CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan về tình hình nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận văn. Cấu trúc của luận văn.
4 CHƯƠNG 2:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP. Hoạt động XTĐT vào KCN. Khái niệm KCN. Đặc điểm nguồn vốn trong KCN.
Khái niệm XTĐT. Vai trò của hoạt động XTĐT trong thu hút đầu tư vào KCN. Yêu cầu, nội dung và công cụ trong hoạt động XTĐT vào KCN. Yêu cầu trong hoạt động XTĐT vào KCN.
Chủ thể tiến hành hoạt động XTĐT vào KCN. Nội dung XTĐT. Các công cụ XTĐT. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả XTĐT phát triển KCN.
Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động XTĐT vào KCN. Kinh nghiệm của các địa phƣơng trong hoạt động XTĐT. Kinh nghiệm Hải Phòng. Kinh nghiệm Cần Thơ.
Bài học kinh nghiệm cho công tác XTĐT tại Hà Nam .27 CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2011 – 2015. Giới thiệu khái quát về tỉnh Hà Nam và sự cần thiết phải XTĐT vào các KCN tỉnh Hà Nam. Giới thiệu khái quát về tỉnh Hà Nam. Sự cần thiết XTĐT vào các KCN Hà Nam.
Thực trạng công tác XTĐT vào các KCN tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 – 2015. Định hướng hoạt động XTĐT của tỉnh giai đoạn 2010 - 2015. Chủ thể tiến hành hoạt động XTĐT vào KCN tại Hà Nam. Thực trạng hoạt động XTĐT vào KCN của tỉnh giai đoạn 2010 - 2015.
Thực trạng sử dụng các công cụ XTĐT. Đánh giá hoạt động XTĐT vào các KCN tỉnh Hà Nam. Một số thành tích đạt được trong hoạt động XTĐT vào KCN tỉnh Hà Nam. Một số khó khăn hạn chế trong hoạt động XTĐT vào KCN tỉnh Hà Nam .53 CHƯƠNG 4 :MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020.
Định hƣớng XTĐT nhằm thu hút đầu tƣ vào các KCN tỉnh Hà Nam. Định hướng thu hút đầu tư vào các KCN tỉnh Hà Nam. Định hướng XTĐT nhằm thu hút đầu tư vào các KCN tỉnh Hà Nam. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động XTĐT vào KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020.
Hoàn thiện chiến lược XTĐT vào các KCN. Xây dựng hình ảnh các KCN Hà Nam là điểm đến của các NĐT. Xây dựng mối quan hệ đối tác hiệu quả. Sử dụng có hiệu quả các công cụ XTĐT.
Tăng cường đầu tư các nguồn lực về tài chính và con người cho hoạt động XTĐT. Nâng cấp dịch vụ và hỗ trợ NĐT có hiệu quả. 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT IPC Trung tâm xúc tiến đầu tư KCN Khu công nghiêp NĐT Nhà đầu tư UBND Ủy ban nhân dân XTĐT Xúc tiến đầu tư BẢNG DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Quy hoạch quỹ đất tự nhiên tỉnh Hà Nam .2: Dân số trên địa bàn tỉnh Hà Nam .3: Số lao động trong các doanh nghiệp phân theo ngành kinh tế .4: Tỷ lệ lấp đầy các KCN đến hết năm 2016 .5: Tổng hợp kết quả đầu tư hạ tầng KCN của Hà Nam .6: Bảng tổng hợp số dự án đầu tư và diện tích đất cho thuê từng KCN .7: Tổng vốn đầu tư đăng ký vào các KCN của tỉnh Hà Nam .8: Bảng tổng hợp thu hút vốn đầu tư vào từng KCN.9: Tổng vốn đầu tư thực hiện vào các KCN của tỉnh Hà Nam .1: Các mối quan hệ đối tác cần được thiết lập cho việc phát triểnKCN địa phương.2: Quan hệ đối tác cho hoạt động marketing các KCN của tỉnh .3: Các quan hệ đối tác trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ khách hàng .67 i TÓM TẮT LUẬN VĂN CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của đề tài Các KCN hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc đổi mới, mở cửa của nền kinh tế đất nước.
Qua hai mươi năm xây dựng và phát triển, các KCN đóng góp các thành tựu trong phát triển kinh tế xã hội. Các KCN huy động được lượng vốn đầu tư lớn từ trong và ngoài nước, tạo ra hệ thống kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ, góp phần hiện đại hóa hệ thống cơ sở hạ tầng đất nước. Các KCN cũng góp phần tăng xuất khẩu, tạo việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Bên cạnh thành công, quá trình phát triển các KCN không tránh khỏi các hạn chế về chất lượng đầu tư, quy hoạch, sử dụng đất, huy động nguồn lực đầu tư phát triển, ô nhiễm môi trường; thu nhập, đời sống người lao động… Xét trên tổng thể, thành công trong quá trình thu hút đầu tư tại các KCN bắt nguồn chủ yếu từ các chính sách tương đối thông thoáng của các Cơ quan nhà nước và chi phí lao động giá rẻ của thị trường lao động Việt Nam.
Là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Hà Nam có vị trí địa lý và điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi cho phát triển các KCN. Trong thời gian qua, Hà Nam đã thu hút được một lượng vốn đầu tư lớn vào các KCN, đến tháng 12/2016, các KCN trên địa bàn tỉnh có 257 dự án đầu tư còn hiệu lực, trong đó có 155 dự án có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), vốn đăng ký là 1.979,6 triệu USD và 102 dự án đầu tư trong nước, vốn đầu tư đăng ký là 14.Vốn đầu tư đã thực hiện của các dự án lũy kế đến tháng 12/2016 là: 7.990,3 tỷ đồng, đạt 55,7% vốn đăng ký và 1.193,3 triệu USD đạt 60,5% vốn đăng ký.Kết quả thu hút vốn đầu tư vào KCN đã tạo điều kiện tiếp thu khoa học công nghệ, trình độ quản lý nâng cao chất lượng sống và tri thức cho nhân dân. Tuy nhiên, không nằm ngoài quy luật chung của quá trình phát triển tại Việt Nam, quá trình thu hút đầu tư vào các KCN của tình hiện nay gặp rất nhiều thách thức. Theo xu hướng thế giới, Việt Nam tích cực hội nhập quốc tế, tham các hiệp định thương mại quốc tế, kèm theo đó là cam kết xiết chặt chính sách ưu đãi thuế, lệ phí theo quy định quốc tế.
Điều đó, đòi hỏi phải thay đổi tiến trình XTĐT, phát triển các công cụ XTĐT mới phù hợp trong thời kỳ hội nhập hiện nay. Xét trên thực tế khó khăn đó, với mục tiêu đánh giá thực trạng XTĐT và đề xuất các giải pháp giúp các KCN tỉnh Hà Nam cải thiện năng lực cạnh tranh, ii cải thiện hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực XTĐT, tác giả đã quyết định chọn đề tài: “ Đẩy mạnh XTĐT vào các KCN tỉnh Hà Nam đến năm 2020” làm đề tài luận văn tốt nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu tập trung đánh giá hoạt động XTĐT tại các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam; tìm ra các hạn chế, các nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện hoạt động XTĐT nhằm thu hút nhiều hơn vốn đầu tư vào các KCN trong giai đoạn sắp tới. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động XTĐT tại các KCN tại Hà Nam dưới sự quản lý, điều hành của UBND tỉnh Hà Nam.
Phạm vi nghiên cứu: năng lực XTĐT nhằm thu hút vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và phát triển sản xuất kinh doanh tại các KCN Hà Nam trong giai đoạn 2011-2016 1. Phƣơng pháp nghiên cứu Trong quá trình thực hiện, tác giả đã sử dụng tổ ng hơ ̣p các phương pháp trong nghiên cứu như: - Phương pháp phân tích tổng hợp: Luận văn tiến hành phân tích thực trạng, tổng hợp các nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong XTĐT, nâng cao năng lực XTĐT của các KCN và đề xuất các giải pháp cải thiện. - Phương pháp phân tích so sánh: Trong phần thực trạng, tác giả có đưa ra kết quả thu hút đầu tư vào KCN để làm cơ sở đánh giá hiệu quả cho hoạt động XTĐT các KCN. * Về số liệu sử dụng: Số liệu được sử dụng là số liệu thứ cấp, được tổng hợp từ các tài liệu có liên quan bao gồm: báo cáo hàng năm của ban quản lý các KCN, bài viết trên các tạp chí, bài báo chuyên ngành, niên giám thống kê… 1.
Đóng góp của luận văn Luận văn có những đóng góp chính như sau: - Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về XTĐT vào KCN. - Đánh giá thực trạng, chỉ ra các hạn chế, tồn tại cần khắc phục trong hoạt động XTĐT tại các KCN Hà Nam - Đề xuất các giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả của hoạt động XTĐT vào KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Cấu trúc của luận văn Luận văn được kết cấu thành 04 chương: Chƣơng 1:Tổng quan tình hình nghiên cứu. Chƣơng 2: Những vấn đề lý luận chung về hoạt động XTĐT vào KCN iii Chƣơng 3: Thực trạng hoạt động XTĐT vào các KCN tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011 -2016 Chƣơng 4:Một số giải pháp đẩy mạnh XTĐT vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020 CHƢƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƢ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP 2.
Hoạt động XTĐT vào KCN 2. Khái niệm KCN Ở Việt Nam theo Luật Đầu tư được Quốc hội ban hành 2014 “Khu công nghiệplà khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp. Đặc điểm nguồn vốn trong KCN Xác định rõ nguồn vốn đầu tư trong KCN sẽ góp phần xây dựng chính sách XTĐT phù hợp với định hướng phát triển chung của KCN. Khái niệm XTĐT Trên phương diện marketing, hoạt động XTĐT vào KCN là hoạt động marketing trong lĩnh vực đầu tư nhằm thu hút các NĐT bỏ vốn đầu tư dự án vào các KCN.
Sản phẩm tiếp thị ở đây là địa phương tiếp nhận đầu tư. Vai trò của hoạt động XTĐT trong thu hút đầu tư vào KCN Thứ nhất, hoạt động XTĐT sẽ là cầu nối thông tin, cung cấp các dữ liệu cần thiết liên quan đến mục đích của NĐT. Thứ hai, hoạt động XTĐT là chất kết nối giữa NĐT và địa điểm thực hiện đầu tư. Thứ ba, hoạt động XTĐT là nhân tố duy trì, mở rộng thu hút vốn đầu tư tại địa phương.
Thứ tư, quá trình XTĐT là nhân tố tăng cường khả năng cạnh tranh trong hoạt động thu hút đầu tư của địa phương. Yêu cầu, nội dung và công cụ trong hoạt động XTĐT vào KCN 2.