người có thể ảnh hưởng đến môi trường sống của các loài động vật hoang dã. Các lý thuyế t về kinh tế du lich Nguyễn Văn Đin ́ h (2006), con người có những nhu cầ u khác nhau vào những thời điểm khác nhau. Con người dù hoàn cảnh kinh tế như thế nào vẫn ̣ xuấ t phát từ những đô ̣ng cơ khác nhau ̣ Nhu cầu du lich tồn tại nhu cầ u du lich. như: Nghỉ ngơi, động cơ nghề nghiệp, trăng mâ ̣t, thăm người thân, công tác, ̣ chữa bênh,… Nhu cầu du lịch tạm chia thành 3 nhóm: (i) nhu cầ u cơ bản thiế t yếu: ăn uống, lưu trú và đi la ̣i; (ii) nhu cầ u đă ̣c trưng: nghỉ ngơi, giải trí, tham quan, giao tiế p,…và (iii) nhu cầ u bổ sung: thẩ m my,̃ làm đe ̣p, thông tin.
Nguyễn Văn Đính (2006), hiêụ quả kinh tế du lich ̣ thể hiêṇ mức đô ̣ sử du ̣ng các yế u tố sản xuấ t và tài nguyên du lich ̣ nhằ m ta ̣o ra và tiêu thu ̣ mô ̣t khố i lươ ̣ng dich ̣ vu ̣ có chấ t lươ ̣ng cao nhằ m đáp ứng nhu cầ u của khách du lich. ̣ Nói ̣ phản ánh triǹ h đô ̣ sử du ̣ng nguồ n lực sẵn có cách khác, hiê ̣u quả kinh tế du lich để đa ̣t đươ ̣c kế t quả kinh doanh cao, chi phí thấ p.