ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH TẾ, LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC KHOA TÀI CHÍNH CÔNG Đề tài: Điều kiện thương mại quốc tế Incoterms Giảng viên hướng dẫn: GS.TS Võ Thanh Thu Môn: Thông lệ trong thương mại quốc tế Nhóm sinh viên thực hiện: 1. Phan Lâm Kiều Diễm 2. Nguyễn Văn Viết Thắng 3. Phạm Thị Mai Thơ Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 2 năm 2022 0 Tieu luan MỤC LỤC PHẦN I: LÝ THUYẾT CHUNG.
Tổng quan về Incoterms. Lịch sử hình thành Incoterms. Vai trò của Incoterms. 5 PHẦN II: INCOTERMS 2010.
Nguyên nhân ra đời của Incoterms 2010. Kết cấu của Incoterms 2010. So sánh Incoterms 2010 và Incoterms 2000. 22 PHẦN III: INCOTERMS 2020.
Đôi nét và kết cấu của Incoterms 2020. Bảng tóm tắt Incoterms 2020. Incoterms 2020 được sử dụng như thế nào?. Lý giải các mục của Incoterms 2020.
Nội dung chính của Incoterms 2020. Những điểm mới của Incoterms 2020 so với Incoterms 2010. 47 PHẦN IV: NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG VÀ HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN INCOTERMS. Những lưu ý khi sử dụng Incoterms.
Hướng dẫn lựa chọn điều kiện Incoterms. 53 PHẦN V: THỰC TẾ ỨNG DỤNG INCOTERMS TẠI VIỆT NAM. Thực trạng tại Việt Nam. Nguyên nhân doanh nghiệp xuất khẩu theo FOB và nhập khẩu theo CIF.
Những thuận lợi và bất lợi khi xuất theo FOB và nhập CIF. 56 PHẦN VI: HỎI VÀ ĐÁP .56 Tài liệu tham khảo .63 1 Tieu luan PHẦN I: LÝ THUYẾT CHUNG 1. Tổng quan về Incoterms 1. Khái niệm Incoterms “Incoterms (viết tắt của International Commercial Terms - Các điều khoản thương mại quốc tế) là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.
Incoterm quy định những quy tắc có liên quan đến giá cả và trách nhiệm của các bên (bên bán và bên mua) trong một hoạt động thương mại quốc tế. Incoterms có tác dụng gì? -“Incoterms là một bộ gồm các điều kiện thương mại được viết tắt bằng ba chữ cái, thể hiện tập quán giao dịch giữa các doanh nghiệp trong các hợp đồng mua bán hàng hoá. - Incoterms chủ yếu mô tả: Nghĩa vụ: Người bán phải, người mua phải chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nào. Ví dụ: ai chịu trách nhiệm cho việc vận chuyển hàng hoá hay mua bảo hiểm, ai sẽ thông quan xuất khẩu,.
Rủi ro: Khi nào và tại địa điểm nào thì người bán chuyển rủi ro với hàng hoá sang cho người mua. Chi phí: Bên nào phải trả các chi phí nào. Ví dụ: phí vận tải quốc tế, chi phí đóng gói hàng hóa, bốc dỡ hàng,. Incoterms không có tác dụng gì? -“Các điều kiện Incoterms không phải và cũng không thay thế được hợp đồng thương mại.
Chúng là các tập quán thương mại được sử dụng cho hầu hết các loại hàng hoá chứ không phải chỉ cho các loại hàng hóa cụ thể. Chúng vừa có thể dùng cho buôn bán hàng rời nhưng 1000 tấn quặng sắt vừa có thể sử dụng cho 5 container thiết bị điện hoặc 10 pallet hoa. - Các điều kiện Incoterms không điều chỉnh tới các vấn đề như đặc điểm của hàng hoá, phương thức thanh toán, hậu quả của việc hàng chậm và các vi phạm khác, tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ,. - Nếu không được đưa vào hợp đồng để thành một phần của hợp đồng thì các nghĩa vụ Incoterms sẽ không phải là bắt buộc.
Khi các bên đồng ý đưa Incoterms vào trong hợp đồng thì nó sẽ có giá trị pháp lý và các bên bắt buộc tuân thủ. Nếu vi phạm sẽ là vi phạm hợp đồng. Lịch sử hình thành Incoterms Thương mại quốc tế đã xuất hiện từ lâu đời giữa các quốc gia, trong quá trình đó những tập quán thương mại từng bước được hình thành. Những quốc gia khác nhau có 2 Tieu luan những tập quán thương mại khác nhau dẫn đến sự bất đồng trong hoạt động thương mại gây ra các vụ kiện tụng và tranh chấp.
Từ đó, “Điều khoản Thương mại Quốc tế” (Incoterms – International Commercial Terms) được ra đời bởi Phòng Thương mại Quốc tế (ICC – International Chamer of Commerce) năm 1936 tại Paris nhằm giải thích các điều kiện thương mại. Incoterms trải qua 8 lần chỉnh sửa, bổ sung năm 1953, 1967, 1976, 1980, 1990, 2000, 2010 và 2020 để các quy tắc này có thể áp dụng vào thực tiễn thương mại quốc tế. Những phiên bản sau này của Incoterms luôn hoàn thiện hơn và không phủ định những phiên bản trước. Nguyên nhân ra đời của Incoterms và tính chất của Incoterms: - Nguyên nhân: “Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, kinh tế thế giới phục hồi, buôn bán quốc tế phát triển và mở rộng.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại phát triển giữa các quốc gia, khi đó các thương nhân quốc tế bất đồng về ngôn ngữ, chịu sự điều tiết khác nhau về tập quán thương mại dễ dẫn tới hiểu lầm, tranh chấp kiện tụng, phòng thương mại quốc tế (ICC- international chamber of commerce) có trụ sở tại pari, đã xây dựng điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms- international commercial terms) lần đầu tiên vào năm 1936. Lập tức, Incoterms được nhiều nhà doanh nghiệp của nhiều nước thừa nhận và áp dụng vì tính rõ ràng, dễ hiểu, phản ánh được các tập quán thương mại phổ biến trong buôn bán quốc tế.” - Tính chất của Incoterms: ● Incoterms không có tính phủ định: phiên bản sau không phủ định phiên bản trước. Người mua và người bán có thể thỏa thuận để lựa chọn điều kiện của phiên bản Incoterms phù hợp nhất với thỏa thuận giữa hai bên. Lưu ý khi dẫn chiếu bắt buộc phải ghi rõ phiên bản lựa chọn để tránh hiểu lầm giữa các bên liên quan ● Các điều kiện của Incoterms không có tính cố định: Người mua và người bán có thể dẫn chiếu điều kiện của phiên bản Incoterms được lựa chọn đồng thời có thể thêm bớt các điều khoản sao cho phù hợp với thỏa thuận mua bán giữa hai bên.
Tóm tắt sự thay đổi của Incoterms qua từng giai đoạn “Incoterms 1936 chủ yếu giải thích những điều kiện sử dụng phương thức vận tải đường bộ và đường thủy. Trên thực tế, Incoterms 1936 không được các nhà kinh doanh thừa nhận và sử dụng rộng rãi vì không giải thích hết được những tập quán thương mại quan trọng. Incoterms 1936 được ban hành với 07 điều kiện thương mại, bao gồm: EXW (Ex Works): Giao tại xưởng FCA (Free Carrier): Giao cho người chuyên chở FOT/FOR (Free on Rail / Free on Truck): Giao lên tàu hỏa FAS (Free Alongside Ship): Giao dọc mạn tàu 3 Tieu luan FOB (Free On Board): Giao lên tàu C&F (Cost and Freight): Tiền hàng và cước phí CIF (Cost, Insurance, Freight): Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí” “Incoterms 1953 được sử dụng cho phương thức vận tải đường biển và đường thủy nội bộ, được ban hành với 09 điều kiện thương mại, trong đó có 07 điều kiện thương mại tương tự như Incoterms 1936 và bổ sung thêm 02 điều kiện bao gồm: DES (Delivered Ex Ship) – Giao tại tàu DEQ (Delivered Ex Quay) – Giao trên cầu cảng Incoterms 1967 cũng giữ nguyên 09 điều kiện và tiếp tục bổ sung thêm 2 điều kiện nữa: DAF (Delivered At Frontier) – Giao tại biên giới DDP (Delivered Duty Paid) – Giao hàng đã nộp thuế) sử dụng cho mọi phương thức vận tải, kể cả vận tải kết hợp nhiều phương thức vận tải khác nhau.” “Incoterms 1976 bao gồm 12 điều kiện thương mại, trong đó, 11 điều kiện thương mại tương tự Incoterms 1967 và có bổ sung thêm 01 điều kiện FOA (FOB Airport) – Giao lên máy bay, để giải quyết các vấn đề giao hàng tại sân bay. Incoterms 1980 gồm 14 điều kiện giao hàng, trong đó, 12 điều kiện giống phiên bản trước và bổ sung 2 điều kiện mới: CIP (Carriage and Insurance Paid to) – Cước phí và bảo hiểm trả tới địa điểm đích quy định; CPT (Carriage Paid to) – Cước phí trả tới địa điểm đích quy định, nhằm thay thế cho CIF và CFR khi không chuyên chở hàng hoá bằng đường biển.
Incoterms 1990 có sự thay đổi rõ ràng trong phiên bản này, không còn FOA và FOT do tính chất của chúng giống với FCA và bổ sung thêm 1 điều kiện. DDU (Delivered Duty Unpaid) – Giao hàng tại đích chưa nộp thuế.” Incoterms 2000 giữ nguyên 13 điều kiện của phiên bản trước, trong đó có chỉnh sửa cho phù hợp hơn với thực tế các điều kiện FCA, FAS và DEQ. Incoterms 2010 chỉ còn 11 điều kiện, có sự thay đổi so với Incoterms 2000 bằng cách loại trừ 4 điều kiện DES, DEQ, DDU, DAF và bổ sung thêm 2 điều kiện có thể áp dụng cho các loại“phương thức vận tải. DAT (Delivered At Terminal) – Giao hàng tại bến; 4 Tieu luan DAP (Delivered At Place) – Giao tại nơi đến.” Incoterms 2020 là phiên bản mới nhất của Incoterms, gồm 11 điều kiện được phân thành 2 nhóm dựa vào phương thức vận chuyển hàng hóa.
Trong đó, “điều khoản DAT (giao tại bến) đổi thành DPU (giao tại nơi dỡ hàng) để xác nhận rõ rằng người bán phải giao hàng tại một điểm đã quy định trước để giao hàng. Điều khoản FCA (giao cho bộ phận chuyên chở) có bổ sung người vận chuyển sẽ được phép cấp vận đơn sau khi đã nhận hàng từ người bán. Vai trò của Incoterms a. Incoterms được sử dụng vô cùng phổ biến ở khắp nơi trên thế giới bởi các doanh nhân.
Sự phát triển thương mại của con người luôn kèm theo sự phát triển của tập quán thương mại của nhiều khu vực khác nhau. Incoterms chính là bộ các quy tắc của các thương mại quốc tế được hệ thống hóa, được ra đời giúp các công ty có thể hiểu và sử dụng một cách dễ dàng những quy định thương mại chung ở nước mình cũng như quốc gia khác. Incoterms được coi như ngôn ngữ quốc tế trong các hoạt động thương mại như giao nhận, vận chuyển. Những điều kiện đều được thể hiện đơn giản và viết tắt bằng ba chữ cái in hoa giống với tên điều kiện như: CFR, CIF, FOB,… Các điều kiện trong đây đều nói rõ yêu cầu, nghĩa vụ trong quá trình vận chuyển, giao nhận cũng như các giấy tờ chứng nhận mà hai bên phải thực hiện.
Incoterms như một nền tảng quan trọng trong việc thiết lập giá cả trong thương mại.