Luận Văn Thạc Sĩ Về Điều Khiển Chiếu Sáng Bằng Fuzzy Logic

Khám phá luận văn thạc sĩ về điều khiển chiếu sáng bằng fuzzy logic, ứng dụng công nghệ thông minh trong quản lý ánh sáng hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2014

94
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM TẠ

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA CHỦ NHIỆM NGÀNH

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN

TÓM TẮT

ABSTRACT

MỤC LỤC

LÝ LỊCH KHOA HỌC

LỜI CẢM TẠ

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA CHỦ NHIỆM NGÀNH

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu và giới hạn nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Các bước tiến hành

1.6. Điểm mới của luận văn

1.7. Giá trị thực tiễn của luận văn

1.8. Nội dung thực hiện

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan về chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo

2.1.1. Chiếu sáng tự nhiên

2.1.1.1. Tổng quan chiếu sáng tự nhiên
2.1.1.2. Hệ số chiếu sáng tự nhiên
2.1.1.3. Độ rọi tổng hợp trong phòng

2.1.2. Chiếu sáng nhân tạo

2.1.2.1. Các giải pháp điều khiển chiếu sáng
2.1.2.1.1. Phương pháp quang thông
2.1.2.1.2. Phương pháp điểm
2.1.2.1.3. Cơ hội tiết kiệm năng lượng từ giải pháp kết hợp chiếu sáng tự nhiên với chiếu sáng nhân tạo
2.1.2.1.4. Xây dựng hàm độ rọi trong phòng có kể đến ánh sáng tự nhiên
2.1.2.1.4.1. Cơ sở tính toán độ rọi của ánh sáng nhân tạo trong phòng và ánh sáng tự nhiên

2.2. Xác định vùng chiếu sáng tối ưu và nguyên lý điều khiển

2.3. Fuzzy Logic trong điều khiển chiếu sáng

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KHIỂN CHIẾU SÁNG - BẰNG FUZZY LOGIC

3.1. Tổng quan ứng dụng Fuzzy Logic trong điều khiển chiếu sáng

3.2. Xây dựng giải thuật Fuzzy Logic điều khiển chiếu sáng

3.2.1. Mô hình đối tượng điều khiển

3.2.2. Xác định vùng chiếu sáng tối ưu và phân chia vùng điều khiển

3.2.3. Xây dựng thuật toán cho mô hình 3 vùng điều khiển

3.2.4. Xây dựng thuật toán cho mô hình 4 vùng điều khiển

3.2.5. Lưu đồ điều khiển của Fuzzy Logic

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN FUZZY LOGIC TRONG MATLAB

4.1. Mô hình mô phỏng trong Matlab

4.2. Kết quả mô phỏng Matlab

4.2.1. Mô hình 3 phân vùng chiếu sáng

4.2.2. Mô hình 4 phân vùng chiếu sáng

4.2.3. So sánh kết quả trong 2 kịch bản điều khiển

4.2.4. So sánh và kiểm chứng bằng phần mềm thiết kế chiếu sáng Dialux

4.2.4.1. Mô hình 3 phân vùng chiếu sáng
4.2.4.2. Mô hình 4 phân vùng chiếu sáng

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về điều khiển chiếu sáng thông minh bằng Fuzzy Logic

Điều khiển chiếu sáng thông minh đang trở thành xu hướng trong thiết kế công trình hiện đại. Việc áp dụng Fuzzy Logic trong điều khiển chiếu sáng không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng ánh sáng tự nhiên. Hệ thống chiếu sáng thông minh có khả năng tự động điều chỉnh độ sáng dựa trên điều kiện ánh sáng bên ngoài, từ đó giảm thiểu lãng phí năng lượng.

1.1. Hệ thống chiếu sáng thông minh và Fuzzy Logic

Hệ thống chiếu sáng thông minh sử dụng Fuzzy Logic để điều chỉnh độ sáng tự động. Điều này giúp tối ưu hóa việc sử dụng ánh sáng tự nhiên và nhân tạo, từ đó tiết kiệm năng lượng.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng Fuzzy Logic trong chiếu sáng

Việc áp dụng Fuzzy Logic trong điều khiển chiếu sáng mang lại nhiều lợi ích như tiết kiệm năng lượng, tăng cường sự thoải mái cho người sử dụng và giảm thiểu chi phí vận hành.

II. Vấn đề và thách thức trong điều khiển chiếu sáng thông minh

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc triển khai hệ thống chiếu sáng thông minh vẫn gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như độ chính xác của cảm biến, khả năng tương thích giữa các thiết bị và chi phí đầu tư ban đầu là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Độ chính xác của cảm biến ánh sáng

Độ chính xác của cảm biến ánh sáng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của hệ thống chiếu sáng thông minh. Cảm biến cần phải được hiệu chỉnh thường xuyên để đảm bảo độ chính xác cao.

2.2. Chi phí đầu tư và bảo trì hệ thống

Chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống chiếu sáng thông minh có thể cao, nhưng việc tiết kiệm năng lượng trong dài hạn có thể bù đắp cho chi phí này.

III. Phương pháp điều khiển chiếu sáng bằng Fuzzy Logic

Phương pháp điều khiển chiếu sáng bằng Fuzzy Logic dựa trên việc phân tích các yếu tố như độ rọi ánh sáng tự nhiên và nhu cầu sử dụng ánh sáng nhân tạo. Hệ thống sẽ tự động điều chỉnh độ sáng để đạt được mức độ chiếu sáng tối ưu.

3.1. Xây dựng thuật toán Fuzzy Logic

Thuật toán Fuzzy Logic được xây dựng dựa trên các quy tắc điều khiển cụ thể, cho phép hệ thống tự động điều chỉnh độ sáng theo điều kiện thực tế.

3.2. Mô hình hóa và mô phỏng hệ thống

Việc mô hình hóa và mô phỏng hệ thống chiếu sáng bằng Fuzzy Logic giúp đánh giá hiệu quả và tối ưu hóa các tham số điều khiển.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Fuzzy Logic trong chiếu sáng

Hệ thống chiếu sáng thông minh sử dụng Fuzzy Logic đã được áp dụng thành công trong nhiều công trình, từ văn phòng đến nhà ở. Các ứng dụng này không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống.

4.1. Các dự án thành công

Nhiều dự án đã áp dụng thành công hệ thống chiếu sáng thông minh, cho thấy rõ hiệu quả tiết kiệm năng lượng và cải thiện môi trường sống.

4.2. Tương lai của chiếu sáng thông minh

Tương lai của chiếu sáng thông minh hứa hẹn sẽ phát triển mạnh mẽ với sự tiến bộ của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao về tiết kiệm năng lượng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của điều khiển chiếu sáng

Điều khiển chiếu sáng bằng Fuzzy Logic không chỉ là một giải pháp tiết kiệm năng lượng mà còn là một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống. Tương lai của công nghệ này sẽ tiếp tục phát triển và mở rộng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực.

5.1. Tóm tắt lợi ích

Việc áp dụng Fuzzy Logic trong điều khiển chiếu sáng mang lại nhiều lợi ích, từ tiết kiệm năng lượng đến cải thiện môi trường sống.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Hướng phát triển trong tương lai sẽ tập trung vào việc cải thiện công nghệ cảm biến và tối ưu hóa thuật toán điều khiển để nâng cao hiệu quả hệ thống.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ điều khiển chiếu sáng bằng fuzzy logic

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 – Tổng Quan thống chiếu sáng nhân tạo. Với kết quả đạt được từ đề tài cho thấy tiềm năng tiết kiệm năng lượng to lớn từ hệ thống chiếu sáng.7 Giá trị thực tiễn của luận văn Trong thực tiễn, mặc dù cơ cấu điện năng cung cấp cho hệ thống chiếu sáng chỉ chiếm từ 15% đến 25% tổng nhu cầu điện năng của hệ thống điện trong công trình, nhưng việc tận dụng chiếu sáng tự nhiên được dự tính có thể thay thế đến 50% tiêu thụ điện năng trong các công trình văn phòng làm việc. Việt Nam là một nước nhiệt đới với thời gian nắng trong ngày kéo dài. Điều này cho thấy tiềm năng rất lớn từ việc khai thác ánh sáng tự nhiên trong công trình.

Việc xây dựng đáp ứng của hệ thống chiếu sáng nhân tạo đối với sự thay đổi của ánh sáng tự nhiên không chỉ mang lại lợi ích từ việc tiết kiệm năng lượng mà còn tăng tuổi thọ vật lý của đèn do thời gian sử dụng bóng được giảm đi.8 Nội dung thực hiện a. Cơ sở lý thuyết: trình bày tổng quan về chiếu sáng nhân tạo và chiếu sáng tự nhiên, giới thiệu nguyên lý điều khiển hệ thống chiếu sáng dựa trên nền tảng fuzzy logic. Điều khiển chiếu sáng bằng fuzzy logic: xây dựng mô hình đối tượng điều khiển, xác định vùng chiếu sáng tối ưu và phân chia vùng điều khiển, xây dựng lưu đồ giải thuật và xây dựng thuật toán điều khiển cho mô hình 3 phân vùng và mô hình 4 phân vùng điều khiển. Kết quả mô phỏng: trình bày các kết quả mô phỏng cho mô hình 3 phân vùng và mô hình 4 phân vùng điều khiển cũng như so sánh kết quả giữa 2 mô hình điều khiển.

Kết luận và kiến nghị: trình bày các kết luận từ việc mô phỏng 2 mô hình, đồng thời đưa ra hướng phát triển cho đề tài. Trang 4 Chương 2 – Cơ Sở Lý Thuyết Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo 2.1 Chiếu sáng tự nhiên 2.1 Tổng quan chiếu sáng tự nhiên Ánh sáng tự nhiên trong công trình là ánh sáng được lấy từ ánh sáng ngoài nhà qua hệ thống cửa lấy sáng. Ánh sáng ngoài nhà phụ thuộc rất nhiều nhân tố như độ cao mặt trời, tình hình phản xạ của mặt đất, độ trong suốt của khí quyển, khí hậu, địa hình, cảnh quan,… Các bức xạ ánh sáng trên đường đi từ mặt trời đến trái đất, xuyên qua khí quyển, một phần bị khí quyển hấp thụ và tản xạ, một phần xuyên suốt khi qua khí quyển và truyền thẳng xuống đất. Tuỳ theo điều kiện cụ thể, khi bầu trời có mây hoặc không có mây, ánh sáng được phân tách thành 3 thành phần, bao gồm:  : là ánh sáng trực tiếp  : là ánh sáng khếch tán  : là ánh sáng phản xạ Độ rọi tổng cộng trên một bề mặt bất kỳ ở ngoài nhà, nơi quang đãng, được cho như sau: (2.1) Hệ số độ rọi so sánh: (2.2) Do tính chất bất thường của ánh sáng trực tiếp nên trong tính toán chiếu sáng tự nhiên, người ta không kể tới.

Tuy nhiên, trong thực tế, ánh sáng trực tiếp khi tồn tại có tác dụng tăng cường rất lớn đối với độ rọi lấy trong phòng. Khi tính toán chiếu sáng tự nhiên, người ta quy ước rằng độ rọi ngoài nhà là độ rọi do ánh sáng khếch tán của vòm trời: (2.3) Trang 5 Chương 2 – Cơ Sở Lý Thuyết Độ rọi khếch tán ngoài nhà được xác định bằng công thức: (2.4) Trong đó:  là độ chói của bầu trời ở đỉnh đầu  là góc cao mặt trời Trên cơ sở tổng kết số liệu thu thập được trong nhiều năm của các trạm đài khí tượng ở địa phương, thành lập một tập hợp giá trị trung bình của độ rọi ngoài nhà biến đổi trong từng giờ, từng ngày, từng tháng, từng năm. Từ giá trị độ rọi trung bình trong tháng, thành lập biểu đồ đường cong độ rọi trung bình ngoài nhà cho mỗi địa phương, gọi là biểu đồ quang khí hậu của địa phương.1 - Biểu đồ độ rọi ánh sáng tản xạ trên mặt nằm ngang tại Hà Nội Qua biểu đồ quang khí hậu, ta thấy ánh sáng mặt trời tăng dần từ sáng đến trưa, giảm dần từ trưa tới tối. Từ biểu đồ quang khí hậu có thể xác định thời gian chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo cần cho công trình.

Trong đó, độ rọi giới hạn ngoài nhà ( ) là độ rọi ngoài nhà mà lúc đó trong nhà phải mở đèn, nghĩa là giới hạn độ rọi vượt quá 85% thời gian làm việc từ 9g sáng đến 17g chiều trong suốt những ngày làm việc trong năm. Độ rọi giới hạn ngoài nhà phụ thuộc các yếu tố sau:  Số giờ sử dụng ánh sáng tự nhiên của mỗi địa phương, mỗi quốc gia. Trang 6 Chương 2 – Cơ Sở Lý Thuyết  Kích thước của các cửa chiếu sáng.  Tiện nghi môi trường ánh sáng trong nhà.

Hiện tại, được quy định phụ thuộc vào từng quốc gia. Cụ thể, tại CHLB Đức chọn = 3000 lux, CIE kiến nghị lựa chọn = 5000 lux và điều này cũng được chấp nhận trên nhiều nước. Hiện tại, quy phạm hiện hành quy định giới hạn độ rọi ở các địa phương trong toàn quốc ở mức = 5000 lux. Trong các mô hình mô phỏng độ rọi giới hạn, giá trị độ rọi được cho trong khoảng từ 12-15000 lux tại khu vực gần đường xích đạo và trong khoảng 3-4000 lux ở vĩ độ .2 - Phân bố giới hạn độ rọi theo địa phương của CIE Theo biểu đồ quang khí hậu tại Việt nam, khi chọn = 5000 lux ứng với thời điểm từ 7g đến 17g thì:  Miền Bắc đạt được trong suốt 8 tháng  Miền Trung đạt được suốt 9-10 tháng  Miền Nam đạt được gần như quanh năm.

Nếu chọn chọn = 3000 lux ứng với thời điểm từ 7g đến 17g thì:  Từ Quảng Nam trở về phía Nam đã được suốt năm.  Từ Thanh Hoá đến Đà Nẵng đạt được 11 tháng (trừ tháng 12 hoặc 1)  Các địa phương còn lại ở miền Bắc đạt được 10 tháng. Trang 7 Chương 2 – Cơ Sở Lý Thuyết 2.2 Hệ số chiếu sáng tự nhiên a. Hệ số chiếu sáng tự nhiên Hệ số chiếu sáng tự nhiên là phần trăm của tỷ số giữa giá trị độ rọi tại thời điểm tính toán M ( ) trên mặt phẳng nằm ngang trong phòng với độ rọi ngoài nhà, được cho bởi công thức sau: (2.5) Từ đó, có thể tính được giá trị độ rọi trong phòng ( ) tại thời điểm nào bằng tỷ lệ giữa hệ số chiếu sáng tự nhiên và độ rọi ngoài nhà tại thời điểm đó.6) Trị số độ rọi ngoài nhà có thể tìm trong biểu đồ độ rọi ngoài nhà thành lập cho từng địa phương, qua số liệu quang trắc trong nhiều năm.

Định luật hình chiếu góc khối Xét trường hợp thông thường, mặt phẳng làm việc nằm ngang. Lấy điểm cần tìm độ rọi làm tâm, dựng bán cầu bán kính r đơn vị. Giả thiết độ chói B của mặt bán cầu phân bố đều. Độ rọi tại M là do phần diện tích nhìn từ M qua cửa lấy ánh sáng đầu ra, vì khá bé, thừa nhận như nguồn sáng điểm.

Cường độ sáng do phát ra: (2.8) Mà đơn vị, ta có (2.9) Ta lại có là hình chiếu của lên mặt phẳng nằm ngang, do đó: (2.10) Diện tích hình chiếu của bán cầu trên mặt phẳng nằm ngang: ∑ (2.11) Trang 8 Chương 2 – Cơ Sở Lý Thuyết Hình 2.3– Giả thiết độ chói B của mặt bán cầu phân bố đều Do bán kính , nên: ∑ (2.14) Phát biểu: giá trị độ rọi trên mặt phẳng thẳng đứng ngoài trời chỉ bằng một nửa giá trị độ rọi trên mặt phẳng nằm ngang ngoài trời. Sự phân bố độ chói (q) của bầu trời Thực tế, độ chói của bầu trời phân bố không đều. Sự phân bố độ chói của bầu trời có ảnh hưởng rất lớn đối với độ rọi ngoài nhà và trong nhà. Không kể vị trí của mặt trời, độ chói của bầu trời cực đại ở đỉnh đầu và giảm dần xuống chân trời.

Hệ số độ chói không đều của bầu trời (q), bằng: (2.15) Trong đó,  : Độ chói trung bình của mảng trời nhìn thấy từ điểm tính toán qua cửa lấy ánh sáng, bằng độ chói tại điểm trung bình của mảng trời đó.  : Độ chói ở đỉnh đầu  : Góc cao của mảng trời nhìn thấy từ điểm tính toán qua cửa lấy ánh sáng, bằng góc hợp thành giữa mặt phẳng nằm ngang với đoạn thẳng nối điểm tính toán đến tâm lỗ cửa. Trang 9 Chương 2 – Cơ Sở Lý Thuyết Hình 2.4 - Sự phân bố độ chói (q) của bầu trời Giá trị q (không kể ánh sáng phản xạ) Bảng 2. Bảng hệ số độ chói của bầu trời.74 0,88 1 1,1 1,18 1,24 1,27 1,28 Với độ cao mặt trời xác định thì sự phân bố độ chói của bầu trời phụ thuộc vào vị trí mặt trời và vị trí của mảng trời nhìn thấy qua cửa sổ lấy ánh sáng (tức là hướng của cửa lấy ánh sáng với vị trí mặt trời), khi đó hệ số độ chói không đều của bầu trời có thể lấy theo bảng sau: Bảng 2.

Hệ số độ chói của bầu trời theo hướng lấy sáng. Đông – Hƣớng cửa Đông – Bắc Đông Bắc Nam Nam lấy ánh sáng Tây – Bắc Tây Tây - Nam 1,0 1,1 1,4 1,2 1,3 Từ giá trị trong bảng trên, có thể thấy, nếu đặt cửa lấy ánh sáng ở hướng Đông và hướng Tây sẽ chịu ảnh hưởng lớn nhất của độ chói. Trang 10 Chương 2 – Cơ Sở Lý Thuyết Cường độ bức xạ tử ngoại của mảng trời nhìn thấy qua cửa lấy ánh sáng phụ thuộc vào độ cao của mảng trời so với đường chân trời, có thể tham khảo bảng sau: Bảng 2. Bảng cường độ bức xạ của mảng trời qua cửa lấy sáng.

Độ cao của mảng trời (độ) 15 25 35 50 55 65 75 85 Cƣờng độ tƣơng đối của bức xạ tử ngoại (%) 52 64 74 79 81 85 87 100 2.3 Độ rọi tổng hợp trong phòng Quang thông F tới một điểm nào đó trong phòng bằng tổng hợp những quang thông sau:  Quang thông khếch tán của vòm trời trực tiếp vào phòng:  Quang thông phản xạ từ các bề mặt trong phòng:  Quang thông phản xạ từ bề mặt các công trình đối diện:  Quang thông phản xạ từ mặt đất: Hệ số chiếu sáng tự nhiên tại một điểm nào đó trong phòng: (2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Điều Khiển Chiếu Sáng Thông Minh Bằng Fuzzy Logic" khám phá cách mà logic mờ (fuzzy logic) có thể được áp dụng để tối ưu hóa hệ thống chiếu sáng thông minh. Bằng cách sử dụng các thuật toán logic mờ, tài liệu này trình bày cách điều chỉnh độ sáng một cách linh hoạt và hiệu quả, giúp tiết kiệm năng lượng và nâng cao trải nghiệm người dùng. Những lợi ích mà phương pháp này mang lại bao gồm khả năng tự động hóa trong việc điều chỉnh ánh sáng theo nhu cầu thực tế, từ đó không chỉ tiết kiệm điện năng mà còn tạo ra môi trường sống thoải mái hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp tiết kiệm năng lượng trong chiếu sáng, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ giải pháp tiết kiệm năng lượng trong chiếu sáng", nơi cung cấp các giải pháp cụ thể và hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các phương pháp tiết kiệm điện năng trong hệ truyền động động cơ kđb 3 pha" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp tiết kiệm điện năng trong các hệ thống khác nhau. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực chiếu sáng và tiết kiệm năng lượng.