Tổng quan nghiên cứu

Huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang là địa bàn miền núi đặc thù với tổng dân số 182.612 người, trong đó lực lượng nữ giới chiếm 93.252 người, tương đương 51,1% dân số toàn huyện. Mặc dù sở hữu nguồn nhân lực dồi dào, địa phương đang đối mặt với nhiều thách thức an sinh xã hội khi tỷ lệ hộ nghèo chiếm khoảng 17% và diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 87,83% tổng diện tích tự nhiên (69.206,4 ha trên tổng số 78.795,2 ha). Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và biến động thu hồi đất sản xuất đã khiến một bộ phận lớn lao động nữ nông thôn đối diện nguy cơ thiếu việc làm ổn định, thu nhập bình quân đầu người của khu vực chỉ đạt khoảng 26,5 triệu đồng/người/năm.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là làm thế nào để nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách đào tạo nghề nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động nữ từ nông nghiệp truyền thống sang sản xuất hàng hóa và phi nông nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực thi chính sách công trong đào tạo nghề, phân tích thực trạng triển khai các chính sách hỗ trợ học nghề cho lao động nữ tại huyện Sơn Dương giai đoạn 2015 - 2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.

Ý nghĩa của công trình nghiên cứu được xác định thông qua việc giải quyết bài toán việc làm cho hơn 4.700 lao động mỗi năm, đóng góp vào mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề toàn huyện đạt 40% vào năm 2020, tạo tiền đề thúc đẩy bình đẳng giới và phát triển kinh tế địa phương bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng kết hợp Lý thuyết thực thi chính sách công (Public Policy Implementation Theory) và Lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory) để luận giải quá trình chuyển hóa các chủ trương của Đảng và Nhà nước thành kết quả thực tiễn tại vùng nông thôn miền núi. Theo quy định tại Điều 5 Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 và Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13, đào tạo nghề được xác định là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp để người học tự tạo việc làm hoặc tìm kiếm việc làm bền vững.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên chu trình thực thi chính sách công chuẩn mực gồm 7 bước liên hoàn:

  1. Xây dựng kế hoạch triển khai
  2. Phổ biến, tuyên truyền chính sách
  3. Phân công, phối hợp thực hiện
  4. Duy trì chính sách
  5. Điều chỉnh chính sách
  6. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc
  7. Đánh giá, tổng kết và rút kinh nghiệm

Khung lý thuyết nhấn mạnh 4 khái niệm trọng tâm: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn, Chính sách công, Thực thi chính sách đào tạo nghề cho phụ nữ nông thôn và Năng lực cạnh tranh của lao động nữ. Căn cứ pháp lý chủ đạo bao gồm Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đặt mục tiêu hỗ trợ dạy nghề cho 6,54 triệu lao động nông thôn trên toàn quốc với tỷ lệ có việc làm tối thiểu đạt 80%, cùng Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thống kê định kỳ giai đoạn 2015 - 2018 của Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dương, Phòng Thống kê huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Sơn Dương. Nguồn dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua khảo sát thực tế tại 33 Trung tâm học tập cộng đồng thuộc 33 xã, thị trấn và 01 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện.

Cỡ mẫu khảo sát được lựa chọn gồm 340 học viên tham gia các lớp đào tạo nghề và 33 cán bộ phụ trách công tác lao động - thương binh xã hội cấp xã. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả hai vùng địa hình: vùng phía Bắc đồi núi cao và vùng phía Nam đồi thấp thoải.

Phương pháp nghiên cứu tài liệu kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chuỗi thời gian được lựa chọn làm công cụ phân tích chủ đạo. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này xuất phát từ yêu cầu lượng hóa mức độ hoàn thành chỉ tiêu tuyển sinh, tỷ lệ giải quyết việc làm sau đào tạo qua các năm (2015, 2016, 2017, 2018) và nhận diện các yếu tố thể chế, kinh tế tác động trực tiếp đến khả năng tiếp cận nghề nghiệp của phụ nữ miền núi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn có sự tăng trưởng liên tục qua từng năm. Số lượng học viên nông nghiệp được đào tạo tăng từ 234 người năm 2015 lên 313 người năm 2016, đạt 415 người năm 2017 và đạt 515 người năm 2018 (tăng trưởng 120,08% sau 4 năm). Trong khi đó, đào tạo nghề phi nông nghiệp có xu hướng biến động với 104 người năm 2015, đạt đỉnh 245 người năm 2017 trước khi giảm về 195 người năm 2018.

Thứ hai, tỷ lệ lao động nữ được đào tạo nghề còn thấp so với tổng quy mô lực lượng lao động nữ trên địa bàn. Dù số lượng nữ trong độ tuổi lao động năm 2018 lên tới 91.252 người (chiếm 51,1% lực lượng lao động toàn huyện), tổng số lao động nữ được đào tạo nghề tích lũy đến năm 2018 mới đạt 37.321 người, tức dưới 45%. Phần lớn phụ nữ nông thôn vẫn làm việc trong điều kiện nông nghiệp tự cung tự cấp chưa qua đào tạo bài bản.

Thứ ba, kết quả giải quyết việc làm đạt nhiều tín hiệu khả quan. Năm 2018, toàn huyện giải quyết việc làm cho 5.328 lao động, đạt 116,8% kế hoạch tỉnh giao. Trong 6 tháng đầu năm 2019, huyện giải quyết việc làm mới cho 2.967 trên tổng chỉ tiêu 4.710 người (đạt 63% kế hoạch), trong đó xuất khẩu lao động đạt 52 người, tương đương 65% chỉ tiêu năm.

Thứ tư, nguồn lực tài chính phân bổ cho giai đoạn 2017 - 2020 đạt tổng dự toán 9.131 triệu đồng từ ngân sách Trung ương. Tuy nhiên, cơ cấu phân bổ tập trung lớn vào tăng cường cơ sở vật chất với hơn 5.000 triệu đồng (chiếm trên 54%), trong khi kinh phí hỗ trợ trực tiếp người học nghề chỉ đạt 951,3 triệu đồng.

Thảo luận kết quả

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột chồng đối sánh cơ cấu nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp, kết hợp bảng ma trận phân loại học viên theo trình độ học vấn. Dữ liệu thực tế chỉ ra rằng khoảng 64% lao động nữ học nghề nông nghiệp có trình độ học vấn ở mức tốt nghiệp trung học cơ sở, trong khi các nghề công nghiệp và dịch vụ đòi hỏi tối thiểu 61% đến 80% tốt nghiệp trung học phổ thông.

Nguyên nhân của khoảng cách đào tạo bắt nguồn từ rào cản kép: điều kiện tự nhiên chia cắt giữa vùng đồi núi cao phía Bắc và vùng gò đồi phía Nam, kết hợp tính chất mùa vụ nông nghiệp chi phối thời gian học tập của phụ nữ. So sánh với kinh nghiệm của tỉnh Nghệ An trong triển khai Đề án 1956 với nguồn kinh phí hơn 800 tỷ đồng (đạt tỷ lệ 75% lao động có việc làm sau đào tạo nhờ mô hình chăn nuôi vịt Quỳ Châu, trồng rau Quỳnh Lưu), huyện Sơn Dương vẫn còn thiếu các mô hình liên kết chuỗi giá trị khép kín.

Đúng như quan điểm chỉ đạo của ngành lao động đã nêu rõ "Có nghề nông dân mới thoát nghèo bền vững", việc đào tạo nghề nếu không gắn với doanh nghiệp như Nhà máy đường Kim Xuyên hay Nhà máy giấy An Hòa sẽ khiến người học quay lại lối canh tác truyền thống sau khi kết thúc khóa học.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và đổi mới công tác tuyên truyền chính sách học nghề. Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dương phối hợp cùng Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện triển khai chiến dịch truyền thông đa kênh, đặt mục tiêu tiếp cận 100% phụ nữ trong độ tuổi lao động tại 33 xã, thị trấn trong giai đoạn 2019 - 2020, chú trọng thay đổi định kiến giới về học nghề kỹ thuật.

Thứ hai, chuẩn hóa và đổi mới chương trình đào tạo theo nhu cầu thực tế. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Sơn Dương cần hoàn thành biên soạn mới 02 chương trình đào tạo nghề (Chăn nuôi thú y, Bảo vệ thực vật), bổ sung chỉnh lý 03 bộ tài liệu học liệu chuẩn và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho 05 giáo viên cơ hữu trong giai đoạn 2019 - 2020 nhằm đáp ứng chỉ tiêu đào tạo 1.190 học viên nghề nông nghiệp.

Thứ ba, thiết lập mô hình đào tạo theo địa chỉ gắn kết với doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì ký kết thỏa thuận hợp tác với các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn, cam kết duy trì tỷ lệ tối thiểu 80% học viên nữ có việc làm ổn định hoặc tự tạo việc làm hiệu quả sau khi hoàn thành khóa đào tạo nghề giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, giám sát và tối ưu hóa phân bổ nguồn vốn chính sách. Ban Chỉ đạo Đề án 1956 cấp huyện thực hiện kiểm tra định kỳ hàng quý, bảo đảm giải ngân hiệu quả 100% nguồn kinh phí 9.131 triệu đồng đúng danh mục, tăng tỷ trọng ngân sách cho các mô hình điểm và hoạt động hỗ trợ trực tiếp lao động nữ nghèo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước về lao động và chính sách xã hội cấp tỉnh và huyện (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Tuyên Quang, Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dương). Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để hoạch định kế hoạch đào tạo nghề hàng năm cho 33 đơn vị hành chính cấp xã và quản lý hiệu quả nguồn ngân sách đào tạo trên 9.000 triệu đồng.

Nhóm 2: Cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu về 91.252 lao động nữ tại địa phương, hỗ trợ cán bộ Hội xây dựng các đề án sinh kế, tư vấn định hướng nghề nghiệp và hỗ trợ vay vốn giảm nghèo bền vững.

Nhóm 3: Ban Giám đốc và đội ngũ giảng viên tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên. Tài liệu hỗ trợ cải tiến phương pháp giảng dạy, hoàn thiện 05 bộ chương trình đào tạo sơ cấp dưới 03 tháng gắn liền với đặc thù sản xuất nông lâm nghiệp miền núi.

Nhóm 4: Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công và Chính sách công. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp đánh giá thực thi chính sách cấp cơ sở thông qua chu trình 7 bước và hệ thống chỉ tiêu lượng hóa thực chứng.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu trọng tâm của chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Sơn Dương là gì? Chính sách hướng tới nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 40% vào năm 2020, tạo việc làm ổn định cho hơn 4.700 lao động mỗi năm và góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo từ mức 17% xuống mức thấp hơn.

Tỷ lệ lao động nữ nông thôn được đào tạo nghề tại huyện Sơn Dương đạt mức bao nhiêu? Tính đến năm 2018, số lượng nữ trong độ tuổi lao động là 91.252 người, nhưng số lao động nữ được đào tạo nghề tích lũy mới đạt 37.321 người, chiếm tỷ lệ dưới 45%, phản ánh dư địa rất lớn cho công tác đào tạo bổ sung.

Ngân sách phân bổ cho đào tạo nghề nông nghiệp tại huyện Sơn Dương giai đoạn 2017 - 2020 là bao nhiêu? Tổng dự toán kinh phí từ ngân sách Trung ương là 9.131 triệu đồng, trong đó kinh phí đầu tư cơ sở vật chất là 5.000 triệu đồng, hỗ trợ lao động nông thôn 951,3 triệu đồng và xây dựng mô hình điểm 400 triệu đồng.

Phụ nữ nông thôn huyện Sơn Dương chủ yếu tham gia học những ngành nghề nào? Phụ nữ địa phương chủ yếu theo học các lớp nghề nông nghiệp ngắn hạn dưới 03 tháng như chăn nuôi gia súc gia cầm (chiếm 280 học viên nữ theo kế hoạch), trồng cây lương thực thực phẩm (225 học viên nữ) và sơ cấp may công nghiệp.

Giải pháp nào giúp học viên nữ có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp các lớp học nghề? Luận văn đề xuất mô hình liên kết 3 bên giữa chính quyền, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp bao tiêu (như Nhà máy đường Kim Xuyên, Nhà máy giấy An Hòa), bảo đảm chỉ tiêu trên 80% học viên có việc làm sau đào tạo.

Kết luận

  • Lực lượng lao động nữ tại huyện Sơn Dương chiếm 51,1% dân số nhưng tỷ lệ qua đào tạo nghề còn ở mức dưới 45%.
  • Quy mô đào tạo nghề nông nghiệp tăng trưởng đều đặn từ 234 người năm 2015 lên 515 người năm 2018 (tăng 120,08%).
  • Kết quả giải quyết việc làm năm 2018 đạt 5.328 lao động, hoàn thành 116,8% chỉ tiêu kế hoạch được giao.
  • Luận văn đã chuẩn hóa quy trình thực thi chính sách qua chu trình 7 bước gắn với 04 nhóm giải pháp đột phá.
  • Đề xuất định hướng sử dụng hiệu quả nguồn vốn 9.131 triệu đồng gắn với các vùng sản xuất nông lâm nghiệp hàng hóa.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp bức tranh toàn diện, thực chứng về thực thi chính sách công tại địa bàn miền núi, kết hợp hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý nhân lực nữ nông thôn. Về lộ trình tiếp theo, các cơ quan chức năng cần nhanh chóng thể chế hóa các khuyến nghị vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2020 - 2025. Các nhà hoạch định chính sách, nhà nghiên cứu và cán bộ cơ sở hãy ứng dụng ngay mô hình này để tối ưu hóa hiệu quả an sinh xã hội tại địa phương.