Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), việc cơ cấu lại khu vực kinh tế nhà nước đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh quốc gia. Thực tiễn giai đoạn trước đổi mới và những năm đầu thế kỷ 21 cho thấy, khu vực doanh nghiệp nhà nước (DNNN) tại Việt Nam với khoảng 5.800 doanh nghiệp nắm giữ tới 88% tổng số vốn của toàn bộ nền kinh tế nhưng hiệu quả vận hành chưa tương xứng. Hơn 59,6% số DNNN hoạt động kém hiệu quả hoặc gặp khó khăn kéo dài, trong đó nợ khó đòi và lỗ lũy kế từng chạm mốc 5.005 tỷ đồng. Tiến độ thoái vốn đầu tư ngoài ngành trong giai đoạn 2011-2016 tại 5 lĩnh vực trọng điểm gồm tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và bất động sản mới chỉ đạt 42% kế hoạch được phê duyệt.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về cổ phần hóa (CPH) DNNN, phân tích thực trạng CPH và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp giai đoạn 2011-2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện thúc đẩy tiến trình CPH cho giai đoạn 2016-2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian kinh tế Việt Nam với số liệu thống kê 5 năm liên tục từ năm 2011 đến năm 2016, đồng thời đối chiếu dữ liệu lịch sử từ năm 1992 và kinh nghiệm quốc tế tại Ba Lan, Hungary, Trung Quốc. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học giúp cơ quan quản lý rút ngắn thời gian chuẩn bị CPH từ 437 ngày xuống 260 ngày, nâng cao hiệu quả bảo toàn vốn nhà nước và tối ưu hóa lợi ích cho người lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý luận kinh tế chính trị về sở hữu tư liệu sản xuất và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Theo quan điểm kinh tế học hiện đại, CPH là phương thức xã hội hóa sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh một chủ sở hữu nhà nước sang mô hình công ty cổ phần đa sở hữu nhằm giải quyết triệt để sự mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất và tính chất của lực lượng sản xuất.

Nghiên cứu tích hợp bốn khái niệm và lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết quản trị công ty (Corporate Governance): Xác lập cơ chế tách bạch rõ ràng giữa quyền sở hữu tài sản của cổ đông và quyền điều hành trực tiếp của ban giám đốc, khắc phục tình trạng phân tán trách nhiệm trong DNNN truyền thống.
  • Lý thuyết chuyển đổi và tái cấu trúc doanh nghiệp: Phân định rõ bản chất giữa CPH và tư nhân hóa toàn phần, xác định CPH là công cụ huy động nguồn lực xã hội mà Nhà nước vẫn có thể giữ quyền chi phối ở các ngành then chốt.
  • Khái niệm cổ phần vàng (Golden Share): Cơ chế cho phép Nhà nước duy trì quyền phủ quyết chiến lược trong các doanh nghiệp trọng yếu dù chỉ nắm giữ từ 30% đến 40% vốn điều lệ.
  • Lý thuyết phân tích vị thế chiến lược (SWOT): Đánh giá tổng hòa điểm mạnh, điểm yếu nội tại kết hợp cơ hội và thách thức từ môi trường vĩ mô đối với tiến trình chuyển đổi sở hữu.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm hệ thống dữ liệu thứ cấp được công bố chính thức từ Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp, Bộ Tài chính, Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp. Dữ liệu bao quát toàn bộ 508 doanh nghiệp thực hiện CPH giai đoạn 2011-2015 và 49 doanh nghiệp trong 9 tháng đầu năm 2016.

Cỡ mẫu nghiên cứu được thiết kế thành hai nhóm:

  • Nhóm mẫu tổng thể: Toàn bộ 557 DNNN được phê duyệt phương án CPH từ năm 2011 đến tháng 9 năm 2016 với tổng giá trị thực tế doanh nghiệp đạt trên 792.712 tỷ đồng.
  • Nhóm mẫu chuyên sâu: 20 doanh nghiệp cổ phần hóa tiêu biểu hoạt động ổn định trên 1 năm (như Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh REE, Công ty Cổ phần Chế biến hàng xuất khẩu Long An, Công ty Cổ phần Sơn Bạch Tuyết) được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian và phân tích tỷ số tài chính là nhằm lượng hóa chính xác sự chuyển biến về doanh thu, lợi nhuận, quy mô vốn và mức đóng góp ngân sách trước và sau khi doanh nghiệp chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần. Timeline nghiên cứu được thực hiện đồng bộ trong giai đoạn 2016-2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra bức tranh chuyển biến rõ nét của tiến trình CPH tại Việt Nam qua bốn giai đoạn phát triển:

  • Quy mô và tốc độ CPH tăng trưởng vượt bậc: Từ giai đoạn thí điểm 1992-1996 theo Quyết định 202-CT chỉ thực hiện được 5 doanh nghiệp, tiến trình đã mở rộng đạt 25 doanh nghiệp (1996-1998) và tăng tốc mạnh mẽ đạt 430 doanh nghiệp (1998-2000). Giai đoạn 2011-2015 ghi nhận 508 doanh nghiệp hoàn tất CPH với tổng giá trị thực tế đạt 760.774 tỷ đồng, trong đó giá trị phần vốn nhà nước là 188.274 tỷ đồng.
  • Bước nhảy vọt về hiệu quả tài chính sau CPH: Khảo sát 20 doanh nghiệp sau CPH cho thấy doanh thu tăng bình quân gần 2 lần so với trước chuyển đổi; điển hình Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh năm 1999 đạt doanh thu 178 tỷ đồng, tăng gấp gần 4 lần. Lợi nhuận toàn khối tăng bình quân hơn 2 lần, mức chi trả cổ tức duy trì ổn định từ 1% đến 2%/tháng.
  • Năng lực tích lũy và mở rộng quy mô vốn: Vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp sau CPH tăng bình quân 2,5 lần nhờ kết hợp nguồn lợi nhuận giữ lại và phát hành cổ phiếu mới. Điển hình, Công ty Cổ phần Chế biến hàng xuất khẩu Long An ghi nhận mức tăng vốn gấp 5 lần, Công ty Cổ phần Việt Phong tăng 2,4 lần.
  • Gia tăng nguồn thu bền vững cho ngân sách: Nghĩa vụ nộp ngân sách của các doanh nghiệp sau CPH tăng bình quân gấp 2 lần, mức thu thuế tăng trưởng từ 30% đến 35% mỗi năm. Khảo sát 17 công ty cổ phần ghi nhận tổng số tiền thu nộp về cho Nhà nước đạt 377.244 triệu đồng, bao gồm 30.207 triệu đồng tiền bán cổ phần và 6.905 triệu đồng từ lợi tức vốn góp nhà nước.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét diễn biến chuyển đổi sở hữu, các phát hiện nghiên cứu phản ánh sự thay đổi căn bản trong cơ chế quản trị. Trước khi CPH, 76% máy móc thiết bị của DNNN thuộc thế hệ thập niên 50-60 với 54,3% DNNN trung ương và 74% DNNN địa phương sản xuất thủ công, hiệu suất sử dụng thiết bị dưới 50%. Sau khi CPH, việc đa dạng hóa sở hữu đã tạo áp lực tự thân buộc doanh nghiệp đổi mới công nghệ và tái cấu trúc nhân sự.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ tiến độ CPH và bảng thống kê cơ cấu ngành. Nhóm ngành Công nghiệp và Xây dựng chiếm tỷ trọng cao nhất với 44,2%, Dịch vụ thương mại chiếm 39,2%, Giao thông vận tải chiếm 9,5%, Nông nghiệp chiếm 4,1% và Thủy sản chiếm 2%. Thời gian thực hiện quy trình CPH bình quân giảm 40%, từ 437 ngày xuống còn 260 ngày nhờ triển khai Nghị định 187/2004/NĐ-CP và Nghị định 59/2011/NĐ-CP.

Cơ cấu phân bổ vốn điều lệ tại 508 doanh nghiệp giai đoạn 2011-2015 cho thấy Nhà nước vẫn nắm giữ tỷ lệ chi phối 65% (tương đương 128.031 tỷ đồng), nhà đầu tư chiến lược sở hữu 15,8% (31.065 tỷ đồng), đấu giá công khai chiếm 16,6% (32.931 tỷ đồng) và người lao động nắm giữ 2% (4.042 tỷ đồng). Kết quả này cho thấy quá trình CPH đã giảm thiểu tính khép kín nội bộ, nhưng tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ vẫn ở mức cao, làm chậm tính linh hoạt của thị trường.

So sánh với bài học quốc tế, mô hình của Ba Lan cho thấy việc ưu tiên bán 15% cổ phần cho người lao động đã kích thích mạnh mẽ năng suất làm việc, trong khi bài học từ Hungary cảnh báo rủi ro tư nhân hóa ồ ạt dẫn đến khu vực FDI nắm giữ 70% đến 80% hệ thống tài chính ngân hàng, làm suy giảm năng lực tự chủ kinh tế. Kinh nghiệm Trung Quốc khẳng định sự cần thiết của việc thành lập 20 đến 30 công ty mẹ chuyên trách quản lý vốn nhà nước nhằm chấm dứt tình trạng cơ quan quản lý vừa đá bóng vừa thổi còi.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm đẩy nhanh tiến trình CPH và tối ưu hóa hoạt động doanh nghiệp giai đoạn 2016-2020:

  • Hoàn thiện cơ chế định giá tài sản và quyền sử dụng đất: Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên Môi trường cần ban hành khung pháp lý bắt buộc định giá đất đai theo sát giá trị thị trường tại thời điểm CPH, thuê các tổ chức kiểm toán độc lập thẩm định 100% hồ sơ tài sản cố định nhằm ngăn chặn thất thoát vốn nhà nước và rút ngắn thời gian xử lý nợ đọng (xử lý dứt điểm các khoản nợ xấu trên 5.000 tỷ đồng) trước năm 2018.
  • Nâng cao tỷ lệ sở hữu và chính sách ưu đãi cho người lao động: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phối hợp điều chỉnh chính sách bán cổ phần ưu đãi giảm 30% giá thị trường, nâng hạn mức mua tối đa và kéo dài thời gian hoãn trả tiền mua cổ phần từ 3 năm lên 5 năm cho lao động khó khăn, mục tiêu nâng tỷ lệ sở hữu của cán bộ công nhân viên từ mức 2% hiện nay lên 5% - 10% vốn điều lệ đến năm 2020.
  • Đẩy mạnh thoái vốn ngoài ngành và niêm yết bắt buộc trên thị trường chứng khoán: Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp chỉ đạo các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty hoàn thành 100% kế hoạch thoái vốn ngoài ngành tại 5 lĩnh vực tài chính, bảo hiểm, bất động sản; quy định 100% DNNN quy mô lớn sau CPH phải đăng ký giao dịch và niêm yết trên sàn HOSE hoặc HNX trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày hoàn tất IPO.
  • Tách bạch chức năng quản lý nhà nước và chức năng chủ sở hữu vốn: Chính phủ thành lập cơ quan chuyên trách quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo mô hình quỹ đầu tư chuyên nghiệp, giảm dần tỷ lệ sở hữu nhà nước xuống dưới 50% tại các doanh nghiệp không thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng hoặc độc quyền tự nhiên trong lộ trình 2016-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Cán bộ tại Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng nghiên cứu làm căn cứ hoàn thiện thông tư hướng dẫn xác định giá trị doanh nghiệp và giám sát thoái vốn.
  • Ban lãnh đạo và Hội đồng quản trị các DNNN thuộc diện sắp xếp: Giám đốc, Kế toán trưởng và Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp tham khảo 10 bước quy trình CPH chuẩn mực, phương án xử lý lao động dôi dư và chiến lược tái cơ cấu tài chính hậu CPH.
  • Nhà đầu tư chiến lược và các định chế tài chính: Quỹ đầu tư, công ty chứng khoán và chuyên viên phân tích M&A sử dụng dữ liệu định giá, cơ cấu phân bổ cổ phần để xây dựng chiến lược tham gia đấu giá IPO và tái cấu trúc doanh nghiệp sau khi mua cổ phần.
  • Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học: Giảng viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển, Tài chính doanh nghiệp sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo chuyên khảo về kinh tế chuyển đổi và quản trị công ty cổ phần.

Câu hỏi thường gặp

  • Cổ phần hóa mang lại lợi ích tài chính trực tiếp nào lớn nhất cho doanh nghiệp? Sau CPH, doanh nghiệp tăng trưởng bình quân gấp gần 2 lần về doanh thu và hơn 2 lần về lợi nhuận. Quy mô vốn chủ sở hữu tăng bình quân 2,5 lần nhờ huy động được nguồn vốn nhàn rỗi từ xã hội (vượt mốc 22.000 tỷ đồng) và chủ động tái đầu tư đổi mới công nghệ mà không phụ thuộc ngân sách cấp phát.

  • Tại sao thời gian thực hiện CPH trước đây thường kéo dài và đã được cải thiện ra sao? Trước đây, thời gian CPH kéo dài bình quân 437 ngày do vướng mắc trong khâu kiểm kê tài sản, xác định quyền sử dụng đất và xử lý nợ tồn đọng. Sau khi áp dụng cơ chế bán đấu giá công khai qua sàn chứng khoán và thuê định chế tài chính độc lập định giá, thời gian thực hiện đã rút ngắn 40%, xuống còn 260 ngày.

  • Cơ cấu vốn điều lệ tại các DNNN cổ phần hóa giai đoạn 2011-2015 được phân bổ như thế nào? Trong tổng số 197.217 tỷ đồng vốn điều lệ của 508 doanh nghiệp CPH giai đoạn 2011-2015, Nhà nước nắm giữ 65% (128.031 tỷ đồng), nhà đầu tư chiến lược chiếm 15,8% (31.065 tỷ đồng), bán đấu giá công khai chiếm 16,6% (32.931 tỷ đồng), người lao động sở hữu 2% (4.042 tỷ đồng) và tổ chức công đoàn nắm 0,6%.

  • Khó khăn lớn nhất trong khâu xác định giá trị doanh nghiệp khi CPH là gì? Khó khăn trọng tâm là việc định giá chính xác giá trị lợi thế vị trí địa lý của quỹ đất được giao hoặc thuê và lượng hóa tài sản vô hình. Bên cạnh đó, tình trạng nợ khó đòi và lỗ lũy kế tồn đọng (từng đạt trên 5.005 tỷ đồng) đòi hỏi quy trình xử lý tài chính phức tạp trước thời điểm công bố giá trị.

  • Kinh nghiệm quốc tế nào từ Ba Lan và Trung Quốc có giá trị ứng dụng cao nhất cho Việt Nam? Việt Nam có thể áp dụng cơ chế cổ phần vàng (nắm 30% - 40% nhưng giữ quyền phủ quyết) và bán ưu đãi 15% cổ phần cho công nhân của Ba Lan để tạo động lực lao động, đồng thời học tập mô hình công ty mẹ - con quản lý vốn của Trung Quốc để chấm dứt tình trạng cơ quan nhà nước can thiệp sâu vào điều hành kinh doanh.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về tính tất yếu khách quan của CPH DNNN trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, khẳng định CPH là chìa khóa tháo gỡ mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh CPH từ giai đoạn thí điểm năm 1992 đến năm 2016, làm nổi bật kết quả thực hiện 508 doanh nghiệp giai đoạn 2011-2015 với tổng giá trị tài sản 760.774 tỷ đồng.
  • Chứng minh bằng số liệu thực chứng về hiệu quả vượt trội sau CPH: doanh thu và nộp ngân sách tăng gấp 2 lần, lợi nhuận tăng hơn 2 lần, quy mô vốn tăng 2,5 lần, đóng góp hàng trăm tỷ đồng cho quỹ sắp xếp doanh nghiệp.
  • Chỉ rõ các nút thắt tồn tại như tỷ lệ thoái vốn ngoài ngành mới đạt 42%, tỷ lệ sở hữu nhà nước còn cao (65%) và thời gian định giá đất đai còn kéo dài.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp đột phá giai đoạn 2016-2020 về định giá thị trường, ưu đãi cổ phần cho người lao động, niêm yết chứng khoán bắt buộc và thành lập cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn chuyên trách.

Tiến trình cổ phần hóa và tái cơ cấu DNNN là yêu cầu sống còn để nâng cao nội lực kinh tế Việt Nam trong bối cảnh hội nhập toàn cầu. Các cơ quan quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp cần khẩn trương áp dụng đồng bộ các giải pháp định giá minh bạch và quản trị hiện đại để hoàn thành mục tiêu tái cơ cấu kinh tế giai đoạn 2016-2020.