Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chāc Chương 2: Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực tại Viện Pháp y Tâm thần Trung ương Chương 3. Giải pháp hoàn thiện đào tạo nguồn nhân lực tại Viện Pháp y Tâm thần Trung ương 7 Ch°¢ng 1 C¡ Sæ LÝ LU¾N VÀ ĐÀO T¾O NGUèN NHÂN LĂC TRONG Tê CHĀC 1. Mát sç khái niãm có liên quan 1. Nguồn nhân lực <Nguồn nhân lực là nguồn lực con người.
Nguồn lực đó được xem xét ở hai khía cạnh. Trước hết,với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực. Nguồn nhân lực nằm ngay trong bản thân con người, đó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con người với các nguồn lực khác. Thā hai, nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể nguồn lực cÿa từng cá nhân con người.
Với tư cách là một nguồn lực cÿa quá trình phát triển,nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra cÿa cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định= [10, tr. Do đó có thể thÁy nguồn nhân lực phÿ thuộc nhiều vào cá nhân mỗi con ng°ời cũng nh° điều kiệu môi tr°ờng sống. Xét về về góc độ sử dÿng nguồn nhân lực ng°ời ta có thể chia thành nguồn nhân lực xã hội và nguồn nhân lực cÿa tổ chāc. <Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sāc mạnh tiềm ẩn cÿa dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra cÿa cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai.
Sāc mạnh và khả năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đÿ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội= [9, tr. Nh° vậy, xem xét d°ới các góc độ khác nhau có những khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực nh°ng những khái niệm này đều thống nhÁt nội dung c¡ b¿n: <Nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sāc lao động cho xã hội, là yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất, giữ quyết định cÿa sự phát triển kinh tế - xã hội cÿa mọi quốc gia= [9, tr. Các công trình nghiên cău và thực tế phát 8 triển cāa các n°ớc đều đã khẳng định có tính chÁt quyết định cāa nguồn nhân lực đối với phát triển kinh tế - xã hội nói chung, đặc biệt trong xu thế toàn c¿u hóa hiện nay. Sự khẳng định này đ°ợc tr¿i qua thời gian kiểm nghiệm, đúc kết kinh nghiệm trong hoạt động thực tiễn.
<Nguồn nhân lực cÿa một tổ chāc bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chāc đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực cÿa mỗi con người, gồm thể lực và trí lực= [10, tr. Theo cách hiểu này thì nguồn nhân lực trong tổ chăc nói chung chỉ trong khuôn khổ danh sách cāa đ¡n vị, đ°ợc tổ chăc tr¿ l°¡ng, điều này dễ dẫn đến sự căng nhắc trong sử dÿng nguồn nhân lực. Nói cách khác, nguồn nhân lực chỉ bao gồm số ng°ời bên trong tổ chăc, trong khi đó hiện nay việc sử dÿng lao động rÁt uyển chuyển linh hoạt nhiều khi số bên ngoài, theo hợp đồng vÿ việc, công việc hay khoán còn gÁp nhiều l¿n số cố định trong danh sách. Tác gi¿ nhÁt trí với quan điểm, cho rằng: <Nguồn nhân lực trong tổ chāc là tất cả những người lao động đang làm việc cho tổ chāc=.
Bởi vì theo quan niệm này thì nguồn nhân lực trong tổ chăc không đề cập đến độ tuổi (cận d°ới hoặc cận trên) cāa nhân lực, mà căn că và sự tham gia đóng góp cāa ng°ời lao động vào quá trình cāa tổ chăc, nghĩa là tùy theo kh¿ năng và sự tham gia đóng góp cāa ng°ời lao động vào việc thực hiện mÿc đích chung và miễn là có tham gia gi¿i quyết các ph¿n việc nào đó cho tổ chăc sẽ đ°ợc tính là nguồn nhân lực cāa tổ chăc. Điều này, trong thực tế sử dÿng nguồn nhân lực ở Việt Nam cho thÁy đã phát huy đ°ợc tốt và đã huy động và tận dÿng đ°ợc tÁt c¿ những kh¿ năng, tiềm năng có thể có cāa nguồn nhân lực vào việc gi¿i quyết các mÿc tiêu cāa tổ chăc. Với góc độ nguồn nhân lực bao gồm c¿ những ng°ời bên trong và bên ngoài nh°ng có tham gia gi¿i quyết các công việc cāa tổ chăc hay thực hiện các nhiệm vÿ đ°ợc phân công sẽ đồng nghĩa với việc khi tiến hành các hoạt động đào tạo nguồn nhân lực nói chung chúng ta c¿n quan tâm đào tạo, huÁn luyện c¿ lực l°ợng lao động bên ngoài để họ có đā kiến thăc, trình độ, điều 9 kiện và năng lực c¿n thiết hoàn thành các nhiệm vÿ, công việc mà doanh nghiệp phân công. Theo định nghĩa nhân lực y tế cāa WHO, ở Việt Nam các nhóm đối t°ợng đ°ợc coi là <Nhân lực y tế= sẽ bao gồm các cán bộ, nhân viên y tế thuộc biên chế và hợp đồng đang làm trong hệ thống y tế công lập, các c¡ sở đào tạo và nghiên cău khoa học y/d°ợc và tÁt c¿ những ng°ời khác đang tham gia vào các hoạt động qu¿n lý và cung ăng dịch vÿ chăm sóc săc khỏe nhân dân.
Từ đó có thể định nghĩa: Nguồn nhân lực y tế là một thuật ngữ dùng đề chỉ tổng thể những ng°ời hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và ban hành chiến l°ợc, chính sách y tế; đào tạo, bồi d°ỡng và nghiên cău trong lĩnh vực y tế; tổ chăc, thực hiện những chiến l°ợc, chính sách y tế, nhằm thực hiện nhiệm vÿ chăm sóc và b¿o vệ săc khỏe nhân dân, nâng cao săc khỏe cāa cộng đồng, xã hội. Nhân lực y tế giữ vai trò quan trọng trong đời sống xã hội: Nhân lực y tế đóng vai trò chā đạo trong công cuộc đổi mới và xây dựng phát triển nền y tế đÁt n°ớc. Một đÁt n°ớc có nhân lực y tế đ¿y đā phẩm chÁt chính trị, có trình độ chuyên môn và năng lực, có tinh th¿n trách nhiệm cao, sẵn sàng cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và phát triển nền y tế đÁt n°ớc là một đÁt n°ớc có nền y tế phát triển mạnh. Bởi vì, nhân lực y tế chính là lực l°ợng nòng cốt, luôn đóng vai trò chā đạo thực hiện các nhiệm vÿ quan trọng trong mỗi giai đoạn lịch sử cāa phát triển nền y tế đÁt n°ớc.
Ngay trong nền y tế, nhân lực y tế là nhân lực quan trọng có vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu lực, hiệu qu¿ cāa bộ máy qu¿n lý ngành y tế, là một trong những nhân lực quan trọng trong việc thực hiện công cuộc phát triển nền y tế đÁt n°ớc cÿ thể là: Nhân lực y tế là đội ngũ chā yếu trực tiếp tham gia xây dựng đ°ờng lối đổi mới nền y tế cāa đÁt n°ớc, hoạch định các chính sách, chiến l°ợc phát triển y tế, tổ chăc qu¿n lý mọi hoạt động y tế. Điều này thể hiện rõ ở việc qu¿n lý y tế vĩ mô. Bởi vì, toàn bộ nền y tế hoạt động trong môi tr°ờng, thể chế, định h°ớng nào đều là do nhân lực y tế hoạch định và đội ngũ này là những ng°ời trực tiếp tạo môi tr°ờng tổ chăc hoạt động y tế, điều kiện về sử 10 dÿng công cÿ kinh tế, thực lực kinh tế để tác động, qu¿n lý, điều tiết nhằm phát triển y tế cāa đÁt n°ớc. Vai trò cāa nhân lực y tế càng trở nên quan trọng, bởi các lý do sau đây: Kinh tế - xã hội phát triển toàn diện khiến nhu c¿u về y tế ngày càng tăng, đòi hỏi càng nhiều ph°¡ng thăc hoạt động, đa dạng hoá các loại hình tổ chăc hoạt động y tế và sự lựa chọn ph°¡ng án tối °u để phát triển nền y tế phù hợp với nhu c¿u xã hội đởi hỏi ngày càng tho¿ mãn h¡n.
Sự tác động cāa các quá trình qu¿n lý hoạt động y tế đối với thực tiễn trong điều kiện mới càng trở nên quan trọng. Các quyết định qu¿n lý sâu sắc lâu dài, có thể đem lại hiệu qu¿ lớn, nh°ng cũng có thể dẫn tới hậu qu¿ nghiêm trọng. Do đó, đối với nhân lực y tế ph¿i có trách nhiệm cao về chÁt l°ợng, về tính khoa học trong các quyết định tổ chăc qu¿n lý hoạt động y tế. Đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chức <Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện tốt hơn chāc năng, nhiệm vụ cÿa mình.
Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc cÿa mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng cÿa người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động cÿa mình có hơn= [10, tr. Đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chăc đ°ợc hiểu là: tổng thể các hoạt động có tổ chāc diễn ra trong khoảng thời gian xác định nhằm làm thay đổi hành vi nghề nghiệp cÿa người lao động. Đào tạo là hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chāc, là điều kiện quyết định để tổ chāc có thể đāng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh [10, tr. Có nhiều hình thăc đào tạo nh°: Đào tạo mới, đào tạo lại, đào tạo nâng cao, đào tạo phát triển [9, tr.
Đào tạo mới là đào tạo ban đ¿u nhằm trang bị cho ng°ời lao động những kiến thăc, kỹ năng mới mà họ ch°a đ°ợc biết, ch°a đ°ợc trang bị. Đào tạo lại là đào tạo những kiến thăc, kỹ năng mà ng°ời lao động tr°ớc đây đã đ°ợc cung cÁp, trang bị, đ°ợc đào tạo nh°ng vì một lý do nào đó hiện nay không còn phù hợp nữa. 11 Đào tạo nâng cao là cung cÁp cho ng°ời lao động những kiến thăc kỹ năng cao và phăc tạp h¡n so với hiện tại để họ có thể làm những công việc phăc tạp h¡n. Nái dung đco t¿o nguén nhân lăc Để đào tạo nguồn nhân lực, các tổ chăc th°ờng tiến hành các b°ớc sau đây: Xác định nhu c¿u đào tạo Xác định mÿc tiêu đào tạo Lựa chọn đối t°ợng đào tạo Xây dựng nội dung, ch°¡ng trình đào tạo Lựa chọn ph°¡ng pháp đào tạo Chuẩn bị c¡ sở vật chÁt, tài chính và giáo viên Triển khai thực hiệnch°¡ng trình đào tạo Đánh giá kết qu¿ đào tạo S¢ đé 1.1: S¢ đé các b°ãc ti¿n hcnh đco t¿o nguén nhân lăc Nguồn: [10, tr.
Xác định nhu cầu đào tạo Để thực hiện đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chăc thì việc xác định nhu c¿u đào tạo là việc đ¿u tiên mà ng°ời làm công tác đào tạo trong tổ chăc c¿n ph¿i quan tâm.