Đặt vấn đề: Như chúng ta đã biết đèn giao thông là một hệ thống quan trọng không những đảm bảo sự an toàn giữa các phương tiện tham gia giao thông mà còn giảm ùn tắc giao thông vào các giờ cao điểm đặc biệt tại các ngã 4 và ngã 5. Trong phần này chúng tôi muốn đề cập đến giải pháp phân luồng giao thông tại ngã 5 bằng đèn giao thông. Đặc biệt giải quyết ùng tắt giao thông vào các giờ cao điểm.2 Giới thiệu chung về đề tài và phân tích 1.1 Các tính năng chính của đèn giao thông tại ngã 5 Trước tiên, mỗi chiều đều có 3 làn dành cho xe cơ giới. Được quy định làn bên phải dành cho xe rẽ phải, làn ở giữa dành cho xe chạy thẳng và làn bên trái dành cho xe rẽ trái.
Đồng thời, tại mỗi tuyến đường đều có vạch phân cách dành cho người đi bộ qua đường. Tại mỗi tuyến đường đều có 3 đèn tín hiệu điều khiển rẽ phải, đi thẳng, rẽ trái, 1 tín hiệu điều khiển người đi bộ và 1 tín hiệu đèn vàng được sử dụng trong chế độ ban đêm. Gồm có 3 chế độ: Bình thường, Ưu tiên và Ban đêm được điều khiển bằng tay.2 Phương pháp điều khiển đèn giao thông Điều khiển đèn giao thông bằng vi điều khiển với các ưu điểm: Giá thành rẻ Mạch đơn giản dễ thực hiện Công suất làm việc bé Việc lập trình đơn giản Có thể giao tiếp với máy tính 1.3 Khả năng ứng dụng/mở rộng của đề tài 2 SVTH: Nguyễn Thanh Lộc - 17CDT1 Huỳnh Văn Chiến - 17CDT1 Tên đồ án: Đồ án môn học Kỹ thuật vi điều khiển GVHD: Ths. Trần Quang Khải Có khả năng sử dụng trong thực tế tùy thuộc vào những yêu cầu cụ thể như: Mỗi tuyến đường có 3 làn (trái, thẳng, phải) hay không.
Hay nói cách khác mỗi tuyến đường phải lớn. Việc ùng tắt giao thông chỉ xảy ra từ 1 đến 3 tuyến đường. Khi chuyển đổi qua chế độ khác cần phải có người điều khiển hệ thống chưa tự động chuyển đổi được theo thời gian thực vì vậy có thể sử dụng thêm IC thời gian thực để việc thay đổi qua từng chế độ diễn ra một cách tự động. 3 SVTH: Nguyễn Thanh Lộc - 17CDT1 Huỳnh Văn Chiến - 17CDT1 Tên đồ án: Đồ án môn học Kỹ thuật vi điều khiển GVHD: Ths.
Trần Quang Khải CHƯƠNG 2: LINH KIỆN 2.1 Vi điều khiển sử dụng Sử dụng vi điều khiển Pic 16F877A Các Port được sử dụng ở đây là A, B, C, D. Sử dụng ngắt Timer 1 để đếm thời gian lùi trên mỗi tuyến đường. Sử dụng ngắt RDA nhận và gửi dữ liệu thông qua RS232. Kết nối với máy tính thông qua RS232 kết nối với hai chân RC6/TX/CK và RC7/RX/DT.1 Giới thiệu về vi điều khiển PIC16F877A thuộc họ PIC16FXXX với tập lệnh gồm 35 lệnh có độ dài 14 bit.
Mỗi lệnh đều được thực thi trong một chu kỳ xung clock. Tốc độ hoạt động tối đa cho phép là 20MHz với một chu kỳ lệnh là 200ns. Bộ nhớ chương trình 8Kx14 bit, bộ nhớ dữ liệu 368x8 byte RAM và bộ nhớ dữ liệu EEPROM với dung lượng 256x8 byte. Số PORT I/O là 5 với 35 pin I/O.
Các đặc tính ngoại vi: Timer0: Bộ đếm 8 bit với bộ chia tần số 8 bit. Timer1: Bộ đếm 16 bit với bộ chia tần số, có thể thực hiện chức năng đếm dựa vào xung clock ngoại vi ngay khi vi điều khiển hoạt động ở chế độ sleep. Timer2: Bộ đếm 8 bit với bộ chia tần số, bộ postcaler. Hai bộ Capture/so sánh/ điều chế độ rộng xung.
Các chuẩn giao tiếp nối tiếp SSP(Synchronous Serial Port), SPI và I2C. Chuẩn giao tiếp nối tiếp USART với 9 bit địa chỉ. Cổng giao tiếp song song PSP(Parallel Slave Port) với các chân điều khiển RD, WR, CS ở bên ngoài. 4 SVTH: Nguyễn Thanh Lộc - 17CDT1 Huỳnh Văn Chiến - 17CDT1 Tên đồ án: Đồ án môn học Kỹ thuật vi điều khiển GVHD: Ths.
Trần Quang Khải Các đặc tính Analog: 8 kênh chuyển đổi ADC 10 bit. Hai bộ so sánh. Bên cạnh đó có một vài đặc tính khác của vi điều khiển như: Bộ nhớ Flash có khả năng ghi xóa được 100. Bộ nhớ EEPROM với khả năng ghi xóa được 1.
Bộ nhớ dữ liệu EEPROM có thể lưu trữ trên 40 năm. Khả năng tự nạp chương trình với sự điều khiển của phần mềm. Nạp được chương trình ngay trên mạch điện ICSP(In Circuit Serial Programing) thông qua 2 chân. Watchdog Timer với bộ dao động trong.
Chức năng bảo mật mã chương trình. Có thể hoạt động với nhiều dạng Oscillator khác nhau. 5 SVTH: Nguyễn Thanh Lộc - 17CDT1 Huỳnh Văn Chiến - 17CDT1 Tên đồ án: Đồ án môn học Kỹ thuật vi điều khiển GVHD: Ths. Trần Quang Khải Hình 2.1: Sơ đồ chân của PIC16F877A [1] 2.2 Các tài nguyên của vi điều khiển được sử dụng trong đồ án Sử dụng các Port A, B, D để thực hiện các việc bật tắt các tín hiệu đèn.
Đếm thời gian sử dụng ngắt Timer 1. Truyền nhận dữ liệu qua Ngắt RDA. Sử dụng Port C với hai chân RC6/TX/CK và RC7/RX/DT để giao tiếp USART thông qua RS232. 6 SVTH: Nguyễn Thanh Lộc - 17CDT1 Huỳnh Văn Chiến - 17CDT1 Tên đồ án: Đồ án môn học Kỹ thuật vi điều khiển GVHD: Ths.
Trần Quang Khải 2.2 Các linh kiện hiển thị Sử dụng 2 Led 7 đoạn trên mỗi tuyến đường để hiển thị thời gian đếm xuống cho mỗi tín hiệu đèn giao thông tương ứng. Ở đây ta sử dụng phương pháp quét led với mỗi lần sẽ hiển thị trên 2 led 7 đoạn của mỗi tuyến đường thông qua 2 IC 74HC595 được điều khiển bằng 3 chân D5, D6 và D7 tương ứng với các chân SH_CP, DS và ST_CP trên IC 74HC595. Đồng thời sử dụng các Transistor để bật tắt các led 7 đoạn trên mỗi tuyến đường sao cho phù hợp với phương pháp quét.2: Sơ đồ nối chân IC74HC595 điều khiển 2 led 7 đoạn 7 SVTH: Nguyễn Thanh Lộc - 17CDT1 Huỳnh Văn Chiến - 17CDT1 Tên đồ án: Đồ án môn học Kỹ thuật vi điều khiển GVHD: Ths. Trần Quang Khải Hình 2.3: Sơ đồ nối chân bật tắt 2 led 7 đoạn trên mỗi ngã đường Hình 2.4: Sơ đồ kết nối chân hiển thị 2 led 7 đoạn 2.1 Tìm hiểu về IC 74HC595: 8 SVTH: Nguyễn Thanh Lộc - 17CDT1 Huỳnh Văn Chiến - 17CDT1 Tên đồ án: Đồ án môn học Kỹ thuật vi điều khiển GVHD: Ths.
Trần Quang Khải Điện áp nguồn cấp cực đại 7V. Dòng vào 20mA. Dòng ra 35mA.3: Sơ đồ chân IC 74HC595 [2] Nguyên lý hoạt động của IC74HC595 (Các chân được đề cập trong Proteus) [2]: Pin 14 (DS): Đầu vào dữ liệu nối tiếp. Chuỗi dữ liệu nối tiếp từ vi điều khiển tới chân này được truyền vào bên trong thanh ghi dịch sau mỗi xung Clock.
Pin 11 (SH_CP): Xung Clock thanh ghi dịch. Khi xuất hiện sườn dương ở chân này, dữ liệu đầu vào DS (Pin14) sẽ được dịch từng bit vào thanh ghi 8 bit. Pin 10 (Reset): Đầu vào active mức thấp, không đồng bộ. Khi chân này ở mức thấp (0), thanh ghi được reset, bộ chốt 8 bit không được hoạt động.
Pin 12 (ST_CP): Xung Clock cho đầu ra bộ Latch. Khi xuất hiện sườn dương ở chân này, dữ liệu trong thanh ghi dịch được đẩy ra bộ Latch. 9 SVTH: Nguyễn Thanh Lộc - 17CDT1 Huỳnh Văn Chiến - 17CDT1 Tên đồ án: Đồ án môn học Kỹ thuật vi điều khiển GVHD: Ths. Trần Quang Khải Output (Pin 15, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7): Các đầu ra không đảo.
Do sử dụng bộ Latch nên đầu ra sẽ có 3 trạng thái: mức thấp (0), mức cao (1) hoặc mức trở khảng cao (Z). Pin 9 (Q7’): Đầu ra không đảo, là chuỗi dữ liệu đầu ra nối tiếp, nó là đầu ra của thanh ghi dịch, mỗi khi gặp sườn dương Shift Clock ở Pin 11, giá trị thanh ghi bị dịch đi và bit có trọng số cao nhất dược đẩy sang đầu ra Q7’.2 Tìm hiểu về led 7 đoạn [3] Led 7 đoạn là một linh kiện điển tử phổ biến, được dùng như một công cụ hiển thị đơn giản nhất. Trong Led 7 đoạn bao gồm ít nhất 7 Led đơn nối lại với nhau.4 mô tả sơ đồ bố trí chân của 1 Led 7 đoạn. Các Led đơn được gọi tên lần lượt là các chữ cái A, B, C, D, E, F, G và dấu chấm DP.
Ở đây chúng ta sử dụng loại Anode chung. Với các chân anode (chân dương) của tất cả led đơn được mắc chung với nhau. Bằng việc kết hợp sáng/tắt các Led đơn thì người dùng có được các ký tự mong muốn. Để cho một Led đơn sáng, trước tiên chân anode chung phải được nối với nguồn VCC, sau đó chân canode của Led đơn tương ứng đó được nối đất (Hình 2.
Mã hiển thị Led 7 đoạn loại anode chung được trình bày ở bảng 2.4: Sơ đồ bố trí chân của Led 7 đoạn loại anode Chung [2] 10 SVTH: Nguyễn Thanh Lộc - 17CDT1 Huỳnh Văn Chiến - 17CDT1 Tên đồ án: Đồ án môn học Kỹ thuật vi điều khiển GVHD: Ths. Trần Quang Khải Hình 2.5: Led 7 đoạn loại Anode chung [3] Bảng 2.1: Mã hiển thị led 7 đoạn loại Anode chung [3] Ở phần 3.2 [3], để tránh làm hư hỏng Led thì chúng ta nói thêm 1 điện trở hạ dòng điện qua Led với giá trị R = 220 Ω.3 Các linh kiện điện Sử dụng nguồn ổn áp 5V (LM7805) để cấp nguồn cho vi điều khiển. Các chân 11, 32 (VDD) nối 5V, Còn các chân 12, 31 (VSS) nối GND. 11 SVTH: Nguyễn Thanh Lộc - 17CDT1 Huỳnh Văn Chiến - 17CDT1 Tên đồ án: Đồ án môn học Kỹ thuật vi điều khiển GVHD: Ths.
Trần Quang Khải Hình 2.6: Sơ đồ mạch nguồn 5V cung cấp cho vi điều khiển Mạch tạo xung dao động sử dụng thạch anh 4MHz ở hai chân OSC1 (chân 13) và OSC2 (chân 14) mắc với hai tụ song song có trị số 33pF giúp tăng tính ổn định cho bộ dao động.7: Sơ đồ mạch tạo xung dao động 4MHz. Mạch Reset tại chân MCLR 12 SVTH: Nguyễn Thanh Lộc - 17CDT1 Huỳnh Văn Chiến - 17CDT1 Tên đồ án: Đồ án môn học Kỹ thuật vi điều khiển GVHD: Ths. Trần Quang Khải Hình 2.8: Sơ đồ mạch Reset tại chân MCRL. 13 SVTH: Nguyễn Thanh Lộc - 17CDT1 Huỳnh Văn Chiến - 17CDT1 Tên đồ án: Đồ án môn học Kỹ thuật vi điều khiển GVHD: Ths.
Trần Quang Khải CHƯƠNG 3: NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 3.1 Phân tích cách thức hoạt động của hệ thống 3.1 Nguyên lý vận hành của hệ thống * Đối với chế độ bình thường Lượt thứ nhất: Ưu tiên cho làn 1 Làn 1: Đèn rẽ trái và đi thẳng được bật xanh, đèn rẽ phải (qua làn 2) chuyển đỏ.