Nghiên Cứu: Các Yếu Tố Gây Áp Lực Đồng Trang Lứa - Sinh Viên ĐH Thương Mại

Chuyên khảo phân tích Đề tài nghiên cứu các yếu tố dẫn tới áp lực đồng trang lứa của sinh viên trường đại học thương mại, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Trường Đại học Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài thảo luận

2024

75
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: Bối cảnh nghiên cứu và tuyên bố đề tài nghiên cứu

1.1. Bối cảnh nghiên cứu

1.2. Tuyên bố đề tài nghiên cứu

2. Tổng quan nghiên cứu

2.1. Những nghiên cứu về áp lực đồng trang lứa

2.2. Mục tiêu nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

2.2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Câu hỏi nghiên cứu

2.4. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

2.4.1. Giả thuyết nghiên cứu

2.4.2. Mô hình nghiên cứu

2.5. Ý nghĩa của nghiên cứu

2.6. Thiết kế nghiên cứu

2.7. Phạm vi nghiên cứu

2.8. Phương pháp nghiên cứu

II. CHƯƠNG II: Các khái niệm và vấn đề lý luận liên quan đến đề tài

II.1. Khái niệm áp lực đồng trang lứa

II.2. Những nghiên cứu liên quan đến áp lực đồng trang lứa

III. CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

III.1. Tiếp cận nghiên cứu

III.2. Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu

III.2.1. Phương pháp chọn mẫu

III.2.2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

III.2.3. Phương pháp xử lý dữ liệu

III.3. Xử lý và phân tích dữ liệu

IV. CHƯƠNG IV: Kết quả xử lý định tính. Kết quả xử lý định lượng

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1.1. Những phát hiện của đề tài

1.2. Đề tài đã giải quyết được câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu

1.3. Giải pháp và khuyến nghị (các đề xuất)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ DẪN TỚI ÁP LỰC ĐỒNG TRANG LỨA CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Nhóm thực hiện: Nhóm 10 Lớp học phần: 232_SCR30111_14 Khóa: 2023 - 2027 Giảng viên hướng dẫn: Ts. Vũ Thị Huyền Trang Hà Nội, tháng 03 năm 2024 1 MỤC LỤC MỤC LỤC.2 DANH MỤC HÌNH ẢNH.2 BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC.4 LỜI CAM ĐOAN. Bối cảnh nghiên cứu và tuyên bố đề tài nghiên cứu. Bối cảnh nghiên cứu. Tuyên bố đề tài nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu. Những nghiên cứu về áp lực đồng trang lứa. Mục tiêu nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Ý nghĩa của nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.10 CHƯƠNG II.1 Các khái niệm và vấn đề lý luận liên quan đến đề tài.1 Khái niệm áp lực đồng trang lứa.2 Những nghiên cứu liên quan đến áp lực đồng trang lứa.11 CHƯƠNG III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tiếp cận nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu. Phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu.Phương pháp xử lý dữ liệu. Xử lý và phân tích dữ liệu.14 CHƯƠNG IV. Kết quả xử lý định tính. Kết quả xử lý định lượng. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Những phát hiện của đề tài. Đề tài đã giải quyết được câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu. giải pháp và khuyến nghị (các đề xuất).14 TÀI LIỆU THAM KHẢO.14 DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG Hình 1. So sánh Peer Pressure và Social Comparion Hình 1. Mô hình nghiên cứu Bảng 3. Bảng hỏi 3 BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC STT HỌ VÀ TÊN CHỨC VỤ NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ 1 Nguyễn Huyền Trang Nhóm trưởng Xây dựng đề cương sơ bộ, tổng hợp word, làm nội dung 2 Nguyễn Kiều Trang Thành viên Làm nội dung, tìm tài liệu 3 Nguyễn Thu Trang Thư ký Tóm tắt đề cương, thuyết trình 4 Tạ Thị Quỳnh Trang Thành viên Làm nội dung, tìm tài liệu 5 Trần Phương Trang Thành viên Làm Powerpoint, làm nội dung 6 Hoàng Đức Tùng Thành viên Làm nội dung, tìm tài liệu 7 Nguyễn Thị Thu Uyên Thành viên Làm Powerpoint, làm nội dung 8 Trần Thị Kim Vân Thành viên Làm nội dung, tìm tài liệu 9 Nguyễn Duy Vũ Thành viên Làm nội dung, làm Powerpoint 10 Lâm Khánh Vy Thành viên Thuyết trình, làm nội dung 11 Nguyễn Thị Bảo Yến Thành viên Làm nội dung, tìm tài liệu 4 - Những yếu tố cá nhân nào dẫn đến áp lực đồng trang lứa của sinh viên Trường Đại học Thương Mại? - Áp lực đồng trang lứa gây ra ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến sức khỏe tinh thần, việc học tập của sinh viên? - Mối liên hệ giữa áp lực đồng trang lứa và tình trạng tâm lý của sinh viên Trường Đại học Thương Mại? - Những áp lực tâm lý của sinh viên Trường Đại học Thương Mại có nhận được sự quan tâm của mọi người xung quanh không? - Có giải pháp/ lời khuyên nào cho sinh viên đang đối mặt với áp lực đồng trang lứa không? Đó là gì? 1. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu 1. Giả thuyết nghiên cứu - Sự phát triển của mạng xã hội có thể làm tăng tình trạng áp lực đồng trang lứa của sinh viên. - Sự gia tăng kỳ vọng của sinh viên vào bản thân có thể làm tăng tình trạng áp lực đồng trang lứa của sinh viên. - Sự tác động, so sánh xã hội (bố mẹ, bạn bè, họ hàng, hàng xóm, người quen) có thể làm tăng tình trạng áp lực đồng trang lứa. - Sự tự tin vào bản thân có thể làm giảm áp lực đồng trang lứa. - Sự nuôi dạy của gia đình có ảnh hưởng gián tiếp dẫn đến áp lực đồng trang lứa. - Mức độ quan tâm đến ý kiến người khác có thể ảnh hưởng đến mức độ nghiêm trọng của áp lực đồng trang lứa. - Thanh thiếu niên có lòng tự trọng thấp có xu hướng chịu áp lực đồng trang lứa cao hơn so với thanh thiếu niên có lòng tự trọng cao. - Thanh thiếu niên có mối quan hệ gia đình tốt có xu hướng chịu áp lực đồng trang lứa thấp hơn so với thanh thiếu niên có mối quan hệ gia đình không tốt. - Áp lực đồng trang lứa có thể dẫn đến việc thanh thiếu niên sử dụng các chất kích thích để giải tỏa căng thẳng. - Áp lực đồng trang lứa có ảnh hưởng khác nhau đến hành vi của thanh thiếu niên nam và nữ. Mô hình nghiên cứu Dựa trên các lý thuyết về so sánh xã hội và các nghiên cứu của Clasen và Brown (1985), Brown et al. (1986), Rihtaric & Kamenov (2013), Yang và cộng sự (2018), đưa ra được mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập: (1) Sự tự tin vào bản thân, (2) Mức độ quan tâm đến ý kiến người khác, (3) Mạng xã hội, (4) Sự so sánh xã hội, (5) Sự nuôi dạy của gia đình, (6) Sự kỳ vọng của bản thân: Hình 1. Mô hình nghiên cứu: Sự tự tin vào bản thân Sự so sánh xã hội Mức độ quan tâm Dẫn tới áp lực đồng Sự nuôi dạy của gia đình đến ý kiến người trang lứa khác Mạng xã hội Sự kỳ vọng của bản thân 10 LỜI CAM ĐOAN Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của chúng tôi. Các số liệu sử dụng trong bài phải có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Kết quả nghiên cứu trong bài do chúng tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan. Ngoài ra kết quả này phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu khác. 6 BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC STT HỌ VÀ TÊN CHỨC VỤ NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ 1 Nguyễn Huyền Trang Nhóm trưởng Xây dựng đề cương sơ bộ, tổng hợp word, làm nội dung 2 Nguyễn Kiều Trang Thành viên Làm nội dung, tìm tài liệu 3 Nguyễn Thu Trang Thư ký Tóm tắt đề cương, thuyết trình 4 Tạ Thị Quỳnh Trang Thành viên Làm nội dung, tìm tài liệu 5 Trần Phương Trang Thành viên Làm Powerpoint, làm nội dung 6 Hoàng Đức Tùng Thành viên Làm nội dung, tìm tài liệu 7 Nguyễn Thị Thu Uyên Thành viên Làm Powerpoint, làm nội dung 8 Trần Thị Kim Vân Thành viên Làm nội dung, tìm tài liệu 9 Nguyễn Duy Vũ Thành viên Làm nội dung, làm Powerpoint 10 Lâm Khánh Vy Thành viên Thuyết trình, làm nội dung 11 Nguyễn Thị Bảo Yến Thành viên Làm nội dung, tìm tài liệu 4 Khi chúng ta bắt đầu lao vào công việc, mức lương nhận được hàng tháng lại trở thành một tiêu chí để đánh giá sự thành công, áp lực lại càng tăng thêm. Nó hiện diện sâu bên trong tiềm thức, khiến ta bất giác làm những phép so sánh giữa bản thân và những người đồng trang lứa. Những nghiên cứu về áp lực đồng trang lứa  Cơ sở khoa học Peer Pressure có liên quan đến một thuật ngữ tâm lý học khác là Social Comparison hay còn được gọi là “so sánh xã hội”. Trong khi Peer Pressure có xu hướng xuất hiện nhiều hơn ở lứa tuổi trẻ còn Social Comparison lại xuất hiện nhiều ở người trưởng thành. - Điểm giống nhau giữa Peer Pressure và Social Comparison  Liên quan đến việc so sánh bản thân với người khác  Có thể dẫn tới những hành động và suy nghĩ tiêu cực  Có thể được sử dụng để thúc đẩy bản thân  Khó kiểm soát - Phân biệt Peer Pressure và Social Comparison Yếu tố Peer Pressure Social Comparison Bản là ảnh hưởng từ bạn bè, đồng nghiệp hoặc những là quá trình tự đánh giá bản chất người cùng trang lứa khiến một người thay đổi thân bằng cách so sánh với hành vi, suy nghĩ hoặc giá trị của họ để phù hợp người khác. Mục hòa nhập và được chấp nhận bởi nhóm, nhóm ở tự đánh giá bản thân và xác đích đây được hiểu là những người được cho rằng là định vị trí của mình trong xuất sắc, nổi bật hơn. Hướng so sánh với những người trong cùng nhóm. so sánh với bất kỳ ai, không so sánh nhất thiết phải cùng nhóm. So sánh Peer Pressure và Social Comparion)  Cơ sở lý thuyết Khó có thể khẳng định chắc chắn bài nghiên cứu về áp lực đồng trang lứa (peer pressure) nào là sớm nhất. Tuy nhiên, các nghiên cứu của Sherif (1936), Asch (1951), và Crutchfield (1955) được xem là những đóng góp quan trọng cho lĩnh vực nghiên cứu này. Trong đó nghiên cứu của Sherif (1936) được xem là một trong những nghiên cứu đầu tiên về áp lực đồng trang lứa. Nghiên cứu của Asch (1951) được xem là một trong những nghiên cứu nổi tiếng nhất về áp lực đồng trang lứa. Nghiên cứu của Crutchfield (1955) được xem là một trong những nghiên cứu quan trọng về áp lực đồng trang lứa. Lý thuyết của so sánh xã hội đã góp công lớn trong việc nghiên cứu áp lực đồng trang lứa. FOMO and Online insecurities đã nhắc đến hai xu hướng so sánh xã hội là upward comparison (so sánh lên) và downward (so sánh xuống). Theo nghiên cứu của Festinger (1954) còn thiết lập hai dạng thức so sánh xã hội khác là social comparison of ability (so sánh thực lực) và social comparison of opinion (so sánh quan điểm). Trong đó so sánh thực lực tập trung vào tính ganh đua và có mục đích là để xác định hơn thua giữa cá nhân và đối tượng được so sánh. Còn so sánh quan điểm tập trung vào việc thu thập thông tin để học hỏi về thế 8 CHƯƠNG I. Bối cảnh nghiên cứu và tuyên bố đề tài nghiên cứu 1. Bối cảnh nghiên cứu Trong xã hội hiện đại ngày nay, áp lực từ đồng trang lứa đối với sinh viên ngày càng tăng lên. Sinh viên phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trong việc học tập, xã hội và kinh tế. Một nghiên cứu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2023 đã chỉ ra rằng 35% các thanh niên trên khắp thế giới phải đối mặt với áp lực từ công việc, học tập và xã hội, tăng lên so với 28% so với thập kỷ trước đó. Các bài báo từ Journal of Youth Studies và International Journal of Adolescent Medicine and Health cũng đưa ra những con số ấn tượng về tình trạng áp lực đồng trang lứa, với 40% trẻ em và thanh niên báo cáo cảm thấy áp lực lớn từ việc phải đạt được các kỳ vọng xã hội và học thuật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ