Chương 1: Tổng quan Chương 2: Một số vấn đề lý thuyết về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện nói riêng. Chương 3: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần chế tạo điện cơ Hà Nội giai đoạn 2009 – 2012. Chương 4: Một số giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần chế tạo điện cơ Hà Nội giai đoạn 2013 – 2020. Trƣớc khi đi vào xem xét thực trạng hoạt động đầu tƣ phát triển tại HEM, có một số điểm lý thuyết về hoạt động đầu tƣ phát triển cần đƣợc đề cập đến nhƣ sau: Hoạt động đầu tƣ phát triển là một bộ phận cơ bản của hoạt động đầu tƣ, là hoạt động sử dụng vốn trong hiện tại nhằm tạo ra những tài sản vật chất và trí tuệ mới, năng lực sản xuất mới và duy trì những tài sản hiện có nhằm tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển.
Luận văn sử dụng khái niệm sau về hoạt động đầu tƣ phát triển trong doanh nghiệp: “Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là hoạt động sử dụng vốn cùng các nguồn lực khác trong hiện tại nhằm duy trì sự hoạt động và làm tăng thêm tài sản mới cho doanh nghiệp, tạo thêm việc làm, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao đời sống của các thành viên trong doanh nghiệp”. Hoạt động đầu tƣ phát triển trong doanh nghiệp có thể đƣợc phân loại theo một số cách nhƣ sau: - Căn cứ theo kế hoạch đầu tƣ, đầu tƣ phát triển chia thành đầu tƣ phát triển theo dự án và đầu tƣ phát triển ngoài dự án. - Căn cứ vào lĩnh vực phát huy tác dụng, đầu tƣ phát triển chia thành đầu tƣ phát triển sản xuất, đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đầu tƣ phát triển văn hóa, giáo dục, y tế và các dịch vụ xã hội khác. iii - Từ góc độ tài sản, đầu tƣ phát triển chia thành đầu tƣ cho tài sản hữu hình và đầu tƣ cho tài sản vô hình.
- Căn cứ vào phƣơng thức thực hiện đầu tƣ, đầu tƣ phát triển chia thành đầu tƣ theo chiều rộng và đầu tƣ theo chiều sâu. Đầu tƣ phát triển trong doanh nghiệp tạo điều kiện nâng cao chất lƣợng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận, đổi mới trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực. Nội dung hoạt động đầu tƣ phát triển trong doanh nghiệp bao gồm: đầu tƣ xây dựng cơ bản, đầu tƣ vào hàng tồn trữ, đầu tƣ vào nguồn nhân lực, đầu tƣ vào hoạt động Marketing và xây dựng thƣơng hiệu, đầu tƣ vào hoạt động R&D. Nguồn vốn cho hoạt động đầu tƣ phát triển trong doanh nghiệp bao gồm: - Nguồn vốn chủ sở hữu: vốn hình thành ban đầu, vốn bổ sung từ lợi nhuận giữ lại và khấu hao, cổ phiếu.
- Nguồn vốn nợ: trái phiếu công ty, trái phiếu có thể thu hồi, nguồn vốn tín dụng ngân hàng , nguồn vốn tín dụng đầu tƣ phát triển , nguồn vốn tín dụng thuê mua, nguồn vốn tín dụng thƣơng mại. Hoạt động đầu tƣ phát triển trong doanh nghiệp chịu ảnh hƣởng của nhiều nhân tố trong đó có: - Các nhân tố bên trong: nhân tố nguồn nhân lực, nhân tố máy móc thiết bị, năng lực tài chính, chiến lƣợc, định hƣớng phát triển của doanh nghiệp. - Các nhân tố bên ngoài: các nhân tố kinh tế xã hội, thị trƣờng và đối thủ cạnh tranh, chính sách của Nhà nƣớc. Sau khi kết thúc quá trình đầu tƣ đòi hỏi phải có số liệu tổng kết, đánh giá về những hoạt động đầu tƣ đã thực hiện.Điều đó thể hiện qua các tiêu chí kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tƣ phát triển trong doanh nghiệp.
- Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động đầu tƣ phát triển trong doanh nghiệp bao gồm các tiêu chí nhƣ: khối lƣợng vốn đầu tƣ thực hiện, giá trị TSCĐ huy động trong kỳ,… iv - Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tƣ phát triển trong doanh nghiệp bao gồm: hiệu quả tài chính nhƣ doanh thu tăng thêm so với vốn đầu tƣ phát huy tác dụng trong kỳ, sản lƣợng tăng thêm so với vốn đầu tƣ phát huy tác dụng trong kỳ,….; hiệu quả kinh tế xã hội nhƣ mức đóng góp ngân sách tăng thêm, mức thu nhập tăng thêm của ngƣời lao động. Sau khi tìm hiểu một số vấn đề lý thuyết có liên quan đến hoạt động đầu tƣ phát triển, có thể đi vào xem xét thực tiễn hoạt động đầu tƣ phát triển tại Công ty cổ phần chế tạo điện cơ Hà Nội trong giai đoạn 2009 – 2012. Tiền thân của Công ty cổ phần chế tạo điện cơ Hà Nội là Nhà máy chế tạo điện cơ, đƣợc thành lập ngày 15 tháng 1 năm 1961 và đặt trụ sở chính tại 44B Lý Thƣờng Kiệt – phƣờng Trần Hƣng Đạo – quận Hoàn Kiếm - thành phố Hà Nội. Công ty Cổ phần chế tạo điện cơ Hà Nội đƣợc thành lập ngày 25/3/2009 theo quyết định số 1531/QĐ - BCT của Bộ Công thƣơng trên cơ sở chuyển đổi Công ty TNHH Nhà nƣớc một thành viên chế tạo điện cơ Hà nội thành Công ty cổ phần.
Về mục tiêu chung, Công ty phấn đấu mức tăng trƣởng lợi nhuận sau thuế hàng năm của Công ty đạt khoảng 10% năm đến 15% năm, cố gắng duy trì đƣợc mức chi trả cổ tức 10% năm cho các cổ đông, từng bƣớc hiện đại hóa các dây chuyền máy móc thiết bị, khai thác tối đa hiệu quả các hoạt động đầu tƣ mà Công ty đã tiến hành, đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên. Xuất phát từ mục tiêu phát triển Công ty trong giai đoạn 2009 – 2012, HEM đã xác định đƣợc những nhu cầu đầu tƣ chính cho mình trong giai đoạn này. Sự sụt giảm liên tục trong tổng mức đầu tƣ dự kiến qua các năm do tình hình nền kinh tế giai đoạn này có nhiều khó khăn buộc Công ty phải có sự điều chỉnh lại mức vốn đầu tƣ dự kiến của mình cho phù hợp. Năm 2010, tổng mức đầu tƣ dự kiến sụt giảm nhẹ từ 78.48 tỷ đồng năm 2009 xuống còn 75.
Trong các năm tiếp theo, tổng mức đầu tƣ dự kiến tiếp tục có sự sụt giảm mạnh mẽ hơn, đến năm 2012 chỉ còn 62. Với lợi thế trƣớc đây là một công ty của Nhà nƣớc nên HEM đƣợc thừa hƣởng khá nhiều mối quan hệ ƣu đãi về vốn. Công ty đã huy động vốn từ nhiều v nguồn nhƣ vay vốn ngân hàng, vốn từ lợi nhuận để lại và khấu hao cơ bản,…trong đó đặc biệt là vốn vay từ Tổng Công ty cổ phần Thiết bị điện Việt Nam và từ các cán bộ công nhân viên của chính Công ty. Trong các nguồn vốn đó thì vốn từ lợi nhuận để lại và khấu hao cơ bản, vốn vay từ Tổng Công ty cổ phần Thiết bị điện Việt Nam và đối tƣợng khác là hai nguồn vốn chiếm quy mô lớn nhất, vốn vay từ ngân hàng biến động mạnh, vốn khác có chiều hƣớng giảm.
Khi xem xét vốn đầu tƣ của HEM sử dụng cho các nội dung đầu tƣ phát triển ta có thể thấy nhƣ sau: Phần vốn đầu tƣ phát triển dành cho hoạt động xây lắp trong giai đoạn 2009 - 2012 thấp do chủ yếu đƣợc dùng để xây dựng các công trình quy mô nhỏ, nâng cấp, sửa chữa nhỏ các nhà xƣởng và nhà kho, tôn tạo cảnh quan môi trƣờng trong khuôn viên Công ty. Ban Giám đốc của Công ty đã nhận thức rõ và dành nhiều sự quan tâm cho hoạt động đầu tƣ máy móc, trang thiết bị của Công ty. Giá trị đầu tƣ cho máy móc thiết bị trong năm 2009 là 4.79 tỷ đồng, chiếm 9.93% tổng vốn đầu tƣ. Năm 2012, giá trị đầu tƣ cho máy móc thiết bị đạt 2.88 tỷ đồng, giá trị này tăng mạnh so với năm 2011 và chiếm 7.22% tổng vốn đầu tƣ phát triển của Công ty.
Trong giai đoạn 2009 – 2012, vốn đầu tƣ cho Marketing và xây dựng thƣơng hiệu của Công ty nhìn chung duy trì khá ổn định khoảng 0. Vốn đầu tƣ của Công ty dành cho R&D chỉ chiếm một quy mô nhỏ hơn 400 triệu đồng, chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng vốn đầu tƣ của Công ty (nhỏ hơn 1%). Lƣợng hàng tồn trữ biến động liên tục trong năm phụ thuộc vào tình hình các đơn hàng mà Công ty nhận đƣợc. Tuy nhiên do bối cảnh thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn nên trong giai đoạn 2009 - 2012 Công ty đã thực hiện chiến lƣợc cắt giảm quy mô hàng tồn kho.
Trong giai đoạn 2009 – 2012, hoạt động đầu tƣ cho nguồn nhân lực là nội dung đầu tƣ duy nhất của Công ty duy trì đƣợc sự gia tăng liên tục cả về quy mô và tỷ trọng vốn đầu tƣ. vi Về quy trình quản lý các hoạt động đầu tƣ trong Công ty: - Các hoạt động sửa chữa, nâng cấp nhỏ sẽ do lãnh đạo đơn vị lập tờ trình đề xuất lên Ban Giám đốc xin chủ trƣơng đầu tƣ. - Với hoạt động đầu tƣ hàng tồn trữ, các kế hoạch Marketing và xây dựng thƣơng hiệu, R&D, tuyển dụng và đào tạo nhân lực tùy nội dung sẽ do phòng chuyên môn nhƣ phòng Kinh doanh, phòng Kỹ thuật và phòng Tổ chức phối hợp với phòng Kế hoạch để lập kế hoạch cụ thể và lập tờ trình lên Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị. Hoạt động đầu tƣ phát triển tại HEM trong giai đoạn 2009 – 2012 đƣợc đánh giá thông qua một số tiêu chí sau: Về kết quả đầu tư: Khối lượng vốn đầu tư thực hiện và giá trị TSCĐ huy động của HEM trong giai đoạn 2009 – 2012: Khối lƣợng vốn đầu tƣ thực hiện của Công ty có xu hƣớng giảm dần từ mức 48.25 tỷ đồng năm 2009 xuống 39.9 tỷ đồng vào năm 2012, bình quân cả giai đoạn đạt 46.
Đáng chú ý trong giai đoạn này là khối lƣợng vốn đầu tƣ thực hiện tăng mạnh từ 48.25 tỷ đồng năm 2009 lên 53.09 tỷ đồng vào năm 2010. Đây là năm duy nhất trong cả giai đoạn vốn đầu tƣ thực hiện của Công ty có sự gia tăng. Tỷ lệ huy động TSCĐ ở mức khá tuy nhiên không đều giữa các năm. Năm 2009 tỷ lệ huy động TSCĐ là 10.63%, năm 2010 tỷ lệ này đạt cao nhất trong cả giai đoạn với mức 19.
Trong năm 2011, tỷ lệ huy động TSCĐ của Công ty khá thấp chỉ còn 3.76% do Công ty thực hiện cắt giảm chi đầu tƣ vào TSCĐ.