MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Lịch sử nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Cấu trúc luận văn. 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. Lịch sử vấn đề nghiên cứu. Quan điểm về dạy học khám phá của các tác giả nƣớc ngoài.
Quan điểm về dạy học khám phá của các tác giả trong nƣớc. Một số vấn đề cơ bản của dạy học khám phá. Dạy học khám phá. Đặc trƣng của dạy học khám phá trong nhà trƣờng trung học phổ thông 13 1.
Phân loại dạy học khám phá. Ƣu điểm, nhƣợc điểm của phƣơng pháp dạy học khám phá. Những điểm cần lƣu ý khi vận dụng phƣơng pháp dạy học khám phá. Các nguyên tắc khi xây dựng tiết học bằng phƣơng pháp dạy học khám phá.
Tiến trình xây dựng tiết học theo phƣơng pháp dạy học khám phá. Toán học gắn với thực tiễn. Vai trò của toán học với thực tiễn. Nội dung chủ đề bất phƣơng trình và hệ bất phƣơng trình hai ẩn ở chƣơng trình toán lớp 10.
Thực trạng vận dụng dạy học toán gắn với thực tiễn để phát triển năng lực giải quyết vấn đề ở trƣờng trung học phổ thông Đƣờng An. 27 Kết luận chƣơng 1. 29 CHƢƠNG 2: NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN. Dạy học chủ đề bất phƣơng trình - hệ bất phƣơng trình bậc nhất hai ẩn ở trƣờng phổ thông .Bất phƣơng trình và hệ bất phƣơng trình bậc nhất một ẩn.
Bất phƣơng trình bậc nhất hai ẩn. Hệ bất phƣơng trình bậc nhất hai ẩn. Chủ đề bất phƣơng trình - hệ bất phƣơng trình bậc nhất hai ẩn trong chƣơng trình toán. Khảo sát thực tiễn dạy học chủ đề bất phƣơng trình - hệ bất phƣơng trình bậc nhất hai ẩn ở trƣờng trung học phổ thông.
Đối tƣợng và mục đích điều tra. Nội dung điều tra. Phƣơng pháp và tiến hành điều tra. Kết quả điều tra.
45 Kết luận chƣơng 2. 47 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT DẠY HỌC KHÁM PHÁ THEO CHỦ ĐỀ BẤT PHƢƠNG TRÌNH VÀ HỆ BẤT PHƢƠNG TRÌNH HAI ẨN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. Nguyên tắc và quy trình xây dựng giáo án theo dạy học khám phá. Xây dựng giáo án dạy học bất phƣơng trình - hệ bất phƣơng trình bậc nhất hai ẩn lớp 10 ở trƣờng trung học phổ thông.
59 Kết luận chƣơng 3. 60 CHƢƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm.
Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm. Kế hoạch và nội dung thực nghiệm sƣ phạm. Kế hoạch lớp thực nghiệm. Đối tƣợng thực nghiệm.
Nội dung thực nghiệm. Đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm. Cơ sở đánh giá kết quả thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm.
64 Kết luận chƣơng 4. 75 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO. PL1 z DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Sơ đồ 1.
Quá trình khám phá. Vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học khám phá. Lộ trình tổ chức dạy học khám phá trong nhà trƣờng. Chất lƣợng môn toán học kì I năm học 2018 – 2019.2 Kết quả bài kiểm tra ở tiết 1 .3 Kết quả kiểm tra ở tiết 2 .4 Kết quả kiểm tra 15 phút .5 Kết quả kiểm tra 45 phút .6 Thống kê mô tả kết quả các bài kiểm tra lớp đối chứng.
Sự tƣơng quan của các bài kiểm tra lớp đối chứng. Thống kê mô tả kết quả các bài kiểm tra lớp thực nghiệm. Sự tƣơng quan của các bài kiểm tra lớp thực nghiệm .1 Điểm trung bình của các bài kiểm tra. Lý do chọn đề tài Hiện nay, đất nƣớc ta đang bùng nổ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, cuộc cách mạng này sẽ đem đến các cơ hội phát triển về mọi mặt cho nƣớc ta, giúp chúng ta rút ngắn đƣợc quá trình thực hiện công nghiệp hoá bằng việc đi tắt đón đầu, nhờ các thành tựu ứng dụng các công nghệ cao hơn trong các lĩnh vực của ngành công nghiệp.
Mục tiêu của giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, đạo tạo ra những con ngƣời vừa có năng lực tốt vừa có phẩm chất tốt, chuyển mạnh quá trình giáo dục từ lấy ngƣời dạy làm trung tâm sang lấy ngƣời học làm trung tâm.Từ chủ yếu chú trọng vào lý thuyết hàn lâm sang phát triển năng lực thực hành thực tiễn, năng lực xã hội và phẩm chất cho ngƣời học. Để đào tạo đƣợc những con ngƣời nhƣ vậy thì giáo dục trong nhà trƣờng phải có sự kết hợp chặt chẽ với giáo dục tại gia đình và giáo dục xã hội. Do đó giáo dục cũng phải tự làm mới mình nhằm phù hợp và bảo đảm đƣợc mục tiêu giáo dục con ngƣời phát triển toàn diện. Xét trong lĩnh vực giáo dục, các phƣơng thức học mới ngày càng phát triển, đặc biệt là e – learning.
Một ngƣời chỉ cần một chiếc máy tính hoặc chiếc điện thoại có kết nối internet là có thể tìm đƣợc rất nhiều bài giảng về một chủ đề trong một môn học. Ngƣời ta có thể thực hiện các khóa học online tại nhà riêng ở mọi thời điểm trong ngày. Họ vẫn có giáo viên hƣớng dẫn, có các bài kiểm tra đánh giá, thậm chí là trao đổi trực tiếp mọi thắc mắc về bài học với giáo viên đăng bài giảng đó. Mọi thứ trở nên thuận lợi chỉ với một cú lick chuột hay vài thao tác bấm bàn phím ngƣời học có thể lấy đƣợc mọi kiến thức , kể cả những nguồn thông tin không đƣợc kiểm soát tính đúng sai.
Từ đó ngƣời học cũng dẫn không còn mặn mà với các bài giảng trực tiếp trên giảng đƣờng, ở lớp cùng các bạn học. 1 z Nhƣng nguy hiểm hơn, là ngƣời học khi tiếp xúc với internet lại không phải do mục đích học tập.Những mục đích học sinh sinh viên sử dụng internet hiện nay đa số là sử dụng mạng xã hội, xem phim, chơi game do đó đã dẫn đến nhiều hệ lụy nhƣ tiếp xúc với văn hóa phẩm độc hại, nghiện chơi game, nghiện xem phim, nghe nhạc, nghiện mạng xã hội và thậm chí là các hành vi vi phạm pháp luật. Để ngƣời học tránh rơi vào tình trạng “ăn sẵn” các kiến thức trên internet, có đủ năng lực để phân biệt đúng sai, tự giác học tập và kiểm soát đƣợc hành vi của bản thân, nền giáo dục nƣớc nhà đã đƣa ra các chƣơng trình đổi mới phù hợp. Qua đó thấy rằng chính sự bùng nổ khoa học công nghệ đã vô hình tạo ra một lớp ngƣời ngày càng phụ thuộc vào ứng dụng của chúng, dẫn đến sự lƣời học tập và lƣời tìm hiểu tri thức.
Do đó, yêu cầu cấp bách đặt ra trong giáo dục chính là tạo ra ham muốn học tập cho ngƣời học, hay nói các khác tạo ra động cơ cho quá trình học tập. Động lực học tập của học sinh phải xuất phát từ chính lòng ham muốn học hỏi, tìm tòi về lĩnh vực đó. Muốn tạo đƣợc động lực học tập cho học sinh, ta cần có những kích thích trực tiếp từ môi trƣờng sinh sống và học tập của các em. Để các em tự có khát vọng tìm kiếm ra câu trả lời cho một vấn đề, có cảm giác mãn nguyện hài lòng khi tìm ra câu trả lời đó.
Chỉ có nhƣ vậy học sinh mới thực sự học và có thể phát triển toàn diện về mọi mặt. Nhận thấy điều này, bản thân tôi cho rằng, một phƣơng pháp học tập mang tính tƣ duy khám phá sẽ xây dựng đƣợc động lực học tập cho học sinh. Đặc biệt đối với các môn về khoa học tự nhiên luôn bị các em học sinh xếp vào loại “môn học khó hiểu”, ví dụ nhƣ môn toán. Phát huy tính tích cực của học sinh là một trong những mục tiêu quan trọng mà nền giáo dục đang đặt ra.
Để đạt đƣợc mục tiêu đó, cần đổi mới phƣơng pháp giảng dạy, từ giảng dạy theo phƣơng pháp học tập ngƣời dạy 2 z nắm vai trò trung tâm đến những phƣơng pháp mới nhằm nâng cao vai trò của ngƣời học, phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh Dạy học khám phá là phƣơng pháp dạy học học tích cực , có nhiều ƣu điểm, đang đƣợc nghiên cứu và áp dụng trong quá trình giảng dạy tại trƣờng học ở các cấp học. Với phƣơng pháp dạy học khám phá, con đƣờng đi tới tri thức mới của ngƣời học đƣợc xây dựng trên cơ sở kiến thức có sẵn của bản thân, thông qua các hoạt dộng tích cực của ngƣời học và sự hƣớng dẫn của ngƣời dạy.Với phƣơng pháp này, ngƣời học sẽ cảm thấy hứng thú và tự giác muốn tìm tòi kiến thức mới. Hơn thế nữa, trong bất kì điều kiện học tập nào cũng có thể áp dụng đƣợc một cách linh hoạt và hiệu quả. Từ những lí do trên, là một giáo viên trung học phổ thông tôi chọn nghiên cứu đề tài: Dạy học khám phá chủ đề Bất phƣơng trình và hệ bất phƣơng trình bậc nhất hai ẩn ở lớp 10.
Lịch sử nghiên cứu Qua tìm hiểu tôi thấy có nhiều đề tài nghiên cứu về việc dạy học khám phá cho học sinh trung học ở nhiều môn học khác nhau, một số đề tài gắn với thực tiễn. Các đề tài này thƣờng tập trung nhiều ở các môn nhƣ sinh học, vật lý, hóa học và đem lại hiểu quả rất tốt. Ở trong luận văn này, tôi muốn tập trung nghiên cứu về vấn đề phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn môn toán cho học sinh lớp 10 trong dạy học bất phƣơng trình và hệ bất phƣơng trình bậc nhất hai ẩn. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu phƣơng pháp dạy học khám phá, xây dựng các cách tiếp cận và giải quyết vào học bất phƣơng trình và hệ bất phƣơng trình bậc nhất hai ẩn, nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học và hợp tác cho học sinh, góp phần nâng cao chất lƣợng, hiệu quả dạy và học môn toán ở trƣờng trung học phổ thông, đặc biệt ở lớp 10.
Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện đƣợc và có hiệu quả các mục đích nghiên cứu đã nêu, nhiệm vụ nghiên cứu đƣợc đề ra nhƣ sau: - Nghiên cứu các lý thuyết của dạy học, các phƣơng pháp dạy học tích cực hiện nay, đặc biệt là phƣơng pháp dạy học khám phá theo định hƣớng phát triển năng lực; các năng lực chung và chuyên biệt trong môn toán học cần phát triển cho học sinh trung học; năng lực giải quyết vấn đề.