mở đầu, kết thúc sẽ tạo ra mã vạch hoàn chỉnh. 4 Ví dụ: Lấy ví dụ mã vạch UPC - A (12 chữ số dưới đây) Hình 1.4 - Hình ảnh mã vạch UPC - A (12 chữ số) Nguồn: Global Vision’s Blog Đầu tiên có thể thấy các thanh mã vạch này đều bằng nhau, dù là thanh mã đen hay khoảng trống. Trường hợp ta nhìn thấy thanh mã dày hơn có nghĩa là các thanh giống nhau đang ghép lại. Áp dụng quy tắc trên, ta được thành phần như trên hình (dãy số nhị phân phía trên cùng).
Tiếp đến, ở bên trái (Left Guard) và bên phải (Right Guard) của mã đều bắt đầu và kết thúc bằng 101, 5 số ở giữa (Center Guard) có kết quả là 01010. Cuối cùng, ta quan tâm đến Left-Side Codes và Right-Side Codes - đây là quy luật để tiến hành quy đổi mã nhị phân thành số, mỗi bên sẽ có một quy luật khác nhau. Sau khi quy đổi ta được kết quả như sau: Hình 1.5 - Hình ảnh kết quả mã vạch UPC - A (12 chữ số) Nguồn: Global Vision’s Blog 5 Dãy số màu đỏ chính là mã số đã được hình thành và nó giống với mã ghi ở bên dưới (mã vạch màu đen). Đặc biệt, phần bên trái (trừ các số bắt đầu và kết thúc) có lượng số 1 là số lẻ.
Còn bên phải thì ngược lại, có số lượng số 1 là số chẵn. Điều này nhằm mục đích phân biệt máy tính đang đọc mã vạch ở chiều nào, nếu máy đọc mã vạch khi đọc cho thấy số lượng số 1 chẵn ở bên trái (số chẵn phải ở bên phải) thì có nghĩa mã vạch đã bị lật 180 độ. ➢ Giải theo độ rộng của thanh mã Có một số loại mã 1D được cấu tạo theo độ rộng của các thanh mã. Sự kết hợp của các thanh mã rộng và hẹp sẽ tạo thành một số hay chữ bất kì.
Ví Dụ: ITF 25 dựa vào độ rộng các thanh mã để phân thành chữ số. Ngoài thanh đen và khoảng trống, mỗi thanh mã còn được phân thành 2 loại tương ứng là rộng (W) và hẹp (N). Số đầu tiên được xác định bằng 5 thanh đen, số thứ 2 là 5 khoảng trống và cứ tiếp tục như thế cho đến khi kết thúc.6 - Hình ảnh mã vạch ITF - 25 Nguồn: Global Vision’s Blog Trường hợp mã vạch trên không có kèm số (1234567895) thì cách đọc như sau: Đối với ký tự bắt đầu là thanh mã hẹp - khoảng trống hẹp - thanh mã hẹp (NNN). Sau khi xong hết 10 số, thì còn dư lại một thanh mã rộng - khoảng trống hẹp - thanh mã hẹp (đây là ký tự kết thúc).
Các kí tự từ 0 - 9 được mã hóa theo hình dưới đây: 6 Hình 1.7 - Hình ảnh độ rộng thể hiện số trong giải theo độ rộng của thanh mã Nguồn: Global Vision’s Blog c/ Các loại mã vạch phổ biến Có rất nhiều loại mã vạch thuộc loại 1D, bảng dưới đây là tổng hợp 5 trong số các loại mã vạch phổ biến: Tên mã vạch Đặc điểm Ứng dụng Hình ảnh Mã vạch 39 Mã vạch Code 39 có thể Mã hóa thông tin mã hóa tất cả các ký tự trên linh kiện điện chữ cái và số, cũng như tử, thiết bị y tế. một số ký tự đặc biệt.8 - Hình Mã vạch này dễ đọc và ảnh mã vạch 39. giải mã, được sử dụng Nguồn: iCheck phổ biến trong các ứng dụng đòi hỏi độ chính xác cao. 7 Mã vạch 128 Mã vạch Code 128 có Mã hóa thông tin thể mã hóa tất cả các ký trên bưu kiện, hóa tự ASCII, bao gồm cả đơn, vé máy bay.
ký tự chữ cái, số, ký tự Hình 1.9 - Hình đặc biệt và ký tự kiểm ảnh mã vạch 128. Mã vạch này có mật Nguồn: iCheck độ cao, có thể lưu trữ nhiều thông tin trong một không gian nhỏ. Mã vạch UPC Mã vạch UPC được sử Mã hóa sản phẩm dụng phổ biến tại Mỹ, tiêu dùng, thực Canada, Anh, Úc v phẩm, dược New Zealand để mã hóa phẩm,.10 - Hình thông tin sản phẩm. vạch này có hai phiên Nguồn: iCheck bản: UPC-A (12 chữ số) và UPC-E (6 chữ số).11 - Hình ảnh UPC - E.
Nguồn: iCheck Mã vạch EAN Mã vạch EAN được sử Mã hóa sản phẩm dụng phổ biến tại Châu tiêu dùng, thực Âu để mã hóa thông tin phẩm, dược sản phẩm. Mã vạch này phẩm,. tại Châu Hình 1.12 - Hình có nhiều phiên bản khác Âu. ảnh mã vạch nhau như EAN-13 (13 EAN-13.
Nguồn: free 8 chữ số), EAN-8 (8 chữ barcode generator số).13 - Hình ảnh mã vạch EAN-8. Nguồn: Micoope Mã vạch ITF Mã vạch ITF được sử Mã hóa thông tin dụng để mã hóa các chữ trên bưu kiện, số. Mã vạch này có độ pallet hàng hóa.14 - Hình dày mỏng khác nhau, ảnh mã vạch ITF. được sử dụng phổ biến Nguồn: Thế Giới trong các ứng dụng đòi Mã Vạch hỏi độ chính xác cao.1 - Bảng tổng hợp các loại mã vạch phổ biến thuộc 1D Nguồn: Nhóm tác giả 1.
Mã vạch 2D a/ Cấu tạo và ứng dụng Cấu tạo: Mã vạch 2D là loại mã vạch 2 chiều đại diện cho dữ liệu được mã hóa trong một ma trận gồm các ô vuông lớn nhỏ trắng - đen đan xen với nhau tạo thành khối thống nhất. Có thể được sắp xếp đa dạng theo chiều ngang hoặc dọc. Ứng dụng: Mã vạch 2D được sử dụng nhiều và ưa chuộng bởi những người sử dụng smartphone. Với hệ thống mã vạch 2D dễ dàng đem lại thông tin cho khách hàng cũng như chủ cửa hàng.
Một số ứng dụng mã vạch 2D có thể được kể đến như sau: Thông tin kho: Nhà sản xuất có thể linh hoạt truy xuất nguồn gốc một cách nhanh chóng và dễ dàng nắm bắt các mã vạch từ bất kỳ góc độ nào khi kết nối với các máy quét mã vạch 2D theo mọi hướng. Điều này giúp khi đọc những mã vạch khó đọc được đặt trên kệ và ngăn xếp. 9 Thông tin muốn quảng bá: giúp truyền tải thông tin đến khách hàng một cách nhanh chóng và thú vị. Thông tin thanh toán: các siêu thị, cửa hàng tiện lợi hiện nay hầu như đều trang bị mã vạch để tiết kiệm thời gian thanh toán sản phẩm cho khách hàng.
Thông tin liên lạc: có thể in mã chứa thông tin liên hệ để dễ dàng quét và lưu vào điện thoại. b/ Nguyên lý hoạt động Mã vạch 2D có cấu trúc hoạt động và nhận biết phức tạp hơn loại mã vạch 1D. Finding Pattern: Cho biết được độ lớn và hướng của mã Alignment pattern: Giúp kiểm tra mã có bị hư hại hay không Mỗi mã vạch 2D được phân thành các khung mã nhỏ (Square). Mỗi khung mã chia thành 8 ô nhỏ, gọi là cell hoặc module.
Tùy theo độ lớn của mã mà trong đó sẽ có bao nhiêu khung. Các thông tin lưu trong QR code được đảm bảo vẫn giữ toàn vẹn nhưng màu sắc của các ô đen trắng có thể đảo ngược để đảm bảo sự cân bằng. Ví dụ: 21 x 21 sẽ có 21 khung. Độ phức tạp cao là nguyên nhân làm các máy quét mã vạch 1D không đọc được chúng.
➢ Mã QR code Hình 1.15 - Hình ảnh mã QR Code Nguồn: Global Vision’s Blog Số 1: Ở 4 góc của QR code bố trí các ô vuông gọi là Finding Pattern (hoa văn định vị). Nhờ vào hoa văn định vị này, camera có thể xác định được phạm vi QR code cũng như đọc được thông tin ngay cả trong trường hợp QR code bị biến dạng, nhờ đó ta có thể quét được QR code một cách nhanh chóng ở bất kỳ góc độ nào. 10 Số 2: Các ô vuông đen trắng được đặt xen kẽ nhau nhằm giúp cho việc xác định toạ độ (nhận biết cột và hàng của mã) của QR code. Số 3: Thông tin Format: Phần chứa thông tin và chức năng sửa lỗi.
Xung quanh là phần chứa thông tin, quyết dịnh mức độ sửa chữa lỗi của QR code Số 4: Trong QR code có chứa nhiều ô hoa văn đen trắng, các ô đen trắng này chứa các đoạn mã nhị phân. Các ô (cell) này lần lượt mang giá trị 0 và 1, tập hợp các cell chính là các thông tin được lưu trữ vào QR code. Số 5: Alignment pattern, ở vùng phía dưới bên phải của QR code có một hình vuông chứa hình vuông nhỏ khác bên trong, nó có tác dụng quan trọng, giúp cho việc điều chỉnh lại những chênh lệch phát sinh do camera bị lệch trong quá trình quét. Ngoại trừ phần số 1 và số 3, các vùng khác của QR code là những vùng ta có thể thiết kế.
➢ Data Matrix Code Được chia thành các Square có 8 modules.16 - Hình ảnh mã Data Matrix Code Nguồn: Global Vision’s Blog Finding Pattern là đường ngoài cùng bên trái, hình dạng chữ L. Timing Pattern là đường ngoài cùng chữ L ngược (bên phải), cấu tạo bởi các chấm đen và trắng. Các Square cũng có hình dáng chữ L với 2 ô trên cùng và 2 hàng 3 ô phía dưới sắp xếp chồng nhau. Trong các ô này, những module màu đen sẽ được cộng và tính bởi máy quét.
Từ đó sẽ quy đổi ra thông tin dựa vào bảng ASCII. Chỉ có một số Square được dùng để chứa thông tin. Còn lại là dùng để sửa lỗi cho mã (phòng trường hợp bị hỏng). 11 c/ Các loại mã vạch phổ biến Có rất nhiều loại mã vạch thuộc loại 2D, bảng dưới đây là tổng hợp 4 trong số các loại mã vạch phổ biến Tên mã vạch Đặc điểm Ứng dụng Hình ảnh QR Code - Được sử dụng rộng rãi, Ngành bán lẻ, (Quick phổ biến, tập trung vào chiến dịch quảng Response) khách hàng thường cáo, thanh toán d trong các chương trình động, theo dõi tiếp thị, quảng cáo thông tin sản phẩm, Hình 1.17 - Hình thương hiệu, giao dịch hàng tồn kho… ảnh mã QR Code.
thanh toán… Nguồn: Web 366 - Dữ liệu của mã vạch ma trận được sắp xếp linh hoạt có thể theo chiều dọc hoặc chiều ngang. - Chứa nhiều loại dữ liệu khác nhau, chẳng hạn như dữ liệu chữ và số và nhị phân. Hỗ trợ bốn chế độ dữ liệu khác nhau: số, chữ và số, byte/nhị phân và Kanji Aztec - Có thể đọc được mọi Dùng trong một số độ phân giải cực kém, ngành đặc thù như: xử lý tốt trong môi công nghiệp, vận trường hạn chế ánh sáng tải, ngành hàng không (check- Hình 1.18 - Hình - Chiếm tiết diện nhỏ và in/out hành khách ảnh mã vạch Aztec. linh hoạt hơn so với các kiểm soát hành lý), Nguồn: Aztec code 12 loại ô vuông ma trận mã rạp chiếu phim, generator vạch.