CHƯƠNG I. Bối cảnh nghiên cứu và tuyên bố đề tài nghiên cứu 1. Bối cảnh nghiên cứu Trong xã hội hiện đại ngày nay, áp lực từ đồng trang lứa đối với sinh viên ngày càng tăng lên. Sinh viên phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trong việc học tập, xã hội và kinh tế.
Một nghiên cứu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2023 đã chỉ ra rằng 35% các thanh niên trên khắp thế giới phải đối mặt với áp lực từ công việc, học tập và xã hội, tăng lên so với 28% so với thập kỷ trước đó. Các bài báo từ Journal of Youth Studies và International Journal of Adolescent Medicine and Health cũng đưa ra những con số ấn tượng về tình trạng áp lực đồng trang lứa, với 40% trẻ em và thanh niên báo cáo cảm thấy áp lực lớn từ việc phải đạt được các kỳ vọng xã hội và học thuật. Đặc biệt, áp lực này thường được gia tăng bởi sự so sánh với hình ảnh lý tưởng trên mạng xã hội và truyền thông, nơi mà cuộc sống của người khác thường được biến đẹp và lạc quan hơn thực tế. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự cạnh tranh và đánh giá xã hội ngày càng tăng cao, đặt ra nhiều thách thức cho tâm thế và tinh thần của giới trẻ.
Áp lực đồng trang lứa có thể đến từ các nguồn khác nhau như gia đình, bạn bè, cộng đồng và xã hội… Xã hội và văn hóa: Áp lực đồng trang lứa thường xuất phát từ các giáo trình văn hóa và xã hội nơi sinh viên đang sống. Các giá trị, kỳ vọng và chuẩn mực xã hội có thể đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra áp lực này. Giáo dục và hệ thống đào tạo: Áp lực đồng trang lứa thường liên quan đến các yếu tố giáo dục như áp lực để đạt được thành tích cao, thi cử xuất sắc, và cạnh tranh với bạn học. Gia đình và môi trường sống: Gia đình có thể góp phần quan trọng trong việc tạo ra áp lực đồng trang lứa.
Kỳ vọng từ phía gia đình, cũng như môi trường sống, có thể ảnh hưởng đến tâm lý và tâm trạng của sinh viên. Suy nghĩ áp lực bản thân: Khả năng tự quản lý, đánh giá bản thân, và đặt mục tiêu cá nhân cũng là những yếu tố quan trọng. Áp lực đồng trang lứa có thể tăng lên nếu sinh viên cảm thấy họ không đáp ứng được kỳ vọng cá nhân của mình. Ảnh hưởng của truyền thông, mạng xã hội: Truyền thông có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra áp lực đồng trang lứa, thông qua việc so sánh với những tiêu chí và thành công của người khác trên các nền tảng trực tuyến.
Tuyên bố đề tài nghiên cứu Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến áp lực đồng trang lứa mà sinh viên đang phải đối mặt. Bằng cách tập trung vào các yếu tố như môi trường học tập, mối quan hệ và tác động từ phương tiện truyền thông, nghiên cứu sẽ thăm dò cách mà những yếu tố này ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần, hiệu suất học tập và cả chất lượng cuộc sống của sinh viên. Kết quả dự kiến từ nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quan trọng về cách giảm áp lực đồng trang lứa và tăng cường hỗ trợ cho sinh viên trong quá trình học tập và phát triển cá nhân. Tổng quan nghiên cứu Peer Pressure hay còn được hiểu là “áp lực đồng trang lứa” là một thuật ngữ chuyên ngành giáo dục, tâm lý học.
Theo từ điển tâm lý học thuộc Hiệp hội Tâm lý học Hoa Kỳ, áp lực đồng trang lứa là khi cá nhân chịu ảnh hưởng của những người thuộc cùng một nhóm xã hội và phải thay đổi thái độ, giá trị và hành vi để phù hợp với các chuẩn mực của nhóm. Đó chính là cảm giác tự ti của bản thân khi không đạt được những điều giống với bạn bè xung quanh từ đó dẫn đến áp lực, cảm giác bị đè nén và cảm xúc buồn bã không đáng có. Đây là hội chứng tâm lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Khi chúng ta còn là những đứa trẻ, áp lực có thể xảy ra với sự so sánh điểm số ở trường học.
7 Khi chúng ta bắt đầu lao vào công việc, mức lương nhận được hàng tháng lại trở thành một tiêu chí để đánh giá sự thành công, áp lực lại càng tăng thêm. Nó hiện diện sâu bên trong tiềm thức, khiến ta bất giác làm những phép so sánh giữa bản thân và những người đồng trang lứa. Những nghiên cứu về áp lực đồng trang lứa Cơ sở khoa học Peer Pressure có liên quan đến một thuật ngữ tâm lý học khác là Social Comparison hay còn được gọi là “so sánh xã hội”. Trong khi Peer Pressure có xu hướng xuất hiện nhiều hơn ở lứa tuổi trẻ còn Social Comparison lại xuất hiện nhiều ở người trưởng thành.
- Điểm giống nhau giữa Peer Pressure và Social Comparison Liên quan đến việc so sánh bản thân với người khác Có thể dẫn tới những hành động và suy nghĩ tiêu cực Có thể được sử dụng để thúc đẩy bản thân Khó kiểm soát - Phân biệt Peer Pressure và Social Comparison Yếu tố Peer Pressure Social Comparison Bản là ảnh hưởng từ bạn bè, đồng nghiệp hoặc những là quá trình tự đánh giá bản chất người cùng trang lứa khiến một người thay đổi thân bằng cách so sánh với hành vi, suy nghĩ hoặc giá trị của họ để phù hợp người khác. Mục hòa nhập và được chấp nhận bởi nhóm, nhóm ở tự đánh giá bản thân và xác đích đây được hiểu là những người được cho rằng là định vị trí của mình trong xuất sắc, nổi bật hơn. Hướng so sánh với những người trong cùng nhóm. so sánh với bất kỳ ai, không so sánh nhất thiết phải cùng nhóm.
So sánh Peer Pressure và Social Comparion) Cơ sở lý thuyết Khó có thể khẳng định chắc chắn bài nghiên cứu về áp lực đồng trang lứa (peer pressure) nào là sớm nhất. Tuy nhiên, các nghiên cứu của Sherif (1936), Asch (1951), và Crutchfield (1955) được xem là những đóng góp quan trọng cho lĩnh vực nghiên cứu này. Trong đó nghiên cứu của Sherif (1936) được xem là một trong những nghiên cứu đầu tiên về áp lực đồng trang lứa. Nghiên cứu của Asch (1951) được xem là một trong những nghiên cứu nổi tiếng nhất về áp lực đồng trang lứa.
Nghiên cứu của Crutchfield (1955) được xem là một trong những nghiên cứu quan trọng về áp lực đồng trang lứa. Lý thuyết của so sánh xã hội đã góp công lớn trong việc nghiên cứu áp lực đồng trang lứa. FOMO and Online insecurities đã nhắc đến hai xu hướng so sánh xã hội là upward comparison (so sánh lên) và downward (so sánh xuống). Theo nghiên cứu của Festinger (1954) còn thiết lập hai dạng thức so sánh xã hội khác là social comparison of ability (so sánh thực lực) và social comparison of opinion (so sánh quan điểm).
Trong đó so sánh thực lực tập trung vào tính ganh đua và có mục đích là để xác định hơn thua giữa cá nhân và đối tượng được so sánh. Còn so sánh quan điểm tập trung vào việc thu thập thông tin để học hỏi về thế 8 BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC STT HỌ VÀ TÊN CHỨC VỤ NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ 1 Nguyễn Huyền Trang Nhóm trưởng Xây dựng đề cương sơ bộ, tổng hợp word, làm nội dung 2 Nguyễn Kiều Trang Thành viên Làm nội dung, tìm tài liệu 3 Nguyễn Thu Trang Thư ký Tóm tắt đề cương, thuyết trình 4 Tạ Thị Quỳnh Trang Thành viên Làm nội dung, tìm tài liệu 5 Trần Phương Trang Thành viên Làm Powerpoint, làm nội dung 6 Hoàng Đức Tùng Thành viên Làm nội dung, tìm tài liệu 7 Nguyễn Thị Thu Uyên Thành viên Làm Powerpoint, làm nội dung 8 Trần Thị Kim Vân Thành viên Làm nội dung, tìm tài liệu 9 Nguyễn Duy Vũ Thành viên Làm nội dung, làm Powerpoint 10 Lâm Khánh Vy Thành viên Thuyết trình, làm nội dung 11 Nguyễn Thị Bảo Yến Thành viên Làm nội dung, tìm tài liệu 4 Khi chúng ta bắt đầu lao vào công việc, mức lương nhận được hàng tháng lại trở thành một tiêu chí để đánh giá sự thành công, áp lực lại càng tăng thêm. Nó hiện diện sâu bên trong tiềm thức, khiến ta bất giác làm những phép so sánh giữa bản thân và những người đồng trang lứa. Những nghiên cứu về áp lực đồng trang lứa Cơ sở khoa học Peer Pressure có liên quan đến một thuật ngữ tâm lý học khác là Social Comparison hay còn được gọi là “so sánh xã hội”.
Trong khi Peer Pressure có xu hướng xuất hiện nhiều hơn ở lứa tuổi trẻ còn Social Comparison lại xuất hiện nhiều ở người trưởng thành. - Điểm giống nhau giữa Peer Pressure và Social Comparison Liên quan đến việc so sánh bản thân với người khác Có thể dẫn tới những hành động và suy nghĩ tiêu cực Có thể được sử dụng để thúc đẩy bản thân Khó kiểm soát - Phân biệt Peer Pressure và Social Comparison Yếu tố Peer Pressure Social Comparison Bản là ảnh hưởng từ bạn bè, đồng nghiệp hoặc những là quá trình tự đánh giá bản chất người cùng trang lứa khiến một người thay đổi thân bằng cách so sánh với hành vi, suy nghĩ hoặc giá trị của họ để phù hợp người khác. Mục hòa nhập và được chấp nhận bởi nhóm, nhóm ở tự đánh giá bản thân và xác đích đây được hiểu là những người được cho rằng là định vị trí của mình trong xuất sắc, nổi bật hơn. Hướng so sánh với những người trong cùng nhóm.
so sánh với bất kỳ ai, không so sánh nhất thiết phải cùng nhóm. So sánh Peer Pressure và Social Comparion) Cơ sở lý thuyết Khó có thể khẳng định chắc chắn bài nghiên cứu về áp lực đồng trang lứa (peer pressure) nào là sớm nhất. Tuy nhiên, các nghiên cứu của Sherif (1936), Asch (1951), và Crutchfield (1955) được xem là những đóng góp quan trọng cho lĩnh vực nghiên cứu này. Trong đó nghiên cứu của Sherif (1936) được xem là một trong những nghiên cứu đầu tiên về áp lực đồng trang lứa.
Nghiên cứu của Asch (1951) được xem là một trong những nghiên cứu nổi tiếng nhất về áp lực đồng trang lứa. Nghiên cứu của Crutchfield (1955) được xem là một trong những nghiên cứu quan trọng về áp lực đồng trang lứa. Lý thuyết của so sánh xã hội đã góp công lớn trong việc nghiên cứu áp lực đồng trang lứa. FOMO and Online insecurities đã nhắc đến hai xu hướng so sánh xã hội là upward comparison (so sánh lên) và downward (so sánh xuống).