Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ "Dạy học nghề Cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia" thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học (Sư phạm kỹ thuật). Nghiên cứu được thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý, mục tiêu giáo dục nghề nghiệp và yêu cầu thực tiễn của thị trường lao động tại Việt Nam:
- Căn cứ chính sách và định hướng của Nhà nước: Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020 đặt ra mục tiêu đến năm 2020 chất lượng đào tạo một số nghề đạt trình độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN và thế giới. Giai đoạn 2016 - 2020 đào tạo mới trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề khoảng 2,9 triệu người (trong đó 10% đạt cấp độ quốc gia, khu vực ASEAN và quốc tế); đến năm 2015 có 26 trường và năm 2020 có khoảng 40 trường dạy nghề chất lượng cao; chuẩn hóa đội ngũ giáo viên các nghề trọng điểm về kỹ năng nghề và năng lực sư phạm.
- Mục tiêu chung của đào tạo nghề: Chuyển dịch từ đào tạo theo "cung" sang đào tạo theo "cầu" của doanh nghiệp và thị trường lao động, giúp người học hành nghề hiệu quả ngay khi gia nhập thị trường, tạo điều kiện hội nhập nghề nghiệp và di chuyển địa điểm hành nghề.
- Khoảng trống nghiên cứu: Năm 2011, Nhà nước ban hành Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia (TCKNNQG) nghề Cắt gọt kim loại nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề theo yêu cầu hội nhập. Tuy nhiên, thời điểm tác giả thực hiện đề tài chưa có công trình nghiên cứu và triển khai bài bản việc đào tạo nghề Cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng theo tiêu chuẩn này.
- Thực trạng đào tạo: Hoạt động dạy nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khu vực phía Nam và Thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu thực hiện theo phương thức truyền thống, chương trình thiếu tính đồng bộ và chưa gắn kết chặt chẽ với TCKNNQG.
Mục đích nghiên cứu:
Thiết kế và triển khai quá trình dạy nghề Cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nhằm đào tạo sinh viên có năng lực và phẩm chất của người lao động ngay từ khi vào nghề, thực hiện tốt các nhiệm vụ, các công việc của nghề và có khả năng phát triển trong môi trường lao động gắn với nghề.
Giả thuyết khoa học:
Nếu thiết kế và triển khai dạy học nghề Cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng theo các tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia thì sẽ giúp cho sinh viên ngay sau khi ra trường có thể làm quen và nhanh chóng làm tốt các nhiệm vụ, các công việc của nghề và có tiềm lực phát triển về sau (thể hiện qua đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc mô đun).
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ 5.1: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học theo các tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
- Nhiệm vụ 5.2: Khảo sát, phân tích, nhận định thực trạng đào tạo nghề Cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng trong một số trường cao đẳng, cao đẳng nghề thuộc khu vực phía Nam và địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhiệm vụ 5.3: Đề xuất một số biện pháp đổi mới nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học và đánh giá kết quả học tập theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.
- Nhiệm vụ 5.4: Thực nghiệm sư phạm, xin ý kiến chuyên gia về sự cần thiết, tính khả thi và ý nghĩa tác động của các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề Cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đã đề xuất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Thực tiễn hoạt động đào tạo nghề Cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng.
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học nghề Cắt gọt kim loại theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.
- Phạm vi không gian: 27 trường cao đẳng và cao đẳng nghề có đào tạo nghề Cắt gọt kim loại tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh khu vực phía Nam (gồm 21 trường cao đẳng nghề và 6 trường cao đẳng).
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng (nội dung, yêu cầu, phương pháp, phương tiện và công cụ đánh giá theo TCKNNQG); lựa chọn mô đun tiện, phay CNC và mô đun Thực tập tốt nghiệp để minh họa và thực nghiệm.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đào tạo theo năng lực và tiêu chuẩn kỹ năng nghề:
Các nghiên cứu quốc tế
- George Psacharopoulos (Ngân hàng Thế giới) trong công trình "Vocational Education and Training Today: Challenges and Responses" chỉ ra vai trò của đào tạo nghề trong giải quyết thất nghiệp thanh niên và thiếu hụt kỹ thuật viên trung cấp, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng thực tiễn doanh nghiệp.
- Zafiris Tzannatos & Geraint Johnes với tài liệu "Training and Skills Development in the East Asian Newly Industrialised Countries: a comparison and lessons for developing countries" phân tích kinh nghiệm quản lý, phát triển kỹ năng tại các nước công nghiệp mới Đông Á.
- Nhóm tác giả cộng đồng người Bỉ nói tiếng Pháp (2012) trong tác phẩm "Công nghệ giáo dục nghề nghiệp" xác lập khái niệm công nghệ giáo dục nghề nghiệp và năng lực thực hiện gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ để thực thi trọn vẹn nhiệm vụ nghề.
- CHLB Đức: Mô hình "hệ thống đào tạo kép" liên kết giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp (phát triển bởi Maslankowski, Lauterbach, Hegelhemer, Zedler, Jurgen W. Mollemann). Tổ chức InWent (11/2013) giới thiệu tài liệu hội thảo "Competency-Based training". Viện Giáo dục Hướng nghiệp Liên bang Đức (BiBB) đóng vai trò ban hành tiêu chuẩn kỹ năng, quy định thời gian, hướng dẫn tổ chức và thi tốt nghiệp.
- Úc: Cơ quan Đào tạo Quốc gia Úc (ANTA) và Hội đồng Đào tạo Quốc gia (NTB) phát triển hơn 350 bộ tiêu chuẩn (1989 - 1995) và tài trợ Cơ quan Tư vấn Đào tạo Công nghiệp (ITABs) phát triển các Gói đào tạo quốc gia (National Training Packages) từ năm 1996.
- Thụy Sỹ: Mô hình liên kết đào tạo hệ thống tam phương (Trial System) với hình thức "tập sự tại xí nghiệp", phân luồng khoảng 60% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học nghề và 20% học trung cấp chuyên nghiệp.
- Nhật Bản: Hệ thống thi và kiểm tra cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia (National Trade Skill Testing & Certification) chia 5 bậc trình độ (Bậc đặc biệt, Bậc 1, Bậc 2, Bậc 3, Bậc cơ bản 1 và 2), được đồng quản lý bởi 4 cơ quan: Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi (MHLW), Hiệp hội Phát triển Năng lực Nghề Nhật Bản (JAVADA), Chính quyền địa phương 47 tỉnh/thành (Prefectural Governor) và các Hội Phát triển Năng lực Nghề địa phương (PVADAs).
- Malaysia: Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia (NOSS) và Khung chứng chỉ kỹ năng nghề Malaysia (MSC) 5 bậc, xây dựng qua quy trình phân tích nghề 6 bước.
- Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và khu vực ASEAN: Mô hình Tiêu chuẩn Năng lực Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương áp dụng tại Tiểu vùng Sông Mê Kông; Dự án "Tăng cường hệ thống công nhận kỹ năng nghề trong ASEAN" thuộc Chương trình hợp tác phát triển ASEAN - Úc.
Các nghiên cứu tại Việt Nam
- Nghiên cứu về tiếp cận năng lực: Các báo cáo tại Hội thảo xây dựng chương trình sau 2015 của Đỗ Ngọc Thống, Đinh Quang Báo, Đỗ Tiến Đạt, Mai Văn Hưng, Đỗ Việt Hùng, Đỗ Đức Thái, Trần Thị Kim Dung, Nguyễn Văn Khôi, Lê Huy Hoàng, Nguyễn Thanh Trịnh.
- Luận án tiến sĩ liên quan: Luận án của Nguyễn Thanh Hà, Nguyễn Trần Nghĩa, Hồ Ngọc Tiến, Phan Thị Hải Vân, Nguyễn Quang Việt, Vũ Trọng Nghị (nghiên cứu đánh giá kết quả học tập dựa trên năng lực thực hiện qua môn Tin học văn phòng).
- Mô hình liên kết và đánh giá năng lực: Đề tài cấp thành phố của Nguyễn Phan Hoà về mô hình liên kết cơ sở dạy nghề - doanh nghiệp tại TP.HCM; Nguyễn Quang Việt với 3 giải pháp đổi mới đánh giá theo năng lực (chuyển hóa tiêu chuẩn năng lực, quy trình công cụ đánh giá thực hành, đánh giá theo nhóm); Nguyễn Ngọc Hùng về quản lý đào tạo nghề tiếp cận năng lực thực hiện; Trần Khánh Đức (2010) về đo lường và đánh giá kết quả học tập; Nguyễn Đức Trí (1995, 2005) về đào tạo dựa trên năng lực thực hiện và kiểm tra đánh giá dạy học thực hành công nghệ.
- Tiếp cận chuẩn đầu ra và CDIO: Đề án thí điểm CDIO tại Đại học Quốc gia TP.HCM của Đoàn Thị Minh Trinh, Nguyễn Quốc Chính, Nguyễn Hữu Lộc, Phạm Công Bằng, Peter J. Gray, Hồ Tấn Nhựt; tài liệu của Nguyễn Văn Khôi và Nguyễn Văn Bính về phương pháp luận sư phạm kỹ thuật.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:
Các nghiên cứu trước đã đề cập đến đào tạo theo năng lực hoặc chuẩn đầu ra chung, nhưng dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đối với một ngành nghề kỹ thuật cụ thể - nghề Cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng - chưa được nghiên cứu hệ thống về mặt lý luận dạy học bộ môn và chưa được thực nghiệm sư phạm trong tổ chức dạy học, đánh giá mô đun tại các trường cao đẳng phía Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia: Theo Luật Việc làm năm 2013, TCKNNQG là quy định về kiến thức chuyên môn, năng lực thực hành và khả năng ứng dụng kiến thức, năng lực đó vào công việc mà người lao động cần phải có để thực hiện công việc theo từng bậc trình độ kỹ năng của từng nghề. Cấu trúc TCKNNQG theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội gồm 3 phần: (1) Mô tả nghề; (2) Danh mục các đơn vị năng lực (năng lực cơ bản, năng lực chung, năng lực chuyên môn); (3) Các đơn vị năng lực (tên đơn vị, thành phần và tiêu chí thực hiện, kỹ năng quan trọng và kiến thức thiết yếu, điều kiện thực hiện, hướng dẫn đánh giá).
- Dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia: Quan điểm và phương pháp luận dạy học lấy TCKNNQG làm mục tiêu đầu ra mà người học phải chiếm lĩnh.
- Lý thuyết điều khiển học trong dạy học: Tiếp cận mô hình hệ điều khiển kín (kế thừa Nguyễn Ngọc Quang, 1989 và Nguyễn Xuân Lạc), trong đó người dạy giữ vai trò điều khiển, người học tiếp nhận điều khiển và tự điều khiển thông qua liên hệ ngược ngoài (trò - thầy) và liên hệ ngược trong (trò - trò).
- Phương pháp sư phạm tương tác (SPTT): Khởi xướng bởi Demmone và Roy, xác định 3 tác nhân tương tác biện chứng: Người dạy (ND), Người học (NH) và Môi trường (MT).
- Phương pháp phân tích nghề DACUM: Xác định nhiệm vụ (Duties), công việc (Tasks) và các yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ, công cụ thực hiện.
- Nguyên lý thiết kế giảng dạy nhất quán (Constructive Alignment - CA): Sự gắn kết hữu cơ giữa chuẩn đầu ra, hoạt động dạy - học và hoạt động kiểm tra đánh giá.
- Mô hình học tập theo chủ nghĩa kiến tạo: Người học kiến tạo tri thức ở vị trí trung tâm trong môi trường thực tiễn nghề nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại, so sánh các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu chuyên ngành, mô hình đào tạo trong nước và quốc tế.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Khảo sát bằng phiếu hỏi: Điều tra cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên tại các trường cao đẳng, cao đẳng nghề.
- Phỏng vấn sâu và tọa đàm: Trao đổi trực tiếp với lãnh đạo trường, trưởng khoa cơ khí, giảng viên chuyên môn và chuyên gia doanh nghiệp.
- Tổng kết kinh nghiệm giáo dục nghề nghiệp.
- Nhóm phương pháp kiểm nghiệm:
- Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm trên 2 lớp sinh viên học mô đun nghề Cắt gọt kim loại (tiện, phay CNC và Thực tập tốt nghiệp).
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến đánh giá bằng phiếu hỏi từ các chuyên gia, cán bộ quản lý, giảng viên về tính cần thiết, tính khả thi và ý nghĩa tác động của các giải pháp.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu điều tra thực trạng và phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
Chương 1 xây dựng khung lý luận về dạy học theo TCKNNQG và công bố kết quả khảo sát thực trạng tại 27 trường cao đẳng, cao đẳng nghề phía Nam.
1. Các luận điểm lý luận chính:
- Cấu trúc dạy học theo TCKNNQG: Gồm các thành tố: Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia (trung tâm chi phối) $\rightarrow$ Mục tiêu dạy học $\rightarrow$ Chương trình, nội dung dạy học $\rightarrow$ Phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, hình thức dạy học $\rightarrow$ Đánh giá học tập.
- Bốn đặc điểm của dạy học theo TCKNNQG:
- Học đi đôi với hành (hành/làm là chính), tích hợp lý thuyết với thực hành, loại bỏ kiến thức "câm" không phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho việc hình thành năng lực nghề.
- Hoạt động học được đặt trong các tình huống nghề nghiệp thực tiễn (tình huống thực và tình huống giả định).
- Môi trường dạy học (nhà trường, doanh nghiệp, xã hội) giữ vai trò tương tác và tác động trực tiếp đến chất lượng dạy học.
- Đánh giá kết quả là đánh giá năng lực thực hiện, tiến hành dựa trên tiêu chí, bằng chứng và trong bối cảnh thực tiễn hoặc mô phỏng sát thực tế.
- Quy trình dạy học 3 giai đoạn, 5 bước:
- Giai đoạn chuẩn bị (do giáo viên thực hiện): Bước 1 - Xác định mục tiêu bài học/chủ đề dựa trên TCKNNQG; Bước 2 - Phân tích mối liên hệ mục tiêu - nội dung - phương pháp và phương tiện dạy học; Bước 3 - Thiết kế tiến trình dạy học (giáo án/kịch bản).
- Giai đoạn thực hiện (sinh viên chủ động thực hiện dưới sự hỗ trợ, điều khiển của giáo viên): Bước 4 - Thực hiện tiến trình dạy học trên lớp/xưởng.
- Giai đoạn kết thúc (phối hợp giữa giáo viên và sinh viên): Bước 5 - Tổng kết và đánh giá kết quả bài học.
- Định hướng giải pháp: Tích hợp lý thuyết với thực hành; phối hợp phương pháp dạy học tích cực theo nguyên lý CA kết hợp kỹ thuật thẻ "bùn" và câu hỏi khái niệm; tăng cường môi trường trải nghiệm thực tế nghề nghiệp; thí điểm đánh giá kỹ năng tại cơ sở sản xuất.
2. Kết quả khảo sát thực trạng:
Khảo sát 27 trường cao đẳng, cao đẳng nghề (21 trường cao đẳng nghề, 6 trường cao đẳng) tại TP.HCM và khu vực phía Nam kết hợp số liệu Quy hoạch phát triển dạy nghề TP.HCM đến năm 2025:
| STT |
Tình trạng xây dựng, sử dụng chương trình đào tạo |
Số trường |
Tỉ lệ (%) |
| 1 |
Sử dụng chương trình có sẵn (của Bộ, của nước ngoài) |
7 |
25,93% |
| 2 |
Chương trình do trường tự xây dựng |
15 |
55,56% |
| 3 |
Chương trình hợp tác liên kết với nước ngoài hoặc doanh nghiệp |
4 |
14,81% |
| 4 |
Chương trình khác |
1 |
3,70% |
Về mức độ áp dụng chuẩn đầu ra: Có 70,37% (19/27 trường) mới chỉ thực hiện theo hình thức chọn lọc một số nội dung tiêu chuẩn lồng ghép vào phần mục tiêu đào tạo trong kết cấu chương trình, chưa thực sự căn cứ vào TCKNNQG để xác định chuẩn đầu ra toàn diện của nghề.
Chương 2. Dạy học mô đun/môn học nghề Cắt gọt kim loại theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
Chương 2 cụ thể hóa cơ sở lý luận vào việc thiết kế chương trình và đề xuất 2 biện pháp dạy học chuyên biệt cho nghề Cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng.
1. Cụ thể hóa mục tiêu và quy trình xác định mục tiêu dạy học:
- Dựa trên phân tích nghề DACUM, sơ đồ phân tích nghề Cắt gọt kim loại và danh mục công việc theo bậc trình độ kỹ năng để xác định danh mục các đơn vị năng lực.
- Xây dựng quy trình xác định mục tiêu môn học/mô đun/chủ đề đáp ứng TCKNNQG và minh họa chi tiết qua mô đun Thực tập tốt nghiệp (tiện, phay CNC).
2. Biện pháp 1: Phối hợp các phương pháp dạy học để tăng tính chủ động, tự lực và tích cực của người học
- Mục đích: Tổ chức hoạt động học giúp sinh viên làm chủ kiến thức, kỹ năng nghề thông qua việc tự lực thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật.
- Nội dung biện pháp: Áp dụng nguyên lý thiết kế nhất quán (Constructive Alignment); sử dụng các phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, mô phỏng trên phần mềm và gia công thực tế trên máy công cụ CNC; vận dụng kỹ thuật thu thập phản hồi nhanh bằng thẻ "bùn" (Mud Cards) vào cuối buổi học và sử dụng các câu hỏi khái niệm (Concept Questions) để kiểm tra mức độ nắm bắt của sinh viên.
- Tiến trình bài dạy: Cấu trúc bài dạy theo 5 bước đã xác lập ở Chương 1, phân định rõ hoạt động tương tác giữa người dạy, người học và phương tiện kỹ thuật.
3. Biện pháp 2: Tổ chức cho sinh viên trải nghiệm tại các cơ sở hành nghề
- Mục đích: Rèn luyện năng lực thực hiện, tác phong công nghiệp, khả năng thích ứng với công nghệ sản xuất hiện đại và môi trường làm việc thực tế của doanh nghiệp cơ khí.
- Nội dung biện pháp:
- (1) Xây dựng xưởng thực hành tại trường đạt chuẩn kỹ thuật, bố trí máy móc thiết bị an toàn, thuận tiện cho thao tác và luân chuyển vị trí làm việc.
- (2) Xây dựng chương trình mô đun thực tập sản xuất/thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp; chi tiết hóa kế hoạch làm việc, bố trí giáo viên nhà trường phối hợp cùng cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp hướng dẫn sinh viên tham gia đầy đủ các công đoạn công nghệ từ khâu chuẩn bị phôi, lập trình, vận hành máy đến kiểm tra sản phẩm.
Chương 3. Kiểm nghiệm và đánh giá
Chương 3 trình bày việc kiểm chứng tính khoa học, tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất qua hai phương pháp:
1. Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
- Đối tượng và địa bàn: Tổ chức thực nghiệm trên 2 lớp sinh viên ngành Cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng (danh sách chi tiết tại Phụ lục 9).
- Nội dung thực nghiệm: Triển khai dạy học mô đun Thực tập tốt nghiệp (trọng tâm tiện, phay CNC) áp dụng quy trình 5 bước và 2 biện pháp dạy học đề xuất.
- Đánh giá kết quả: Kết hợp đánh giá quá trình (thao tác, an toàn, quản lý chỗ làm việc) và đánh giá kết thúc mô đun (độ chính xác sản phẩm gia công, thời gian hoàn thành, năng lực giải quyết vấn đề kỹ thuật). Kết quả thực nghiệm cho thấy sinh viên nhóm thực nghiệm nắm vững quy trình công nghệ, thao tác kỹ thuật chuẩn xác, chủ động trong xử lý tình huống thực tế và đạt kết quả kiểm tra năng lực cao hơn.
2. Phương pháp chuyên gia:
- Tổ chức thực hiện: Thiết kế phiếu xin ý kiến (Phụ lục 10) và lấy ý kiến của các chuyên gia là cán bộ quản lý đào tạo, trưởng khoa cơ khí, giảng viên dạy nghề Cắt gọt kim loại và kỹ sư doanh nghiệp (Phụ lục 5).
- Nội dung khảo sát: Đánh giá mức độ cần thiết, tính khả thi và ý nghĩa tác động của quan điểm dạy học theo TCKNNQG, quy trình dạy học 5 bước và 2 biện pháp triển khai đã đề xuất.
- Kết quả: Đa số các chuyên gia đồng thuận đánh giá cao tính khoa học, tính ứng dụng thực tiễn của quy trình và các biện pháp, khẳng định giải pháp phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Vận dụng phương pháp luận nghiên cứu lý luận dạy học bộ môn để đề xuất và xây dựng cơ sở lý thuyết cho quan điểm dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, góp phần làm phong phú lý luận dạy học chuyên ngành Sư phạm kỹ thuật.
- Làm rõ quan điểm dạy học theo TCKNNQG và xác lập 4 đặc điểm cốt lõi của quan điểm này (học đi đôi với hành, gắn với tình huống nghề nghiệp thực tiễn, tương tác môi trường dạy học, đánh giá năng lực thực hiện).
- Phân tích cơ sở khoa học dựa trên lý thuyết điều khiển học và thuyết sư phạm tương tác; đề xuất quy trình dạy học theo TCKNNQG gồm 3 giai đoạn và 5 bước cụ thể áp dụng cho việc chuẩn bị và triển khai bài dạy/môn học.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng đào tạo, chương trình, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và kiểm tra đánh giá tại 27 trường cao đẳng, cao đẳng nghề khu vực phía Nam.
- Đề xuất 2 biện pháp triển khai dạy học theo TCKNNQG vào dạy học mô đun Thực tập tốt nghiệp (nghề Cắt gọt kim loại):
- Phối hợp các phương pháp dạy học tích cực (nguyên lý CA, kỹ thuật thẻ bùn, câu hỏi khái niệm) nhằm tăng tính chủ động, tự lực của sinh viên.
- Tổ chức cho sinh viên trải nghiệm tại cơ sở hành nghề (kết hợp xưởng trường và thực tập sản xuất tại doanh nghiệp).
- Thử nghiệm sư phạm và lấy ý kiến chuyên gia chứng minh các giải pháp có tính khả thi, hiệu quả và có thể làm tài liệu tham khảo cho các cơ sở đào tạo nghề.
Khuyến nghị của tác giả
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp): Hoàn thiện và cập nhật định kỳ hệ thống TCKNNQG; hướng dẫn đồng bộ việc chuyển hóa TCKNNQG thành chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo.
- Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Đổi mới chương trình đào tạo theo TCKNNQG; đầu tư xưởng thực hành đồng bộ; bồi dưỡng năng lực thực hành nghề và phương pháp sư phạm tương tác cho đội ngũ giảng viên; đẩy mạnh hợp tác với doanh nghiệp cơ khí trong đào tạo và đánh giá kỹ năng nghề.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi khảo sát: Tập trung vào 27 trường cao đẳng, cao đẳng nghề tại khu vực phía Nam và Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các trường thuộc khu vực miền Bắc và miền Trung.
- Phạm vi thực nghiệm: Các biện pháp và quy trình mới được tiến hành thực nghiệm sư phạm trên phạm vi hẹp (2 lớp sinh viên nghề Cắt gọt kim loại) và tập trung vào mô đun Thực tập tốt nghiệp (tiện, phay CNC), chưa tiến hành thực nghiệm trên tất cả các mô đun chuyên môn khác của toàn khóa học.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu và ứng dụng quy trình dạy học theo TCKNNQG cho các môn học/mô đun lý thuyết chuyên ngành và thực hành cơ bản khác trong toàn bộ chương trình nghề Cắt gọt kim loại.
- Vận dụng quan điểm và quy trình dạy học theo TCKNNQG sang các ngành nghề kỹ thuật công nghệ khác (như Công nghệ Ô tô, Hàn, Điện công nghiệp, Kỹ thuật máy lạnh) ở các bậc trình độ trung cấp và cao đẳng trên phạm vi toàn quốc.
- Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ tiêu chí đánh giá kỹ năng nghề tích hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp phục vụ kiểm định chất lượng đầu ra.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và đào tạo kỹ thuật:
- Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tham khảo cấu trúc dạy học theo TCKNNQG, phương thức liên kết đào tạo với doanh nghiệp và quy trình rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra quốc gia.
- Giảng viên, giáo viên dạy nghề Cắt gọt kim loại và cơ khí: Sử dụng trực tiếp quy trình 5 bước soạn giảng, phương pháp phối hợp kỹ thuật dạy học tích cực (thẻ bùn, câu hỏi khái niệm), kế hoạch tổ chức thực tập xưởng trường - doanh nghiệp và bảng phân tích nghề DACUM nghề Cắt gọt kim loại.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học, Giáo dục học: Tham khảo khung lý thuyết kết hợp giữa điều khiển học và thuyết sư phạm tương tác, phương pháp thiết kế công cụ khảo sát thực trạng và tiến trình thực nghiệm sư phạm trong giáo dục nghề nghiệp.
- Chuyên gia xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề: Tham khảo phương thức chuyển hóa từ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia sang chuẩn đầu ra môn học và bài dạy cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
1. Dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia khác với dạy học truyền thống ở những điểm nào?
Trả lời: Dạy học theo TCKNNQG khác dạy học truyền thống ở 4 điểm:
- Xác định mục tiêu: Cụ thể hóa TCKNNQG thành chuẩn đầu ra có thể đo đếm, quan sát và đánh giá được.
- Thiết kế nội dung: Chọn lọc kiến thức phục vụ trực tiếp cho năng lực nghề theo nguyên lý học đi đôi với hành, loại bỏ kiến thức "câm".
- Phương pháp dạy học: Dạy phương pháp học, giải quyết vấn đề nghề nghiệp dựa trên sự tương tác giữa 3 nhân tố (người học - người dạy - môi trường).
- Kiểm tra đánh giá: Chuyển từ đánh giá khối lượng kiến thức sang đánh giá năng lực thực hiện dựa trên tiêu chí và bối cảnh thực tiễn nghề nghiệp.
2. Quy trình dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia do luận án đề xuất gồm những bước nào?
Trả lời: Quy trình gồm 3 giai đoạn với 5 bước:
- Giai đoạn 1 (Chuẩn bị): Bước 1 - Xác định mục tiêu bài học/chủ đề dựa trên TCKNNQG; Bước 2 - Phân tích mối liên hệ mục tiêu - nội dung - phương pháp/phương tiện dạy học; Bước 3 - Thiết kế tiến trình dạy học (giáo án).
- Giai đoạn 2 (Thực hiện): Bước 4 - Thực hiện tiến trình dạy học (sinh viên tự lực chiếm lĩnh mục tiêu, giáo viên điều khiển và hỗ trợ).
- Giai đoạn 3 (Kết thúc): Bước 5 - Tổng kết và đánh giá kết quả bài học.
3. Khảo sát 27 trường cao đẳng, cao đẳng nghề phía Nam cho thấy thực trạng sử dụng chương trình đào tạo ra sao?
Trả lời: Kết quả khảo sát cho thấy: 55,56% (15 trường) sử dụng chương trình do trường tự xây dựng; 25,93% (7 trường) sử dụng chương trình có sẵn của Bộ hoặc nước ngoài; 14,81% (4 trường) dùng chương trình liên kết với nước ngoài/doanh nghiệp; 3,70% (1 trường) dùng chương trình khác. Đáng chú ý, có 70,37% (19 trường) mới chỉ lồng ghép chọn lọc một số tiêu chuẩn vào mục tiêu, chưa lấy TCKNNQG làm căn cứ xác định chuẩn đầu ra trọn vẹn.
4. Hai biện pháp sư phạm trọng tâm được luận án đề xuất trong Chương 2 là gì?
Trả lời: Luận án đề xuất 2 biện pháp:
- Biện pháp 1: Phối hợp các phương pháp dạy học để tăng tính chủ động, tự lực và tích cực của người học (áp dụng nguyên lý Constructive Alignment, kỹ thuật thẻ "bùn", câu hỏi khái niệm, dạy học giải quyết vấn đề).
- Biện pháp 2: Tổ chức cho sinh viên trải nghiệm tại các cơ sở hành nghề (xây dựng xưởng thực hành trường đạt chuẩn và tổ chức mô đun thực tập sản xuất tại doanh nghiệp cơ khí).
5. Cấu trúc Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội gồm những thành phần nào?
Trả lời: Gồm 3 thành phần cơ bản: (1) Mô tả nghề; (2) Danh mục các đơn vị năng lực (năng lực cơ bản, năng lực chung, năng lực chuyên môn); (3) Các đơn vị năng lực (tên đơn vị, thành phần và tiêu chí thực hiện, kỹ năng quan trọng và kiến thức thiết yếu, điều kiện thực hiện, hướng dẫn đánh giá).
Kết luận
Luận án đã giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về dạy học nghề Cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia trên nền tảng lý thuyết điều khiển học và thuyết sư phạm tương tác. Tác giả đã khảo sát thực trạng tại 27 trường cao đẳng, cao đẳng nghề khu vực phía Nam, đề xuất quy trình dạy học 5 bước và 2 biện pháp sư phạm gắn với mô đun Thực tập tốt nghiệp nghề Cắt gọt kim loại. Kết quả thực nghiệm sư phạm và xin ý kiến chuyên gia đã khẳng định tính khoa học, tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác đổi mới đào tạo theo chuẩn đầu ra trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp.